Những năm gần đây, việc nghiên cứu vận chuyển trầm tích và biến đổi địa mạo từ góc độ thuỷ động lực đã được thúc đẩy và nhận được một số kết quả khả quan.. Ngay cả ở những nước tiên tiến
Trang 1trường đại học khoa học tự nhiên
Richard Soulsby
Động lực học cát biển
Hướng dẫn các ứng dụng thực hành
Biên dịch: Nguyễn Thọ Sáo
Hà Nội 2004
Trang 4lời người dịch
Hầu như hàng ngày chúng ta đều nhận được các thông tin về sạt lở bờ sông, xói
lở bờ biển hoặc bồi lấp luồng lạch từ nhiều nơi trên đất nước Hiện tượng này xảy ra thường xuyên và có xu hướng ngày càng trở nên phức tạp, khó kiểm soát, đe doạ các mục tiêu kinh tế và quốc phòng, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống của nhân dân Vấn
đề bồi tụ và xói lở bờ sông, bờ biển ở Việt Nam cùng những hậu quả kèm theo của nó
đang là mối thách thức đối với các nhà khoa học và các nhà quản lý Những năm gần
đây, việc nghiên cứu vận chuyển trầm tích và biến đổi địa mạo từ góc độ thuỷ động lực đã được thúc đẩy và nhận được một số kết quả khả quan Tuy nhiên đây là một lĩnh vực rất khó khăn bởi số liệu điều tra khảo sát còn ít, phương pháp và kỹ thuật tính toán chưa hoàn thiện nên các kết quả nhận được còn nhiều hạn chế Ngay cả ở những nước tiên tiến với trình độ khoa học cao và mô hình tính toán hiện đại, phương tiện kỹ thuật đầy đủ, các kết quả vẫn có sai số lớn và các kết luận vẫn được phát biểu một cách dè dặt
Để cung cấp thêm thông tin khoa học hiện đại và góp phần nâng cao kiến thức cho sinh viên, NCS và các kỹ sư thực hành ở lĩnh vực này, chúng tôi biên dịch cuốn
“Động lực học cát biển- Hướng dẫn các ứng dụng thực hành” của R Soulsby, NXB Thomas Telford, 1997 Richard Soulsby là nhà vật lý và hải dương học, chuyên sâu nghiên cứu vận chuyển trầm tích Ông đang đứng đầu nhóm Trầm tích biển tại Viện Nghiên cứu Thủy lực HR Wallingford, nước Anh HR Wallingford là cơ quan nghiên cứu và tư vấn về nước và công trình dân dụng nổi tiếng trên thế giới, cung cấp những giải pháp hợp lý trong các lĩnh vực: tài nguyên nước, thuỷ lợi, nước ngầm, tiêu nước
đô thị, cảng và bến cảng, thuỷ động lực sông, cửa sông, vùng ven bờ và xa bờ
Tác giả cuốn sách đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong lĩnh vự này khá
đầy đủ, trình bày ngắn gọn về các tác nhân, cơ chế, các quan điểm và các phương pháp nghiên cứu vận chuyển trầm tích, bồi tụ và xói lở; đưa ra bức tranh vật lý của vấn đề vốn rất phức tạp và lý thú.Cuốn sách được chia thành các tiểu mục về Kiến
thức và Quy trình Nghiên cứu sinh có thể quan tâm chủ yếu đến Kiến thức, bổ sung
thêm những ví dụ trong Quy trình; sinh viên và kỹ sư thực hành có thể theo Quy
trình, và đọc thêm phần liên quan đến Kiến thức
Hy vọng cuốn sách sẽ có ích cho sinh viên và NCS ở các lĩnh vực hải dương học, thuỷ văn học, hàng hải, thuỷ lợi, xây dựng công trình biển, địa lý Người dịch cám ơn Khoa KT-TV-HDH, Trường Đại học KHTN đã tạo mọi điều kiện, cám ơn NCS Nguyễn Minh Huấn đã đọc và hiệu đính bản dịch Bản dịch chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được góp ý của người đọc
Người dịch: Nguyễn Thọ Sáo
Trang 5Mục lục
Mở đầu 10
Lời cảm ơn 12
Chú giải 13
Những minh họa 18
Các ví dụ 18
Các bảng 19
Các hình vẽ 19
Chương 1 Giới thiệu 21
1 1 Tổng quan 21
1.2 Gói phần mềm SandCalc 22
1.3 Trạng thái cát biển 23
1.4 Khái niệm về ứng suất trượt tại đáy 24
1.5 Quy trình tổng quát nghiên cứu trầm tích 29
1.6 Sai số và độ nhạy 35
Chương 2 Các thuộc tính của nước và cát 37
2.1 Mật độ và độ nhớt của nước 37
Kiến thức 37
Quy trình 39
2.2 Vật chất đáy 39
Kiến thức 39
Quy trình 43
2.3 Những hỗn hợp cát - nước 44
Kiến thức 44
Quy trình 46
2.4 Độ thấm và lỏng hoá 47
Kiến thức 47
Quy trình 52
Chương 3 Dòng chảy 53
Trang 63.1 Tổng quan 53
3.2 Phân bố vận tốc dòng chảy 53
Kiến thức 53
Quy trình 58
3.3 Ưng suất trượt ma sát lớp đệm do dòng chảy 59
Kiến thức 59
Quy trình 62
3.4 Ưng suất trượt tổng cộng do dòng chảy 63
Kiến thức 63
Quy trình 65
Chương 4 Sóng 67
4.1 Tổng quan 67
4.2 Độ cao sóng và chu kỳ sóng 67
Kiến thức 67
4.3 Bước sóng 71
Kiến thức 71
Quy trình 72
4.4 Vận tốc quỹ đạo sóng 72
Kiến thức 72
Quy trình 75
4.5 Ưng suất trượt ma sát lớp đệm do sóng 75
Kiến thức 75
Quy trình 78
4.6 Ưng suất trượt tổng cộng do sóng 79
Kiến thức 79
Quy trình 79
4.7 Sóng đổ 80
Kiến thức 80
Quy trình 81
Chương 5 Kết hợp sóng và dòng chảy 82
5.1 Tổng quan 82
5.2 Bước sóng 82
Kiến thức 82
Quy trình 83
5.3 Ưng suất trượt tại đáy 83
Trang 7Kiến thức 83
Quy trình 87
Chương 6 Ngưỡng chuyển động 90
6.1 Tổng quan 90
6.2 Ngưỡng vận tốc dòng chảy 90
Kiến thức 90
Quy trình 91
6.3 Ngưỡng độ cao sóng 93
Kiến thức 93
Quy trình 93
6.4 Ngưỡng ứng suất trượt tại đáy 94
Kiến thức 94
Quy trình 98
Chương 7 Các thành tạo đáy 100
7.1 Tổng quan 100
72 Các gợn cát và sóng cát do dòng chảy 100
Kiến thức 100
Quy trình 105
73 Gợn cát do sóng 106
Kiến thức 106
Quy trình 108
74 Ma sát do đáy gồ ghề 108
Kiến thức 108
Quy trình 111
Chương 8 Trầm tích lơ lửng 113
8.1 Tổng quan 113
8.2 Chỉ tiêu lơ lửng và kích thước hạt 113
Kiến thức 113
8.3 Vận tốc chìm lắng 114
Kiến thức 114
Quy trình 117
8.4 Nồng độ dưới tác động dòng chảy 118
Kiến thức 118
Quy trình 123
Trang 88.5 Nồng độ dưới tác động sóng 124
Kiến thức 124
Quy trình 125
8.6 Nồng độ dưới tác động sóng và dòng chảy 127
Kiến thức 127
Quy trình 129
Chương 9 Dòng di đáy 132
9.1 Tổng quan 132
9.2 Dòng di đáy do dòng chảy 133
Kiến thức 133
Quy trình 136
9.3 Dòng di đáy do sóng 137
Kiến thức 137
Quy trình 137
9.4 Dòng di đáy do sóng và dòng chảy 139
Kiến thức 139
Quy trình 141
Chương 10 Vận chuyển trầm tích tổng cộng 143
10.1 Tổng quan 143
10.2 Vận chuyển trầm tích tổng cộng do dòng chảy 144
Kiến thức 144
Quy trình 147
10.3 Vận chuyển trầm tích tổng cộng do sóng 148
Kiến thức 148
10.4 Vận chuyển trầm tích tổng cộng do sóng kết hợp với dòng chảy 150
Kiến thức 150
Quy trình 157
10.5 Vận chuyển dọc bờ 159
Kiến thức 159
Quy trình 162
Chương 11 Động lực hình thái và xói lở 165
11.1 Mô hình hoá động lực hình thái 165
Kiến thức 165
Quy trình 168
11.2 Xói lở 168
Trang 9Kiến thức 168
Quy trình 169
Chương 12 Xử lý trường dòng chảy - sóng 171
12.1 Tổng quan 171
12.2 Tiếp cận sóng và thủy triều thiết kế 171
12.3 Tiếp cận xác suất 173
12.4 Tiếp cận tuần tự 176
Chương 13 Những trường hợp nghiên cứu 178
13.1 Tổng quan 178
13.2 Sự ổn định của việc chống xói 178
13.3 Xâm thực trầm tích tại công trình lấy nước 180
13.4 Bồi lấp luồng dẫn nạo vét 181
Tài liệu tham khảo 186
Trang 10
Mở đầu
ý nghĩa bao hàm về động lực học trầm tích theo nghĩa rộng nhất đáng ngạc nhiên là còn lâu mới đạt được Tất nhiên, không quá cường điệu khi nói rằng sự ra
đời của các nền văn minh trong các thung lũng đất bồi phì nhiêu của Mesopotamia,
Ai Cập và Trung Quốc đã phụ thuộc vào vận chuyển trầm tích Trong thời gian trước
đây, bồi lắng trầm tích trong các thung lũng, hồ và biển chuyển thành các mặt cắt
địa chất của đất đá trầm tích và hình thành cơ sở của nhiều khoa học về địa chất, cổ sinh học và khảo sát hyđrô-cacbon Quá trình trầm tích, dẫn đến sự hoá thạch những cây cối và động vật, đôi khi cũng giữ lại những dấu vết gồ ghề phát sinh bởi sóng hoặc dòng chảy và các bằng chứng khác về những điều kiện thủy lực trong các kỷ nguyên trước đây Trầm tích trẻ hơn cho thấy các bằng chứng lịch sử lắng đọng ở dạng phấn hoa hoặc trùng có vỏ, và giữ lại những tạo tác hình thành nguyên liệu thô cho khảo cổ Từ quan điểm địa lý, cấu trúc địa mạo và các biển trên trái đất phần lớn
được xác định bởi sự xói mòn đất đá, vận chuyển và bồi lắng chúng như những trầm tích Thậm chí trên những hành tinh khác trầm tích có thể cung cấp những đầu mối, như việc giải thích những đặc tính giống các dòng sông là bằng chứng cho sự tồn tại trước đây của nước ở trạng thái lỏng trên sao Hoả
Phạm vi quyển sách này hạn chế hơn so với các phác họa ở trên, được giới hạn ở những trầm tích không kết dính và chủ yếu tới ngữ cảnh biển, mặc dù một số vật chất cũng có thể áp dụng được cho cửa sông và sông Tiêu điểm chính của nó là về những khía cạnh của động lực học trầm tích liên quan chủ yếu tới những kỹ sư dân dụng, các nhà hải dương học, những nhà khoa học trái đất và những nhà khoa học môi trường Chuyển động của trầm tích trong các dòng sông, những cửa sông và biển
là một chủ đề có tầm quan trọng thực tiễn lớn đối với những ứng dụng công trình, và
đó cũng là một lĩnh vực thử thách và hấp dẫn cho nghiên cứu hàn lâm Tuy nhiên, người kỹ sư thực hành đang tìm kiếm một giải pháp khẩn cấp cho một dự án liên quan đến trầm tích thường thấy rằng không dễ gì nắm bắt được những kết quả nghiên cứu hàn lâm nổi bật được xuất bản bằng một ngôn ngữ xa lạ trong các tạp chí
và tuyển tập hội thảo Ngược lại, nhà nghiên cứu hàn lâm có thể tiếp xúc chưa đầy
đủ với những ứng dụng thực tiễn để quyết định những con đường nghiên cứu nào là cần thiết nhất để theo đuổi Mục tiêu của tôi trong quyển sách này là bắc cầu qua chỗ trống giữa nghiên cứu hàn lâm và những ứng dụng thực hành, bằng việc tổng kết những kết quả nghiên cứu trong một dạng hợp nhất, bằng cách giới thiệu những
ví dụ đã thực hiện và các trường hợp nghiên cứu, và bằng việc nêu bật những khu vực mà việc hiểu biết còn hạn chế và những sai sót lại lớn Để làm điều này, đôi khi tôi thực hiện các đơn giản hóa mà người theo chủ nghĩa thuần túy có thể phản đối, và trong một vài trường hợp tôi mạn phép tính lại những kết quả nghiên cứu trong một dạng tổng quát, những tác giả nguyên bản có thể cảm thấy lệch so với những quy ước của họ ở mức độ nào đó một cách chính đáng Tôi hy vọng rằng lợi ích đạt được ở sự
đồng nhất và tính khả dụng sẽ có giá trị hơn sự kém chính xác nào đó
Trang 11Hầu hết các mục của quyển sách được chia thành các tiểu mục về Kiến thức và
Quy trình Nghiên cứu sinh có thể tập trung chủ yếu vào Kiến thức, có thể bổ sung
thêm những bài tập dựa vào những ví dụ trong Quy trình, trong khi kỹ sư thực hành
có thể chỉ muốn theo Quy trình, có thể bổ túc bằng việc đọc những phần liên quan
đến Kiến thức Một vài điều được chủ tâm nhắc lại, và những ký hiệu thường được
định nghĩa trong mỗi mục, để các chuyên đề riêng lẻ được khép kín hợp lý Tham khảo mở rộng được lưu ý tại những chỗ không thể trình bày kỹ
Tôi hy vọng rằng bằng cách này quyển sách mang lại sự trình bày tiện lợi và khả dụng đối với những quá trình trầm tích ở một dạng dễ tiếp cận đến rộng rãi độc giả
Richard Soulsby nhận học vị về vật lý và hải dương học trước khi chuyên sâu 11 năm trong nghiên cứu vận chuyển trầm tích tại Viện các Khoa học Đại dương Từ
1985 ông nghiên cứu và tư vấn trong lĩnh vực này tại Viện Nghiên cứu Thủy lực Wallingford, nơi ông đang đứng đầu Nhóm Trầm tích Biển
Trang 12Lời cảm ơn
Quyển sách này ra đời từ một báo cáo trước đây có nhan đề 'Hướng dẫn về cát biển' Khi thực hiện sự chuyển đổi này tôi cám ơn nhóm người thẩm định được mời của phiên bản trước gồm: ông B H Rofe, TS C A Fleming, GS K R Dyer, TS J Nicholson, TS Ping Dong, các ông C W Frith, P D Hunter, K W Bunker, C T Erbrich, P D Crews, M W Owen, R Runcie, D Richardson và P B Woodhead Ngoài ra, những đồng nghiệp của tôi ở HR Wallingford là TS R J S Whitehouse, các
ông N P Bunn và J S Damgaard đã có những đóng góp giá trị Tôi muốn chuyển lời cảm ơn của tôi tới tất cả những nhà khoa học và những kỹ sư nói trên vì những bình luận sâu sắc và kỹ lưỡng của họ mà dẫn đến những cải tiến đáng kể trong quyển sách Tôi cũng cám ơn June Clarkson và Ruth Smith do sự kiên nhẫn của họ và cẩn thận đánh máy bản thảo
Nhiều chủ đề nghiên cứu của riêng tôi trích dẫn trong quyển sách thoạt tiên
được khích lệ bằng một đợt đi sáu tháng như một thành viên được mời đến Trường
đại học Khoa học và Công nghệ Na Uy (NTNU) tại Trondheim Tôi cám ơn Hội đồng vì Nghiên cứu Công nghiệp và Khoa học Na Uy (NTNF) và GS Dag Myrhaug để
điều này có thể thực hiện
Quyển sách được xuất bản thay mặt Cục Môi trường, Giao thông và Các khu vực, cơ quan đã cấp một phần vốn để chuẩn bị nó Những cảnh quan và thông tin giới thiệu trong sách là của HR Wallingford và không nhất thiết là của cơ quan cấp vốn
HR Wallingford là một cơ quan nghiên cứu chuyên gia độc lập, tư vấn, phần mềm và đào tạo, đã phục vụ công nghiệp nước và công trình dân dụng tại hơn 60 nước trên toàn thế giới trong hơn 50 năm Chúng tôi nhắm tới mục đích cung cấp những giải pháp hợp lý cho những kỹ sư và những nhà quản lý làm việc trong các lĩnh vực:
• tài nguyên nước
• thuỷ lợi
• nước ngầm
• tiêu nước đô thị
• sông
• thủy triều
• cảng và bến cảng
• ven bờ
• xa bờ
Trang 13
Chú giải
a, b, A, B những hệ số phi thứ nguyên trong các công thức
A = UwT/(2) biên độ quỹ đạo của chuyển động sóng tại đáy
*
kU
w
b s số Rouse (tham số lơ lửng)
C nồng độ thể tích của trầm tích (thể tích/ thể tích)
C100 hệ số ma sát áp dụng cho dòng chảy tại cao độ1 m
Ca nồng độ trầm tích tham chiếu (thể tích/ thể tích) tại độ cao za
CD hệ số ma sát áp dụng cho dòng chảy trung bình độ sâu
CM nồng độ khối lượng của trầm tích (khối lượng/ thể tích)
C0 nồng độ tham chiếu (thể tích/ thể tích) tại đáy biển (z = 0) cos hàm lượng giác côsin
d đường kính sàng của hạt
50
3 / 1 2
*
)
1
(
d s
g
D
dn đường kính hạt mà n% hạt có khối lượng mịn hơn, ví dụ d10, d90
d50 đường kính hạt trung vị
d50,b đường kính hạt trung vị tại đáy biển
d50,s đường kính trung vị của hạt lơ lửng
dcr đường kính hạt chỉ bất động đối với một dòng chảy cho trước
e = 2,718281828
exp(x) = ex hàm số mũ cơ số tự nhiên
f tham số Coriolis
fw hệ số ma sát sóng
fwr hệ số ma sát sóng đáy nhám
fws hệ số ma sát sóng đáy trơn
g = 9,81 ms-2 gia tốc trọng trường
h độ sâu nước
H độ cao sóng nước
Hbk độ cao sóng đổ
Trang 14H0 độ cao sóng nước sâu
Hrms độ cao sóng căn bậc hai trung bình bình phương
Hs độ cao sóng có nghĩa
I độ dốc mặt nước (gradien thủy lực)
k = 2/L số sóng của sóng nước
ks độ nhám hạt cát tương đương Nikuradse
Kl hệ số thấm
Kp độ thấm đặc trưng
Lp bước sóng tại đỉnh của phổ sóng ngoài khơi
L0 bước sóng nước sâu
ln lô-ga tự nhiên (cơ số e)
log10 lô-ga cơ số 10
pc phân bố xác suất của vận tốc dòng chảy
pcw xác suất tổ hợp của vận tốc dòng chảy và vận tốc quỹ đạo sóng
pH phân bố xác suất độ cao sóng
pw phân bố xác suất vận tốc quỹ đạo sóng
qb suất vận chuyển thể tích của trầm tích đáy, trên thời gian đơn vị, trên
chiều rộng đơn vị
qB = qb(1-) thể tích vật chất chìm lắng xuống đáy (kể cả nước xốp), được vận
chuyển trên thời gian đơn vị, trên chiều rộng đơn vị
Qb = sqb suất vận chuyển khối lượng của trầm tích
qbx thành phần qb lan truyền theo hướng dòng chảy
qby thành phần qb lan truyền vuông góc với dòng chảy, theo cùng cách với
góc
qb1/2 suất vận chuyển thể tích của trầm tích đáy trong nửa chu kỳ sóng
QLS suất vận chuyển trầm tích dọc bờ tích phân qua vùng sóng đổ, ở dạng
thể tích trầm tích (không tính độ xốp) trên thời gian đơn vị
qs suất vận chuyển thể tích của trầm tích lơ lửng
qt suất vận chuyển thể tích của trầm tích tổng cộng
qtc suất vận chuyển trầm tích chỉ do dòng chảy
qtx, qty những thành phần suất vận chuyển thể tích của trầm tích tổng cộng theo các hướng x,y
A
U
s = s/ tỷ lệ các mật độ của hạt và nước