Phân tích và đánh giá tình hình sử dụng đất tại tỉnh Kiên Giang giai đoạn từ năm 2005 đến nay
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TNTN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ðẤT ðAI
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ðẤT ðAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Trang 3i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan công trình nghiên cứu này do chính tôi thực hiện Các số liệu và các kết quả ñật ñược hoàn toàn trung thực
Tên tác giả
ðồng Văn An
Trang 4ii
TRƯỜNG đẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TNTN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN đẤT đAI
Xác nhận của Bộ môn Tài Nguyên đất đai về ựề tài:
Ộ PHÂN TÍCH VÀ đÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG đẤT TẠI TỈNH
KIÊN GIANG GIAI đOẠN TỪ NĂM 2005 đẾN NAYỢ
Do sinh viên: đồng Văn An, Lớp Quản Lý đất đai K33 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên đất đai - Khoa Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường
đại Học Cần Thơ thực hiện từ ngày: 01/08/2010 ựến ngày 30/11/2010
Xác nhận của Bộ môn:
đánh giá:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Trưởng Bộ Môn
Trang 5iii
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TNTN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ðẤT ðAI
Xác nhận của Cán bộ hướng dẫn về ñề tài:
“ PHÂN TÍCH VÀ ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ðẤT TẠI TỈNH
KIÊN GIANG GIAI ðOẠN TỪ NĂM 2005 ðẾN NAY”
Do sinh viên: ðồng Văn An, Lớp Quản Lý ðất ðai K33 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên ðất ðai - Khoa Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường
ðại Học Cần Thơ thực hiện từ ngày: 01/08/2010 ñến ngày 30/11/2010
Ý kiến của Cán bộ hướng dẫn:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Cán Bộ hướng dẫn
Trang 6iv
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TNTN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ðẤT ðAI
Hội ñồng chấm báo cáo Luận văn tốt nghiệp chứng nhận chấp nhận Báo Cáo với ñề tài:
“ PHÂN TÍCH VÀ ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ðẤT TẠI TỈNH
KIÊN GIANG GIAI ðOẠN TỪ NĂM 2005 ðẾN NAY”
Do sinh viên: ðồng Văn An, Lớp Quản Lý ðất ðai K33 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên ðất ðai - Khoa Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường
ðại Học Cần Thơ thực hiện từ ngày: 01/08/2010 ñến ngày 30/11/2010
Bài báo cáo ñã ñược hội ñồng ñánh giá
mức:………
Ý kiến hội ñồng:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Chủ Tịch Hội ðồng
Trang 7Quê quán: Ấp Phước Thạnh, Xã Mỹ Phước, Huyện Hòn ðất, Tỉnh Kiên Giang
Họ tên cha: ðồng Văn Oanh
Trang 8vi
LỜI CẢM TẠ
Qua quãng thời gian ñược sống và học tập dưới mái nhà thứ hai thân thương của cuộc ñời sinh viên, em ñã ñược quý thầy cô truyền ñạt những kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm trong cuộc sống, ñó là hành trang giúp em vững bước, tự tin hơn và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, anh chị trong bộ môn Tài Nguyên ðất
ðai ñã nhiệt tình giúp ñỡ cung cấp những kiến thức chuyên môn và ñã tận tình
dạy dỗ, giúp ñỡ, truyền ñạt kiến thức cho em trong thời gian qua học tập tại trường
ðặc biệt em xin kính lời cảm tạ:
Thầy Nguyễn Hữu Kiệt và Cô Võ Ngọc Trân, người ñã trực tiếp hướng dẫn và
ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn em hoàn thành tốt luận văn này
Xin gởi lời cảm ơn chân thành ñến các bạn Dương Trùng Dương, Nguyễn Thanh Xuân ñã giúp ñỡ tôi lọc số liệu Cùng tập thể lớp Quản Lý ðất ðai K33
ñã ñộng viên tôi, tạo niềm tin cho tôi trong suốt thời gian làm và viết bài
Và cuối cùng con xin gởi lời tri ân sâu sắc ñến cha mẹ kính yêu ñã cho con có ngày hôm nay, con vô cùng cảm kích sự ñộng viên cổ vũ của gia ñình, ñã tạo ý chí cho con vươn lên trong cuộc sống và cả quá trình học tập Kính dâng ñến cha mẹ những thành quả mà mọi người ñã từng mong ñợi, hoài bão cho con ñến ngày hôm nay
Kính chúc quý thầy cô và các bạn lời chúc tốt ñẹp nhất
Trang 91.1.2 Vai trò của ñất ñai trong sản xuất và ñời sống xã hội 1
1.1.3 Tổng quan tình hình sử dụng ñất ñai ở nước ta 2
1.2 CHẾ ðỘ SỞ HỮU, QUẢN LÝ ðẤT ðAI CỦA NHÀ
1.2.3 Thực hiên quyền ñại diện chủ sở hữu toàn dân về ñất
ñai và thống nhất quản lý về ñất ñai
4
1.2.4 Các chính sách hiện nay của nhà nước ñối với ñất ñai 4
1.3 BIẾN ðỘNG ðẤT ðAI, CÁC TRƯỜNG HỢP VÀ
NGUYÊN NHÂN CỦA BIẾN ðỘNG ðẤT ðAI
5
1.4 CÁC HOẠT ðỘNG LIÊN QUAN ðẾN BIẾN ðỘNG ðẤT
a Quy hoạch-kế hoạch hóa việc sử dụng ñất 6
b Giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất 6
1.4.2 Hoạt ñộng của người dân trong việc thực hiện các 6
Trang 10viii
quyền sử dụng ñất
1.8.1 Nhóm ñất nông nghiệp bao gồm các loại ñất 12
1.8.2 Nhóm ñất phi nông nghiệp bao gồm các loại ñất 12
1.8.3 Nhóm ñất chưa sử dụng bao gồm các loại ñất chưa
xác ñịnh mục ñích sử dụng
12
Trang 113.1 Tình hình sử dụng ñất tại tỉnh kiên giang trước ngày
Trang 12x
3.3 So sánh tình hình sử dụng ñất 2000-2005 ở tỉnh Kiên Giang 30
3.4.1 Khái quát ñánh giá chung tình hình sử dụng ñất ở tỉnh
Kiên Giang từ năm 2005 tới nay
3.4.2 Phân tích và ñánh giá tình hình sử dụng của từng
nhóm ñất giai ñoạn từ năm 2005 ñến nay
Trang 13xi
Trang 14xii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Thống kê diện tích sử dụng ñất của tỉnh Kiên Giang năm 2000 18
Bảng 3.2 Thống kê diện tích sử dụng ñất theo ñơn vị hành chính ở 13
Bảng 3.3 Cơ cấu ñất nông nghiệp năm 2005 của tỉnh Kiên Giang 20
Bảng 3.4 Cơ cấu ñất phi nông nghiệp năm 2005 của tỉnh Kiên Giang 24
Bảng 3.5 Bảng so sánh chi tiết diện tích các nhóm ñất năm 2000 và 2005
Trang 15Giang
32
Hình 3.4 Biểu ñồ so sánh diện tích ñất nông nghiệp qua các năm 36 Hình 3.5 Biểu ñồ so sánh diện tích phi nông nghiệp qua các năm 39 Hình 3.6 Biểu ñồ so sánh diện tích ñất chưa sử dụng qua các năm 40 Hình 3.7 Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất của tỉnh Kiên Giang năm 2010
Trang 16xiv
TÓM LƯỢC
Tỉnh Kiên Giang trong những năm gần ựây luôn có sự chuyển biến tắch cực trong sự phát triển kinh tế, xã hội Quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa cùng với sự chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển kinh tế thị trường là yếu tố giúp tỉnh Kiên Giang hòa nhịp chung cho sự phát triển trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và cả nước nói chung Kiên Giang nằm trong khu vực thuộc vùng kinh
tế trọng ựiểm phắa Nam, do ựó tình hình kinh tế - xã hội nói chung và tình hình sử dụng ựất nói riêng có nhiều biến ựộng Kiên Giang nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, có ựặc thù riêng biệt là vừa có ựồng bằng, có núi, có biển và có ựảo, Tổng diện tắch tự nhiên là 6.346 km2, bằng 1,90% diện tắch cả nước và 15,78% diện tắch vùng đồng bằng Sông Cửu Long Chiều dài lớn nhất theo hướng đông Nam Ờ Tây Bắc khoảng 120 km, chiều rộng lớn nhất theo hướng đông - đông Tây khoảng 60 km Kiên Giang nằm trong khoảng toạ ựộ ựịa lý: Từ 101030' ựến 105032' kinh ựộ ựông và
từ 9023' ựến 100 32' vĩ ựộ bắc
Phắa đông Bắc giáp các tỉnh: An Giang, Cần Thơ và Hậu Giang
Phắa Nam giáp tỉnh Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu
Phắa Tây Nam giáp vịnh Thái Lan nơi có hơn 200km bờ biển và các ựảo
Phắa Bắc giáp Campuchia với ựường biên giới dài 56,8 km
Phần ựất liền của Kiên Giang có chiều dài bờ biển hơn 200 km với hơn 100 cửa sông, kênh rạch thoát nước ra biển Ranh giới biển của Kiên Giang giáp với các nước Campuchia, Thái lan và Malaixia Năm 2005 thì tỉnh Kiên Giang có 13 ựơn vị hành chắnh gồm: 1 thành phố Rạch Giá, 1 thị xã Hà Tiên và 11 huyện (huyện Kiên Lương, Hòn đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Mịnh, Vĩnh Thuận, Phú Quốc, Kiên Hải), trong ựó có 2 huyện ựảo: Phú Quốc và Kiên Hải với 140 hòn ựảo lớn nhỏ nằm xa ựất liền Với tổng diện ựất tự nhiên của tỉnh là: 634.833,32 ha trong ựó:
đất nông nghiệp: 573.336,48 ha, chiếm 90,79% tổng diện tắch tự nhiên
đất phi nông nghiệp 48.985,05 ha, chiếm 7,72% so với tổng diện tắch ựất tự nhiên đất chưa sử dụng: 9511,79 ha, chiếm 1,49% tổng diện tắch ựất tự nhiên
Dựa theo kết quả thống kê của sở tài nguyên và môi trường tỉnh Kiên Giang năm 2010 tỉnh Kiên Giang có 15 ựơn vị hành chắnh gồm: 1 thành phố Rạch Giá, 1 thị xã Hà Tiên
và 13 huyện (huyện Kiên Lương, Hòn đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Mịnh, Vĩnh Thuận, Phú Quốc, Kiên Hải, Giang Thành, U Minh Thượng) và tổng diện tắch ựất tự nhiên của tỉnh kiên giang là 634.852,67 ha tăng thêm 19,35 ha so với năm 2005, cụ thể là:
đất nông nghiệp chiếm diện tắch 576.591,11 ha tăng thêm 254,63 ha
đất phi nông nghiệp là 52.849,81 ha tăng thêm 3.864,76 ha
đất chưa sử dụng là 5.411,75ha giảm 4.100,04 ha
Trang 17xv
Sự biến ñộng ñất ñai ở tỉnh Kiên Giang trong những năm gần ñây là do quy hoạch-kế hoạch sử dụng ñất của nhà nước và do nhu cầu chuyển ñổi, chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất của người dân
Trang 18ðất ñai là bộ phận không thể tách rời với lãnh thổ của mỗi quốc gia, không thể có quốc gia nào mà không có lãnh thổ Tôn trọng ñộc lập chủ quyền quốc gia trước hết phải hiện tôn trọng lãnh thổ quốc gia
Thực tế ta thấy ñất ñai có vai trò hết sức quan trọng, chính vì vậy, các cuộc cách mạng trong lịch sử ñều lấy ñất ñai là ñối tượng coi ñó là nhiệm vụ cần giải quyết cấp bách Ngày nay, vẫn ñề sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai trên thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng là vấn ñề ñang ñược quan tâm rất nhiều qua trong thời gian qua nguồn tài nguyên này ngày một suy thoái Nước ta trong những năm gần ñây dân số gia tăng, kinh tế phát triển, mức sống của người dân càng ñược nâng cao do ñó nhu cầu về ñất ñai cũng tăng theo với các mục ñích sử dụng ñất khác nhau ñã tạo ra áp lực rất lớn cho ñất ñai, mặt khác với sự biến ñổi khí hậu toàn cầu làm cho nước biển dâng cao, Nước ta là một trong mười nước chịu ảnh hưởng lớn nhất từ hiện tượng này Vì thế, nhà nước ta với tư cách là ñại diện chủ sở hữu về ñất ñai cần phải tiến hành việc thống nhất quản lý ñất ñai trên phạm vi cả nước bằng hệ thống các quy ñịnh, các nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai ñể bảo ñảm cho việc khai thác sử dụng ñất ñai ngày càng
Với những tiềm năng thuận lợi Tỉnh Kiên Giang trong những năm qua ñã không ngừng phấn ñấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội theo yêu cầu nhiệm
vụ mà Nghị quyết ðại hội VIII và Kế hoạch 5 năm (2006-2010) ñề ra Những năm qua, nền kinh tế của tỉnh vẫn duy trì ñược khả năng tăng trưởng cao, năm 2008 ñạt 12,6%, ước bình quân 5 năm ñạt 11,6%, tăng hơn giai ñọan trước 0,5%, Việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội rất ñược chú trọng Sau ngày 26 tháng 07 năm 2005 thì thị Xã Rạch Giá ñược công nhận là thành phố Rạch Giá, ñược xem là trọng tâm của tỉnh Kiên Giang Việc sử dụng ñất diễn biến rất mạnh mẽ, luôn trong tình trạng biến ñộng thay ñổi hiện trạng, nên ñề tài “ Phân tích và ñánh giá tình
Trang 19xvii
hình sử dụng ñất tại tỉnh Kiên Giang giai ñoạn từ năm 2005 ñến nay” ñược thực hiện
ñể nắm bắt một cách cơ bản tình hình sử dụng ñất và tình hình biến ñộng ñất ñai trong giai ñoạn này
Trang 201
Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Vai trò của ñất ñai
1.1.1 Khái niệm về ñất ñai
Có rất nhiều ñịnh nghĩa về ñất ñai ðất ñai thường ñược ñịnh nghĩa như là: “ Một thực
thể tự nhiên dưới ñặc tính không gian và ñịa hình” và thường ñược kết hợp với một
giá trị kinh tế ñược diễn tả dưới dạng giá ñất/ha khi chuyển quyền sử dụng Nói rộng
hơn, trên quan ñiểm tổng hợp và tổng thể thì cũng bao gồm luôn cả tài nguyên sinh
vật và kinh tế xã hội của một thực thể tự nhiên
“Hiện nay ở Việt Nam chưa có ñịnh nghĩa chuẩn mặt pháp lý về ñất ñai”
Theo cách hiểu thông thường thì ñất ñai là phần nổi của ñịa cầu mà trên ñó con người
và vạn vật ñi lại, sinh sống Tuy nhiên, dựa trên các quy ñịnh của pháp luật hiện hành,
ta có thể hiểu thuật ngữ ñất ñai như sau:
ðất ñai là nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, xây dựng
các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng…
ðất ñai là bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ quốc gia (không thể có quốc gia mà
không có lãnh thổ)
ðất ñai là loại tài sản ñặc biệt-bất ñộng sản-tức là loại tài sản không thể di dời ñược
(Lê Quang Trí, 2001)
1.1.2 Vai trò của ñất ñai trong sản xuất và ñời sống xã hội
ðất ñai giữ vị trí ñặc biệt và có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng và là ñiệu kiện
chung ñối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân, các hoạt ñộng
của con người ðất ñai là một trong những nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia, là
ñiều kiện cho sự sống của ñộng vật, thực vật và con người trên trái ñất ðất ñai là ñiều
kiện vật chất ñể con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài
người (Lê Quang Trí, 2001)
Theo giáo trình Luật ñất ñai của ðại Học Quốc Gia Hà Nội (1998) thì ñất có vai trò
trong sản xuất và xã hội như sau:
ðất là tư liệu sản xuất chính không thể thay thế ñược của một số ngành sản xuất như
nông nghiệp, lâm nghiệp Lịch sử phát triển triển nông, lâm nghiệp của loài người
cũng là lịch sử khai thác và bảo vệ ñất ñai ngày càng có hiệu quả
ðất ñai còn là nguyên liệu của một số ngành sản xuất như làm gạch, ngói, ñồ gốm, xi
măng…
ðất ñai là ñiểm ñặt máy móc, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng tạo chổ ñứng cho công
nhân trong sản xuất công nghiệp Mac ñã khái quát vai trò kinh tế của ñất ñai: “ðất là
mẹ, sức lao ñộng là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất”
ðối với ñời sống, ñất là nơi trên ñó con người xây dựng nhà cửa, các công trình văn
hóa, là nơi phân bố các ngành kinh tế quốc dân, các khu dân cư…ðất ñai còn là cơ sở
phát triển các hệ sinh thái, là yếu tố hàng ñầu của môi trường sống, là nơi di trì sự
sống của con người và sinh vật
Trang 212
Dưới góc ựộ chắnh trị-pháp lý, ựất ựai là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ quốc gia gắn liền với chủ quyền quốc gia Tôn trọng chủ quyền quốc gia trước hết tôn trọng lãnh thổ quốc gia Vì vậy ựất ựai ựược coi là dấu hiệu cơ bản nhất của một quốc gia, một dân tộc, một cộng ựồng
Rõ ràng, ựất ựai có vai trò hết sức quan trọng, là tư liệu sản xuất chắnh, là ựiều kiện của lao ựộng, là bộ phận của lãnh thổ quốc gia Chắnh vì vậy, trong lịch sử ựất ựai là ựối tượng tranh chấp, của các cuộc chiến tranh tham vọng về lãnh thổ
Nhà nước và nhân dân ta ựã bền bỉ tiến hành các cuộc kháng chiến chống xâm lược của kẻ thù ựể bảo vệ từng tấc ựất thiêng liêng của tổ quốc Ngay sau khi cách mạng tháng tám thành công, nhà nước ta ban hành nhiều sắc lệnh, ựạo luật ựể quản lý ựất ựai, hạn chế sự bóc lột của thực dân, ựế quốc ựối với nhân ta Ngay cả cuộc kháng chiến chống thực dân pháp chưa hoàn thành, Quốc Hội Nước Việt Nam dân Chủ Cộng Hòa ựã ban hành ỘLuật cải cách ruộng ựấtỢ ngày 04/12/1953 nhằm từng bước xóa bỏ
sự bóc lột của thực dân, phong kiến do quyền chiếm hữu ựất ựai mang lại Từ 6 hình thức sở hữu ựất ựai là: Sở hữu của thực dân pháp, sở hữu của bọn quan lại quý tộc phong kiến, sở hữu của bọn ựịa chủ, sở hữu của tầng lớp phú nông, sở hữu của tầng lớp tư sản và sở hữu nhỏ của người nông dân, nhà nước chỉ thừa nhận hai hình thức sở hữu chủ yếu: sở hữu nhà nước và sở hữu ruộng ựất của người nông dân Nhà nước ựã tịch thu ựồn ựiền của các ông chủ pháp, thu hồi hàng triệu hecta ựất của ựịa chủ, cường hào cho dân nghèo, lần ựầu tiên trong lịch sử Việt Nam thực hiện khẩu hiệu
ỘNgười cày có ruộngỢ mang lại niềm tin cho hàng triệu người Việt Nam
Giữ vai trò quan trọng như vậy nhưng ựất ựai chỉ có thể phát huy hết vai trò vốn có của nó dưới sự tác ựộng tắch cực của con người một cách thường xuyên Ngược lại ựất ựai không phát triển huy ựược khả năng sinh lợi của nó khi con người tác ựộng vào nó một cách thờ ơ, sử dụng một cách tùy tiện, chỉ khai thác mà không thực hiên việc bảo
vệ, cải tạo ựất (Bùi Quang Nhơn, 2001) Bởi vậy, việc sử dụng ựất ựai có hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội, môi trường và bảo vệ nguồn tài nguyên ựất ựai bền vững là cần thiết và quan trọng đó là nhiệm vụ của toàn xã hội, trước hết ựó là nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa, chỉ có nhà nước mới có ựủ ựiều và khả năng quản lý thống nhất ựất ựai (Lê Quang Trắ, 2001)
1.1.3 Tổng quan tình hình sử dụng ựất ựai ở nước ta
Nước ta có tổng diện tắch tự nhiên 32.898.733 ha ựược sử dụng như sau:
Trong ựó:
đất nông nghiệp: 8.267.822 ha chiếm 25,13%
đất lâm nghiệp: 11.520.527 ha chiếm 35,02%
Trang 223
ðất ñai là loại tài nguyên không tái tạo ñược và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam Do dân số ñông bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu người chỉ có 1.071m2, với 80% dân số sống ở nông thôn nên bình quân ñất nông nghiệp trên một lao ñộng nông nghiệp chỉ có 3.446m2
Sử dụng ñất ñai một cách khoa học, hợp lý là nhiệm vụ mang tính cấp bách và lâu dài của nước ta Trong thực tế, một thời gian dài việc sử dụng ñất ñai khoa học hợp lý chủ yếu hướng vào ñất nông nghiệp và từng thời kỳ ñược thực hiện một cách phiếm diện Chỉ có thời kỳ chỉ hướng vào việc mở rộng ñất canh tác với mục tiêu tự túc lương thực theo lãnh thổ hành chính bằng mọi giá, ñôi khi trọng tâm hướng vào ñổi mới cơ cấu diện tích gieo trồng với mục tiêu hiệu quả kinh tế….Trong khi ñó sử dụng hợp lý ñất ñai là vấn ñề phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố quan trọng khác nhau, về thực chất ñây là vấn ñề liên quan ñến toàn bộ nền kinh tế quốc dân (Huỳnh Thị Út, 2001.)
1.2 Chế ñộ sở hữu, quản lý của nhà nước
1.2.1 ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước ñại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý
ðiều 17 hiến pháp năm 1992 quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục ñịa và vùng trời mà pháp luật quy ñịnh là của nhà nước, ñều thuộc sở hữu toàn dân”
ðiều 5 của luật ñất ñai 2003 quy ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước ñại diện chủ sở hữu”
Như vậy, ở nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước ñại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý
1.2.2 Nội dung quyền sở hữu toàn dân về ñất ñai và quản lý nhà nước về ñất ñai
Theo quy ñịnh tại các ñiều 5 và 6 luật ñất ñai năm 2003, trong việc thực hiện quyền ñại diện chủ sở hữu nhà nước và thống nhất nhà nước về quản lý về ñất ñai, nhà nước
có các quyền:
Quyền ñịnh ñoạt ñối với ñất ñai
Quyền sử dụng ñất ñai
Quyền chiếm hữu ñất ñai
Quyền ñiều tiết các nguồn lợi từ ñất ñai
Quyền quản lý ñất ñai
Bên cạnh các quyền nhà nước có các nghĩa vụ sau ñây:
Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó;
Xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ ñịa giới hành chính, lập bản ñồ hành chính
Khảo sát, ñánh giá, ño ñạc, phân hạng ñất, lập bản ñồ ñịa giới hành chính, bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất
Trang 234
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai
Quản lý việc giao ñất, cho thuê ñất ñai, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Thống kê, kiểm kê ñất ñai
Quản lý tài chính về ñất ñai
Quản lý và phát triển triển thị trường nhà ñất trong thị trường bất ñộng sản
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất ñai
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai và xử lý vi phạm pháp luật về ñất ñai
Giải quyết tranh chấp về ñất ñai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai
Quản lý các hoạt ñộng dịch vụ công về ñất ñai
1.2.3 Thực hiên quyền ñại diện chủ sở hữu toàn dân về ñất ñai và thống nhất quản lý
về ñất ñai
Với tư cách là ñại diện chủ sở hữu toàn dân về ñất ñai, nhà nước thực hiện quyền ñối với ñất ñai thông qua hệ thống cơ quan nhà nước Nhà nước quy ñịnh cụ thể nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan nhà nước như quốc hội, chính phủ, hội ñồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý ñất ñai trong phạm vi cả nước cũng như tại ñịa phương
Cụ thể như sau:
Quốc hội ban hành pháp lệnh về ñất ñai, quyết ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước, thực hiện quyền giám sát tối cao ñối với việc quản lý và sử dụng ñất ñai trong phạm vi cả nước
Chính phủ quyết ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai vào mục ñích quốc phòng an ninh, thống nhất quản lý nhà nước về ñất ñai trong phạm vi cả nước
Bộ tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm trước chính phủ trong việc quản lý nhà nước về ñất ñai
Hội ñồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát việc thi hành pháp luật về ñất ñai tại ñịa phương
Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện ñại diện chủ sở hữu về ñất ñai và quản lý Nhà Nước về ñất ñai tại ñịa phương theo thẩm quyền quy ñịnh tại luật này (ðiều 7 luật ñất ñai 2003)
1.2.4 Các chính sách hiện nay của nhà nước ñối với ñất ñai
Các chính sách hiện nay của nhà nước ñối với ñất ñai thể hiện những nội dung chủ yếu sau:
Trang 245
ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý bằng pháp luật và quy hoạch Các tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân ñược nhà nước giao quyền sử dụng ñất hoặc nhà nước cho thuê ñất
Nhà nước có chính sách ưu tiên ñặc biệt ñối với việc sử dụng ñất nông-lâm nghiệp nhằm ñảm bảo an toàn lương thực và bảo vệ môi trường sinh thái
Nhà nước có chính sách hợp lý ñể giải quyết nhà ở cho mọi người ñồng thời kiểm soát ñược quá trình ñô thị hóa
Hộ gia ñình và cá nhân ñược nhà nước giao ñất nông-lâm nghiệp, ñất làm muối, ñất ñai ở ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài, người sử dụng ñất ñược hưởng 5 quyền: chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, thuế chấp, cho thuê theo quy ñịnh của pháp luật ðiều 106 luật ñất ñai 2003, nhà nước mở rộng tối ña quyền của người sử dụng ñất như: quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất, quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất, quyền ñược bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất
Nhà nước quản lý ñất ñai bằng bản ñồ ñịa chính có tọa ñộ và hồ sơ ñăng kí ñất ñai, mỗi chủ sử dụng ñất ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất chỉ ñược thực hiện khi ñã có quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược duyệt
Tùy theo mục ñích sử dụng ñất và ñối tượng sử dụng ñất nhà nước quy ñịnh hạn mức diện tích sử dụng ñất và thời hạn sử dụng ñất cho phù hợp
Nhà nước ñịnh giá ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất hoặc cho thuê ñất, tính giá trị tài sản khi giao ñất và bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi ñất
Nguồn thu từ ñất bao gồm: Thuế sử dụng ñất, thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thuế chuyển mục ñích sử dụng ñất, thuế khi sử dụng quá hạn mức diện tích, tiền sử dụng ñất khi ñược sử dụng ñất, tiền thuê ñất, lệ phí ñịa chính
Nhà nước khuyến khích khai hoang ñể mở rộng diện tích sử dụng ñất, sử dụng triệt ñể ñất bãi bồi, ñất mặt nước, ñất trống, ñồi trọc
Sử dụng ñất phải ñi ñôi với việc bảo vệ, cải tạo, bồi bổ ñất (Lê Tấn Lợi, 1999)
1.3 Biến ñộng ñất ñai, các trường hợp và nguyên nhân của biến ñộng ñất ñai
1.3.1 Các trường hợp biến ñộng ñất ñai
ðược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất
Nhà nước thu hồi, mất ñất do thiên tai
Trường hợp ñất bồi, ñất cồn
Thay ñổi mục ñích sử dụng ñất, thời hạn sử dụng ñất, hình thức sử dụng ñất
Chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp hoặc chia tách quyền sử dụng ñất
1.3.2 Nguyên nhân của biến ñộng ñất ñai
Trang 256
Do nhà nước: Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất ñối với các tổ chức hộ gia ñình, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy hoạch và kế hoạch phát triển triển kinh tế-xã hội của ñất nước
Do người sử dụng ñất: Nhu cầu chuyển nhượng, chuyển ñổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp theo quy ñịnh của pháp luật về các quyền của người sử dụng ñất
Do tự nhiên gây ra: Do thiên tai (bảo, lũ, lụt, xói mòn, sụp, lỡ….) hay do ñất bồi
Do cấp lại, ñổi mới giấy chứng nhận Quyền sử dụng ñất do mất giấy, thay ñổi tên chủ
hộ (Sổ ñịa chính Kiên Giang, 2010)
1.4 Các hoạt ñộng liên quan tới biến ñộng ñất ñai
1.4.1 Hoạt ñộng của nhà nước trong việc phân bố ñất ñai vào mục ñích sử dụng ñất
a Quy hoạch-kế hoạch hóa việc sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất nhằm mục ñích sắp xếp lại việc sử dụng ñất có trật tự, khoa học trên nguyên tắc ñất ñai sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao
Kế hoạch sử dụng ñất là kế hoạch thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñai ñể thực hiện nhiệm vụ phát triển triển kinh tế xã hội của các ngành, tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân trên từng ñịa phương và của toàn lãnh thổ
Sự thay ñổi diện tích sử dụng ñất theo quy hoạch là do quy hoạch sử dụng ñất là sự tính toán, phân bổ việc sử dụng ñất ñai cụ thể về số lượng, chất lượng, vị trí không gian, là việc khoanh ñịnh hoặc ñiều chỉnh việc khoanh ñịnh các loại ñất cho phù hợp với từng giai ñoạn phát triển triển kinh tế xã hội của từng ñia phương và trong phạm
vi cả nước
b Giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất
Công tác giao ñất, cho thuê ñất là công tác ñưa quy hoạch-kế hoạch sử dụng ñất vào thực tế cuộc sống
Khi thực hiện quy hoạch sẽ xảy ra những vùng ñất sử dụng không phù hợp với quy hoạch nên nhất thiết phải làm công tác thu hồi phần ñất sử dụng không phù hợp với quy hoạch-kế hoạch sử dụng ñất ñể giao phần ñất này cho tổ chức hộ gia ñình và cá nhân sử dụng theo mục ñích mà quy hoạch-kế hoạch sử dụng ñất ñã khoanh ñịnh Nếu chỉ có quy hoạch sử dụng ñất mà không có kế hoạch sử dụng ñất thì quy hoạch ñó không ñược thực hiện và có thể dẫn tới phá vỡ quy hoạch Nếu có quy hoạch-kế hoạch
sử dụng ñất mà không có công tác giao ñất, cho thuê ñất thì quy hoạch-kế hoạch sử dụng ñất chỉ trên giấy tờ mà thôi Nếu chỉ làm công tác giao ñất, cho thuê ñất mà không làm công tác thu hồi ñất thì không thể nào thực hiện ñược việc giao ñất, cho thuê ñất Tại ñiều 32 của luật ñất ñai 2003 quy ñịnh: Việc quyết ñịnh giao ñất cho thuê ñất ñối với ñất ñang có người sử dụng cho người khác chỉ ñược thực hiện sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó (Bùi Quang Nhơn, 2001)
1.4.2 Hoạt ñộng của người dân trong việc thực hiện các quyền sử dụng ñất
c Chuyển ñổi quyền sử dụng ñất
Chuyển ñổi quyền sử dụng ñất là trường hợp những người ñược nhà nước giao ñất ñể
sử dụng thỏa thuận ñổi cho nhau ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp và ñất ở do nhu cầu
Trang 267
sản xuất và ñời sống Cả hai bên chuyển quyền và nhận quyền ñều chấm dứt quyền sử dụng ñất ñối với mãnh ñất này và nhận quyền sử dụng ñất ñối với mãnh ñất khác, có thể hiểu khái quát là việc ñổi ñất lấy ñất
d Chuyển nhượng quyền sử dụng ñất
Chuyển nhượng quyền sử dụng ñất là phương thức chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ñược thực hiện phổ biến nhất ðây là việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên cơ
sở ñất có giá Người ñược nhà nước giao ñất ñể sử dụng do chuyển ñi nơi khác, chuyển sang làm nghề khác, không còn khả năng trực tiếp lao ñộng, ñược chuyển nhượng ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp và ñất ở
e Cho thuê quyền sử dụng ñất
Cho thuê quyền sử dụng ñất là dùng quyền sử dụng ñất của mình cho người khác thuê trong một thời gian nhất ñịnh ñồng thời nhận tiền thuê ñất Người ñược nhà nước giao ñất do hoàn cảnh neo ñơn, khó khăn, do chuyển sang nghề khác hoặc mất sức lao ñộng thì ñược cho người khác thuê ñất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản không quá 3 năm, trường hợp ñặc biệt thời hạn thuê ñất có thể dài hơn do chính phủ quy ñịnh
Mặc dù cũng là chuyển quyền sử dụng ñất của mình cho người khác ñể nhận tiền nhưng hoàn toàn khác so với việc chuyển nhượng bởi chỉ là chuyển giao quyền sử dụng ñất trong một thời gian nhất ñịnh chứ không chấm dứt hoàn toàn quyền sử dụng ñất của mình và giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất vẫn nằm trong tay người cho thuê trong thời gian cho thuê quyền sử dụng ñất
f Tặng cho quyền sử dụng ñất
Tặng cho quyền sử dụng ñất là việc chuyển quyền sử dụng ñất từ chủ thể này sang chủ thể khác mà không cần có sự ñền bù về mặt vật chất Có thể coi ñây là một dạng ñặc biệt của quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng ñất mà ở ñó giá cả thanh toán bằng không
g Thừa kế quyền sử dụng ñất
Thừa kế quyền sử dụng ñất là một trong những hình thức thừa kế tài sản, ñó là sự dịch chuyển tài sản từ người chết sang cho người sống Hộ gia ñình ñược Nhà nước giao ñất nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng ñất của thành viên ñó ñược ñể lại cho những người thừa kế trong gia ñình
h Thế chấp quyền sử dụng ñất
Thế chấp quyền sử dụng ñất là việc tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất dùng giá trị sử dụng ñất ñể ñảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự…, cụ thể là ñảm bảo cho việc vay vốn phát triển kinh doanh và phục vụ ñời sống
i Góp vốn bằng quyền sử dụng ñất
Hợp ñồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng ñất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo
ñó người sử dụng ñất góp phần vốn của mình bằng giá trị quyền sử dụng ñất ñể hợp tác, kinh doanh với cá nhân hộ gia ñình khác
1.5 Sự cần thiết phải sửa ñổi luật ñất ñai 2003
Trang 278
Luật ñất ñai 2003 ñược quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 ðây là một ñạo luật lớn, quan trọng thể hiện chủ trương, chính sách của ðảng và nhà nước về ñất ñai trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiên ñại hóa ñất nước
Luật ñất ñai 1993 ñược quốc hội thông qua năm 1993 (ñược sửa ñổi bổ sung năm
1998 và năm 2001), qua hơn 10 năm thực hiện ñã góp phần thúc ñẩy phát triển kinh
tế, ổn ñịnh chính trị-xã hội của ñất nước Kinh tế nông nghiệp ñã thoát khỏi tình trạng phụ thuộc, tự túc và chuyển sang sản xuất hàng hóa, và nước ta trở thành một trong những nước ñứng ñầu thế giới về xuất khẩu nông sản, thủy sản
Cơ cấu sử dụng ñất ñược chuyển ñổi cùng với quá trình chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, diện tích ñất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng ñô thị tăng nhanh, ñáp ứng phần lớn nhu cầu sử dụng ñất của giai ñoạn ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước Quyền sử dụng ñất của tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân, ñược bảo ñảm và là một nguồn vốn ñể sử dụng ñất ñầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh Thị trường bất ñộng sản tuy còn sơ khai, nhưng ñã thu hút một lượng vốn ñáng kể ñầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang và phát triển ñô thị, cải thiện dần ñiều kiện về nhà ở của nhân dân
Công tác quản lý nhà nước về ñất ñai ñã ñạt ñược những tiến bộ rõ rệt, hệ thống quản
lý nhà nước về ñất ñai ñược tăng cường, từng bước phân cấp và phát huy tính tự chủ của ñịa phương, cụ thể là:
Việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược các ñịa phương quan tâm chỉ ñạo thực hiện, dần dần ñi vào nề nếp
Tình hình thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất từ năm 1993 ñến nay cơ bản ñã giao xong ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế, xã hội, cải thiện ñiều kiện sinh hoạt của nhân dân
Công tác thu hồi ñất, bồi thường giải phóng mặt bằng ñã ñáp ứng hầu hết nhu cầu của các nhà ñầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng…
Những kết quả trên ñã góp phần tạo ñiều kiện cho việc sử dụng ñất ñai hợp lý và hiệu quả hơn, góp phần chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước
Tuy nhiên, tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai hiện nay còn bộc lộ nhiều yếu kém, thể hiện ở một số vấn ñề sau ñây:
Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ở các cấp nhất là ở cấp Huyện và cấp xã còn chậm, thiếu ñồng bộ giữa quy hoạch sử dụng ñất và quy hoạch chi tiết của các ngành, ở một số ñịa phương còn tồn tại tình trạng giao ñất ñể xây dựng công trình khi chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc không ñảm bảo ñiều kiện cơ sở hạ tầng
và vệ sinh môi trường, gây trở ngại và làm tăng chi chí giải phóng mặt bằng khi xây dựng lại hệ thống cơ sở hạ tầng
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất còn chậm, tính khả thi chưa cao, việc công bố công khai và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất còn yếu Thực tế vẫn xảy ra tình trạng nhiều dự án quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã xây dựng xong trong nhiều năm nhưng vẫn không
Trang 289
triển khai thực hiện trên thực tế, kết quả thực hiện thực hiện kế hoạch sử dụng ñất hàng năm của các Tỉnh, thành phố chưa sát với kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; chất lượng quy hoạch sử dụng ñất, nhất là quy hoạch sử dụng ñất của Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Huyện, Quận, Xã, Thành phố thuộc Tỉnh còn nhiều ñiểm chưa phù hợp với thực tiễn; nội dung quy hoạch sử dụng ñất của các cấp, nhất là quy hoạch sử dụng ñất cấp xã còn khái quát, chưa ñầy ñủ, thường hiểu quy hoạch thiết kế chi tiết ñể ñảm bảo cho việc thực hiện, sự phối hợp của các cấp, các ngành trong việc lập thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất chưa chặt chẽ; việc quản lý thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất chưa ñược các ñịa phương chú trọng…
Việc giao ñất, cho thuê ñất vào mục ñích chuyên dùng và ñất ở tại ñịa phương còn tồn tại một số bất cập, còn xãy ra tình trạng nhiều công trình sử dụng ñất không ñúng với quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất Những sai phạm phổ biến của người sử dụng ñất là
sử dụng không ñúng vị trí, sai lệch diện tích ñược giao, sử dụng sai mục ñích, tiến ñộ xây dựng chậm hoặc bỏ hoang hóa, không sử dụng ñất, không ký hợp ñồng thuê ñất, chậm nộp tiền thuê ñất…
Cơ chế quản lý tài chính về ñất ñai thiếu hiệu quả Thị trường bất ñộng sản hoạt ñộng còn mang tính tự phát, tình trạng ñầu cơ ñã dẩy giá ñất lên cao, ñặc biệt là ở ñô thị, gây tác ñộng xấu ñến môi trường ñầu tư và sức cạnh tranh của nền kinh tế
Cơ quan quản lý ñất ñai các cấp nhìn chung còn yếu kém, cán bộ ñịa chính cấp cơ sở còn hạn chế về chuyên môn và nghiệp vụ Tình trạng vi phạm pháp luật trong quản lý
và sử dụng ñất còn phổ biến, biểu hiện dưới nhiều hình thức như giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất trái thẩm quyền xây dựng, mở rộng các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng mà không làm thủ tục giao ñất, thu hồi ñất, lấn chiếm ñất công, ñất hành lang bảo vệ an toàn công trình, ñất di tích lịch sử văn hóa; sử dụng ñất không ñúng mục ñích, chuyển nhượng ñất trái pháp luật…Tranh chấp về ñất ñai diễn ra phức tạp dẫn ñến khiếu nại, tố cáo gây gắt kéo dài và có xu hướng gia tăng, gây ảnh hưởng xấu ñến an ninh, trật tự xã hội
Nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến những yếu kém, bất cập trong việc quản lý và sử dụng ñất nêu trên là do:
Việc phân cấp thực hiện quản lý nhà nước về ñất ñai hiện nay chưa hợp lý, còn chồng chéo về thẩm quyền giữa các cấp, các ngành trong việc tổ chức lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất và quy hoạch xây dựng ñô thị; phân hạng và ñịnh giá ñất; ñăng kí ñất ñai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất; thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về ñất ñai…Chính do
có nhiều ngành, nhiều cấp cùng tham gia, trong khi ñó quy trình, thủ tục thực hiện chưa rõ ràng nên các ngành, các cấp không làm hết trách nhiệm, ảnh hưởng ñến chất lượng công việc và kéo dài thời gian thực hiện
ðội ngũ cán bộ, công chức ngành ñịa chính ở các cấp còn quá mỏng, tổ chức bộ máy thường xuyên bị thay ñổi; trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế ðội ngũ ñịa chính cấp xã ñóng vai trò rất quan trọng trong việc giám sát việc thi hành pháp luật ñất ñai của chính quyền cơ sở và các ñối tượng sử dụng ñất, nhưng chưa ñào tạo sâu về chuyên môn nghiệp vụ, thiếu phương tiện làm việc lại mà phải ñảm nhận nhiều việc
Trang 29bộ khi áp dụng Luật ñất ñai 1993 còn thiếu các quy ñịnh về chế tài áp dụng xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng ñất; quy ñịnh chưa ñầy ñủ, cụ thể về nhiệm
vụ và quyền hạn của cơ quan nhà nước trong quản lý ñất ñai, trình tự, thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng ñất; thiếu các văn bản hướng dẫn thi hành luật, do ñó
ñã làm hạn chế hiệu lực của luật trên thực tế sử dụng
Trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước, việc tiếp tục ñổi mới chính sách, pháp luật về ñất ñai là một nội dung quan trọng của nhà nước ta Vì vậy, việc sửa ñổi luật ñất ñai 1993 là cần thiết và tất yếu nhằm mục ñích tháo gỡ những vướn mắc trong công tác quản lý, sử dụng ñất, bảo ñảm tính ổn ñịnh của pháp luật, ñồng thời thể chế hóa kịp ñường lối, chủ trương, chính sách về ñất ñai của ðảng trong thời kỳ mới (Nhà xuất bản tư pháp, 2003)
sử dụng ñược thông qua tiến trình quy hoạch-kế hoạch hóa việc sử dụng ñất, tiến trình giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất
Thông qua quy hoạch-kế hoạch sử dụng ñất, nhà nước sẽ nắm ñược quỹ ñất ñai ñến từng loại ñất, bảo ñảm cơ sở pháp lý cho việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích
sử dụng ñất, gắn chuyển mục ñích sử dụng ñất với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội,
cơ sở ñể ñiều chỉnh chính sách ñất ñai theo hướng sử dụng ñất tiết kiệm, hiệu quả Ngoài ra, phân loại ñất còn ñể xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất, cho thuê ñất, tính giá trị tài sản sau khi giao ñất, bồi thường thiệt hại khi thu hồi ñất
b Ý nghĩa
Nhà nước căn cứ vào mục ñích sử dụng chủ yếu của ñất ñai ñã chia toàn bộ vốn ñất ñai của quốc gia thành 6 loại ñất tại ñiều 11 của luật ñất ñai 1993, và 3 nhóm tại ñiều
13 của luật ñất ñai 2003 Tương ứng với mỗi loại ñất, nhà nước xây dựng một chế ñộ
sử dụng cụ thể riêng biệt Như vậy, việc phân loại và xác ñịnh chế ñộ pháp lý ñối với từng loại ñất cụ thể có ý nghĩa hết sức to lớn Nó giúp cho các cơ quan nhà nước quản
lý chặt chẽ vốn ñất ñai quốc gia, nắm chắc tình hình sử dụng ñất của các chủ thể Thông qua ñó giúp nhà nước có quy hoạch-kế hoạch sử dụng ñất cụ thể, giúp cho các chủ thể thực hiện ñúng các quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai, bảo ñảm sử dụng ñúng
Trang 3011
mục ñích và có hiệu quả ðây không phải là nhiệm vụ của các cơ quan quản lý về ñất ñai, mà còn là nghĩa vụ quan trọng của người sử dụng ñất
Tài nguyên ñất ñai chỉ có ý nghĩa thực sự với quốc kế dân sinh khi ñược sử dụng hợp
lý Cần xác ñịnh là một khi có ñất trong tay, người sử dụng ñất phải ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả vì lời ích của mình, cũng là lợi ích của những người xung quanh và của toàn xã hội
1.7 Phân loại mục ñích sử dụng ñất theo luật ñất ñai 1993
Tại ñiều 11 luật ñất ñai 1993, căn cứ vào mục ñích sử dụng ñất chủ yếu ñược chia làm
6 loại sau ñây:
1.7.3 ðất khu dân cư nông thôn
Là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể xây dựng nhà ở, và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn ðất ở của mỗi hộ gia ñình nông thôn bao gồm ñất ñể làm nhà ở và các công trình phục vụ ñời sống gia ñình
1.7.4 ðất ñô thị
Là ñất nội thành, nội thị xã, thị trấn ñược sử dụng ñể làm nhà ở, trụ sở các cơ quan, tổ chức các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng an ninh và vào các mục ñích khác Khi xây dựng ñô thị phải xây dựng cơ sở hạ tầng
1.7.5 ðất chuyên dùng
Là ñất ñược xác ñịnh ñể sử dụng vào mục ñích không phải là nông nghiệp, lâm nghiệp, làm nhà ở bao gồm: ðất xây dựng các công trình công nghiệp khoa học kỹ thuật, hệ thống giao thông, hệ thống thủy lợi, ñê ñiều, văn hóa, xã hội, thể thao, giáo dục, dịch vụ, ñất sử dụng cho nhu cầu quốc phòng, an ninh, ñất dùng cho thăm dò, khai thác khoáng sản, ñá, cát, ñất, làm muối, ñất làm ñồ gốm, gạch ngói, và các vật liệu xây dựng khác, ñất di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh, ñất nghĩa trang, nghĩa ñịa, ñất có mặt nước sử dụng vào mục ñích không phải là nông nghiệp
1.7.6 ðất chưa sử dụng
Là ñất chưa có ñủ ñiều kiện hoặc chưa ñược xác ñịnh ñể sử dụng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, chưa ñược xác ñịnh là ñất khu dân cư nông thôn, ñô thị, chuyên dùng và nhà nước chưa giao cho tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân nào sử dụng ổn ñịnh lâu dài
1.8 Phân loại mục ñích sử dụng ñất theo luật ñất ñai 2003
Trang 3112
Theo ñiều 13 luật ñất ñai 2003, căn cứ vào mục ñích sử dụng, ñất ñai ñược phân loại
như sau:
1.8.1 Nhóm ñất nông nghiệp bao gồm các loại ñất
ðất trồng cây hàng năm gồm ñất trồng lúa, ñất ñồng cỏ dùng vào chăn nuôi, ñất trồng cây hàng năm khác
ðất trồng cây lâu năm
ðất nông nghiệp khác theo quy ñịnh của chính phủ
1.8.2 Nhóm ñất phi nông nghiệp bao gồm các loại ñất
ðất ở gồm ñất ở tại nông thôn, ñất ở tại ñô thị
ðất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp
ðất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh
ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm ñất xây dựng khu công nghiệp; ñất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; ñất sử dụng cho hoạt ñộng khoáng sản; ñất sản xuất vật liệu xây dựng, làm ñồ gốm
ðất sử dụng vào mục ñích công cộng gồm ñất giao thông, thủy lợi; ñất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và ñào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; ñất có di tích lịch sử -văn hoá, danh lam thắng cảnh; ñất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy ñịnh của chính phủ
ðất do các cơ sở tôn giáo sử dụng
ðất có công trình là ñình, ñền, miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ
ðất làm nghĩa trang, nghĩa ñịa
ðất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
ðất phi nông nghiệp khác theo quy ñịnh của chính phủ
1.8.3 Nhóm ñất chưa sử dụng bao gồm các loại ñất chưa xác ñịnh mục ñích sử dụng
1.9 ðặc ñiểm vùng nghiên cứu
1.9.1 ðặc ñiểm tự nhiên
a Vị trí ñịa lý
Kiên Giang nằm trong vùng ðồng bằng sông Cửu Long, có ñặc thù riêng biệt là vừa
có ñồng bằng, có núi, có biển và có ñảo ñược mệnh danh là nước Việt Nam thu nhỏ Tổng diện tích tự nhiên là 6.346 km2, bằng 1,90% diện tích cả nước và 15,78% diện
Trang 3213
tắch vùng đồng bằng Sông Cửu Long Kiên Giang nằm trong khoảng toạ ựộ ựịa lý: Từ
101030' ựến 105032' kinh ựộ ựông và từ 9023' ựến 100 32' vĩ ựộ bắc
Phắa Bắc: giáp Vương quốc Campuchia với ựường biên giới dài 56,8 km
Phắa Nam: giáp tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu
Phắa đông và đông Nam: giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang Phắa Tây: giáp Vịnh Thái Lan nơi có hơn 200km bờ biển và các ựảo
Phần ựất liền của Kiên Giang có chiều dài bờ biển hơn 200 km với hơn 100 cửa sông, kênh rạch thoát nước ra biển Ranh giới biển của Kiên Giang giáp với các nước
Campuchia, Thái lan và Malaixia Với vị trắ ựịa lý của Kiên Giang có tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế - xã hội tổng hợp, là cửa ngõ hướng ra biển Tây của tỉnh cũng như của vùng ựồng bằng sông Cửu Long, có ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển kinh tế biển, ựảo và giao lưu với các nước trong khu vực và quốc tế
b đất ựai
Năm 2005 Tỉnh Kiên Giang có diện tắch tự nhiên: 634.833,32 ha Trong ựó ựất nông nghiệp chiếm 576.336,48 ha (chiếm 90,79%), ựất phi nông nghiệp 48.985,05 ha (chiếm 7,72% tổng diện tắch tự nhiên), ựất chưa sử dụng 9.511,79 ha (chiếm 1,49% tổng diện tắch tự nhiên), ựất có mặt nước ven biển 13.781,61 do quan sát ựược
Năm 2010 Tỉnh Kiên Giang có diện tắch tự nhiên: 634.852,67 ha, trong ựó ựất nông nghiệp chiếm 576.591,11 ha (chiếm 90,82 tổng diện tắch tự nhiên), ựất phi nông nghiệp 52.849,81 ha (chiếm 8,32% tổng diện tắch tự nhiên), ựất chưa sử dụng 5.411,75 ha (chiếm 0.86% tổng diện tắch tự nhiên) ựất có mặt nước ven biển 13.781,61 do quan sát ựược
Qua ựó ta thấy ựất tự nhiên trong giai ựoạn này tăng 19.35 ha, ựất nông nghiệp tăng 54,63 ha, ựất phi nông nghiệp tăng 3.864,76 ha, ựất chưa sử dụng giảm 4.100,22 ha Giai ựoạn này ựất ựất phi nông nghiệp ựã tăng nhanh nhưng vẫn chiếm diện tắch nhỏ hơn rất nhiều so với diện tắch ựất nông nghiệp.Do ựó Tỉnh Kiên Giang vẫn là tỉnh phát triển chủ yếu vào nghành nông nghiệp Trong quá trình phát triển thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội theo ựịnh hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựòi hỏi phải ựầu tư xây dựng các công trình và cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng kỹ thuật xã hội cho phù hợp
để ựáp ứng yêu cầu trên Tỉnh Kiên Giang phải sử dụng ựất và chuyển ựổi một số diện tắch ựất nông nghiệp sang mục ựắch khác ựể ựẩy mạnh việc ựô thị hóa, công nghiệp hóa, qua ựó từng bước ựiều chỉnh cơ cấu kinh tế sao cho phù hợp với ựiều kiện của tỉnh và trong cả nước
1.9.2 đặc ựiểm kinh tế-xã hội
a Dân số
Toàn tỉnh Kiên Giang có số dân là: 1.726.026 người mật ựộ vào khoảng 272
người/km2 đơn vị hành chắnh có 13 Huyện (Huyện Kiên Lương, Huyện Hòn đất, Huyện Tân Hiệp, Huyện Châu Thành, Huyện Giồng Riềng, Huyện Gò Quao, Huyện
An Biên, Huyện An Minh, Huyện Vĩnh Thuận, Huyện Phú Quốc, Huyện Kiên Hải, Huyện U MinhThượng, Huyện Giang Thành), 1 Thị xã Hà Tiên và Thành Phố Rạch Giá
Trang 33Cơ cấu kinh tế nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch theo hướng phát triển tích cực, tập trung vào nâng cao chất lượng phát triển Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong giá trị toàn ngành nông lâm thủy sản ñã giảm từ 71,7% năm 2005 xuống còn 68,2% năm
2010 Giá trị sản xuất trong chăn nuôi nông nghiệp từ 7,8% năm 2005 lên 8.3% năm
2010 Tuy sản lượng lúa tăng nhanh nhưng tỷ trọng giá trị cây lúa trong tổng giá trị ngành trồng trọt ngày càng giảm
Tỷ trọng giá trị ngành thủy sản giảm so với tổng giá trị toàn ngành nông lâm thủy sản,
từ 34% năm 2005 xuống 32% năm 2010
Cơ cấu sản xuất công nghiệp chuyển dịch theo hướng gắn sản xuất với thị trường trên
cơ sở ñổi mới trang thiết bị nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành ñể tăng khả năng cạnh tranh Tỷ trọng công nghiệp ngày càng tăng trong tổng GDP toàn tỉnh, các ngành công nghiệp mũi nhọn ñược tập trung ñầu tư và phát triển như sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông thủy sản…
Cơ cấu ngành dịch vụ từng bước ñược chuyển dịch nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng của tỉnh Tỷ trọng lĩnh vực du lịch, vận tải - bưu chính… ngày càng chiếm tỷ trọng lớn Dịch vụ về du lịch, vận tải ñược tập trung ñầu tư làm cho chuyển dịch cơ cấu trong lĩnh vực dịch vụ
Các vùng kinh tế trong tỉnh có bước chuyển dịch căn bản:
Vùng Tứ giác Long Xuyên từng bước khai thác có hiệu quả vùng ñất hoang Tứ giác Long Xuyên với các mô hình nông lâm ngư kết hợp Thế mạnh về công nghiệp và du lịch ñược tập trung ñầu tư nên có bước phát triển nhanh và chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế của tỉnh
Vùng Tây sông Hậu có sự chuyển dịch nhanh trong sản xuất nông nghiệp, sản lượng lương thực vẫn ñạt cao nhưng sản xuất ñã có sự chuyển dịch theo hướng sản xuất ña canh với mô hình Lúa - màu; lúa - cá; lúa - tôm; cây ăn trái
Vùng Bán ñảo Cà Mau chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng nuôi trồng thuỷ sản, chất lượng cây trồng - vật nuôi ñược tăng lên ñáng kể cơ sở hạ tầng ñược tập trung ñầu tư làm thay ñổi lớn sự phát triển của vùng
Trang 3415
Vùng hải ñảo chuyển dịch theo hướng phát triển du lịch do có chủ trương và cơ chế của Trung Ương và tỉnh nên thời gian qua ñã ñược tập trung ñầu tư khá lớn bằng nhiều nguồn vốn tạo tiền ñề cho sự phát triển của 2 huyện ñảo ñặc biệt là huyện ñảo Phú Quốc trong những năm tới ñây Phát triển thành khu du lịch sinh thái chất lượng cao của cả nước và khu vực theo quyết ñịnh 178 của Thủ Tướng Chính phủ
Xét về phương diện vĩ mô thì ñời sống nhân dân ñã ñược cải thiện, hệ thống cơ sở hạ tầng từng bước hoàn thiện và phát triển, thu nhập người dân ngày càng tăng cao, tỷ lệ trẻ em ñến trường ngày càng tăng, số lao ñộng thất nghiệp ở nông thôn giảm ðặc biệt
là khoảng cách giữa nông thôn và thành thị ngày càng rút ngắn
Xét về phương diện vi mô thì sau khi quy hoạch thực hiện thì một số người dân mất tư liệu sản xuất, hay không như ban ñầu, hoặc phải thay ñổi ñịa bàn sống và thay ñổi nghề nghiệp làm ảnh hưởng ñến ñiều kiện sống của người dân