1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng quan về thành phần hóa học trong phân đoạn phân cực từ lá tươi cây trinh nữ hoàng cung

14 664 6
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Thành Phần Hóa Học Trong Phân Đoạn Phân Cực Từ Lá Tươi Cây Trinh Nữ Hoàng Cung
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 327,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về thành phần hóa học trong phân đoạn phân cực từ lá tươi cây trinh nữ hoàng cung

Trang 1

PUAN TOM QUAY

Trang 2

2 TONG QUAN

2.1 CHÍ CRINUM:[11[HJTISI[17H37I

Những cây thuộc chỉ Crinum có gốc dạng hành, lá q ga hoa to dạng ống có cuống hay không, quả hình cầu, m

thường, hạt ít, to tròn có bao đây, phôi nhũ nhiều

2.1.1 Phân nhóm một số loài trong chi Crinum

Trên thế giới chỉ Crinum có 120 loài phân bố ở các vùng nhiệt đới, trong đó

Theo 1.D.Hooner rất khó xác định các loài Crinum bằng các mẫu thực vật, Theo Gagnepain ở Việt nam có 3 loài Côn theo Phạm Hoàng Hộ va

2

Nguyễn Thị Đỏ ớ Việt Nam có 6 loài

2.1.2 Các loài thuộc chỉ Crinum có ở Việt Nam:

Crinum asiaticum L (Nang, tối lơ, chuối nước, đại tướng quân)

Crinum defixum Ker Gawl (Nang lá gươm, nắng hoa đỏ)

Crinum amabile Dow (Nang hoa đó, tôi lợi tía)

Crinum giganteum Andr (Nang to g6c Trung phi)

Crinum moorei Hook.f ( Nang mure gốc Nam phì)

Crinum latifolium L (Ti loi, Trinh Ni Hoàng Cung)

Luận Văn Thạc Šĩ Hóa Học

Trang 3

Trang 3

Phan Téng Quan

2.2 DAT BIEM THUC VAT CAY TRINH NU HOÀNG CUNG CRINUM

LATIFOLIUM L, HO THUY TIEN, AMARYLLIDACEAE

2.2.1 Mô tả thực vat[2]{21] [16] [17]

Tên khoa học: Crinum latifolium L, ho Thay Tiên, Amaryllidaceae,

Tên thông thường: Trinh Nữ Hoàng Cung,

Tên khác: Tỏi lợi lá rộng, Náng lá rộng, Tây nam Van Chau Lan

Trình Nữ Hoàng Cung là loại cây có thân hành, đường kính 12,5-15,5 cm,

đạng hình cầu cổ ngắn, lá mầu xanh lục, bẹ lá úp vào nhau và lượn sóng Phiến

lá dài 60-90 cm, réng 6-11 cm Gan 14 song song, trục phát hoa và bao rao màu xanh lá hay đỏ tía

Hoa mọc thành tần 5-10 hoa, thơm dụi, mầu trắng phớt héng dai 7-10 cm,

rộng 2,5 cm, hình ống hơi cong, cuống ngắn Chỉ nhị mảnh, cong dai 6,5-7,5 cm, bao phấn 1,2-1,8 cm, bầu noãn chứa 5-6 noãn

2.2.2.Vùng phân bố, thu hái, chế biến.[2][1411161U7]

Cây Trinh Nữ Hoàng Cung phan bế rộng khắp các vùng nhiệt đới và cận

nhiệt đới như ở Châu phi, Châu Á, Mỹ

Ở Việt Nam cây được tìm thấy ở một số tỉnh như Đồng Nai, Đà Nẵng, Bà Rịa Vũng Tàu, Thành Phố Hồ Chí Minh

Từ năm thứ ba trở đi, cây sinh trưởng mạnh và có thể thu hoạch được Lá có thể hái quanh năm, tuy nhiên thời điểm tốt nhất là tháng 5 và tháng 12 Bộ phận

sử dung là cú, lá dạng tươi hay phơi khô Ở một số vùng, nhân đân còn thái nhỏ, sao vàng lá để sử dụng dan

Trang 4

2.3.TÍNH CHẤT DƯỢC LÝ

2.3.1.Theo kinh nghiệm dân gian[4][5][10]1132]1139]

Ở Ấn Đệ, cây Trinh Nữ Hoàng Cung được dùng để trị ho, viêm cuống phối,

kiết ly, hen suyễn, nấm đa,

Ở Nhật Bản, Carnpuchia, địch chiết cây Trình Nữ Hoàng Cung trị viềm loét,

xưng mủ, xung huyết da trong các chứng thấp khớp

Trong y học dân tộc, cây Trinh Nữ Hoàng Cung được dùng để chữa bệnh xung huyết da khi bị thấp khớp, bệnh trĩ và bổi bổ sức khỏe Lá và thân hành giã

nất, hơ nóng dùng xoa bốp làm đó đa, chữa tê thấp, đau nhức

Những năm gần đây, cây Trinh Nữ Hoàng Cung dùng trong dân gian để chữa bệnh ung thư tử cung, ung thư tiền liệt tuyến Cách dùng như sau: lá thái

nhỏ, sao vàng sắc uống liên 7 ngày nghỉ 1 ngày, sau đó uống tiếp 7 ngày

2.3.2 Tác dụng sinh học của cây Trinh Nữ Hoàng cung [6][{7119H141134] Hoạt tính sinh học của cây Trình Nữ Hoàng Cung cho đến bây giờ các tác giả chỉ tập trung thử nghiệm thành phần chính là các alkaloid và đã được xác

định là có khả năng ức chế khối u có hiệu quả

Ambellin:

Ambellin có hoạt tính in vitro đối với hệ thống thử nghiệm 9PS trên chuột (murine P-33§ lymphocyte leukemia, EDso=l,6ng/m]) Làm chết chó, gây liệt hô hấp, do đó người ta nghĩ rằng dịch chiết của Brunsgia rosea (Lam.) Hannibal độc

là do ambellin

Trang 5

Phần Tổng Quan Trang §

1,2-8-Epoxy ambellin:

1

1,2-B-epoxy ambellin gây ra tác dụng điều hoà lympho bào ở lá lách chuột, Hỗn hợp 1:1 của ambellin và 1,2-ñ-epoxy ambellin có hoạt tính chống phân bào đáng kể tương tự với concavalin

Crinafolin, Crinafolidin:

Crinafolin và crinafolidin có tính kháng khối u, làm giảm tang trudng in vivo của tế bào u báng S-180

Crinamin:

Crimamin có tác dụng tăng huyết áp và động tác này không lâu Có tính

z z 1

kháng khuẩn mạnh,

Hippadin:

Hippadin ức chế có hồi phục ở chuột cống đực trong mô hình gây thụ thai

^ x 2

Hippadin hoạt động trên tế bào mầm trước khi sinh tỉnh Tác dụng ức chế trên tế bào gây u báng S-1§0 do khả năng tạo phức của alkaloid nầy với những hợp chất steroid có thể xem là những chất tham gia trong sự điều hoà chuyển hoá tế bào Lycorin:

Lycorin tác dụng kháng khối a, lycorin ngdn chặn sự tổng hợp protein và

AND trong tế bào chuột, ức chế sự tăng trưởng ín 9ivo những khối u cấy truyền

.c^ $7 z 2 x we =~ AEs ^“

vào chuột, làm giảm đáng kể khả năng sống của những tế bào khối u

Tác dụng kháng vữưus: làm ngừng tổng hợp hay ngừng sinh sản những virus gây bệnh bại liệt, lycoria còn là tác nhân kháng polyvirus và polypeptidase chuyên biệt

Tác dụng trên tế bào chân hạch bằng cách ngăn tạo peptidase

Luận Văn Thạc Sĩ Hóa Học

Trang 6

Undulatin:

Undulatin được xem là tác nhân kháng tế bào ung thư,

Tác đụng gây ngán ăn và kháng sốt rét:

Glucan Á và phosphatidyl-lycorm được thử nghiệm trên chuột bạch cho thấy hai chất này làm giảm tỉ lệ mất hạt của dưỡng bào Sự kết hợp của giucan Á và phosphatidyl-lycorin có tác dụng rất mạnh Thử nghiệm này đã cho thấy tác dụng chống đị ứng của glucan A và phosphatidyl-lycorin cũng như dịch chiết toàn phần

từ các loài chỉ Crinum dùng trong y học cổ truyền An DO

2.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC

2.4.1 Các hợp chất alealoid[71(231124132H3311391

Thành phần hoá học của cây Trình Nữ Hoàng Cung gần đây đã được nghiên cứu rất nhiều Phần lớn các các tác giả chỉ tập trung vào thành phân hoá học là

alkaloid và nó được xem là thành phần chính có hoạt tính sinh học mạnh với khá

năng ức chế một số dòng tế bào ung thư ở người

Vào đầu những năm thập niên 80 các nhà khoa học Ấn Độ, Nhật Bản cũng

đã khảo sát rất kỹ về thành phần alkaloid có trong các bộ phận của cây và đã xác dinh dude 13 alkaloid

Nam 1984, Ghosal (An HS) tach dude mét glicoalcaloid ty cuống hoa cây Trinh Nữ Hoàng Cung có tên là lausolin Cũng trong thời gian đó, Shigeru Kobayashi và cộng sự phân lập từ củ cây Trinh Nữ Hoàng Cũng trồng tại trường Dai Hoc Tokushima (Nhat Ban) bay alcaloid 1a lycorin, 1-O-acetyllycorin,

crinamin, crinin, 3-O- acetyllycorin, cheryllin va powellin

Năm 1986, Ghosal tách được một số aicaloid có tác dụng chống ung thư là

crinafolin va crinafolidin

Luận Văn Thạc 5ĩ Hóa Học

Trang 7

Phần Tổng Quan Trang 7

Năm 1989, Ghosal chiết từ cuống hoa hai alcaloid mới là 2-epilycorin và 2-

©pipancrassidin

Ở nước ta, trong những năm gần đây, việc nghiên cứu các hợp chất alcaloid

từ cây Trình Nữ Hoàng Cung cũng được quan tâm rất nhiều

Các nhà khoa học đã nhận thấy rằng Iycorin là thành phần chủ yếu có đều

trong các bộ phân của cây, đặt biệt trong củ hàm lượng của chúng rất cao, crinin crinamidin cũng phân bố nhiều trong cây Ngoài ra một số alkaloid khác cũng

hiện điện trong mỗi từng một bộ phận của cây như: cheryllin, powellin, arnbellin,

crinamin, latifin, pratosin

Nhưng ở mỗi địa phương khác nhau thành phần hod học cũng có sự khác

biệt đáng kể, thậm chí ở Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh khi nghiên cứu về thành phần các alkaloid cũng có sự khác biệt rõ nét, Điều đó cho thấy ở mỗi vùng có điều kiện khí hậu, vị trí địa lý, điểu kiện thổ nhưỡng khác nhau sẽ có sự

%

khác biệt về thành phần hoá học của chúng,

Năm 1999, Nguyễn Thị Bạch Huệ cùng với Nguyễn Khắc Quỳnh Cứ và Ngô Vân Thu đã phát hiện ra một alcaloid mới trong lá cây Trinh Nữ Hoàng Cung trồng tại Việt Nam là 6-hidroxicrinamidin

Năm 2001, từ củ khô cây Trinh Nữ Hoàng Cũng, Phan Tống Sơn và cộng sự

đã phân lập và xác định được chín alcaloid: hippadin, pratorin, ambellin, crinin, 6- hidroxiundulatin, 6-hidroxibuphanidrin, augustamin, crinarnidin va lycorin

Trang 8

tứ

O7 Seo kN

i

on Yu

Luận Văn Thạc $i Héa Hoc

Trang 9

Phân Tỉng Quan

Bảng 1 : So sánh các alcaloid theo từng vùng lãnh thổi9]

Stt | Tên hợp chất Ấn Độ Nhật Bản | Tp HCM | Hè Nội

Ambelline 1,2B-epoxy TC L

Ambelline 1 1-O-acetyl - Cc

1,2B-epoxy

7 | Corine -l-O acetyl Cc

8 | Crinafolidine Ọ

9 | Crimafoline 8

[4 | Hamayne -3-O-acety! c

15 | Hippadine (Pratorine) Cc

16 | Hippeastrine L

17 | 6-Hydroxybuphanidrine L Cc

19 | 6-Hydroxypowelline L

20 | 6-Hydroxyundulatine L Cc

| 22 | Latisoline H

23 | Lycorine L,C,H L,C,H C

24 | Lycorine -2-epi H

25 | Lycorine phosphatidy] C

26 | Pancrassidine-2-ept H

Luận Văn Thạc Si Héa Hoc

Trang 10

2.4.2 Một số hợp chất khac[7}[12][13]

Theo Nguyễn Công Hào và các cộng tác viên, ngoài alcaloid ra, cây Trinh

Nữ Hoàng Cung côn chứa saponin, tanin, flavon, sterol, glycosid, aminoacid và

hai glucan: glucan A ( gồm 12 glucoz có cấu tric 1,4-D-glucopyranoz), va glucan

B (gồm 110 glucoz có cấu trúc 1,4-D-glucopyranoz, với mạch nhánh ở Cạ) Các aminoacid và acid béo cũng có sự hiện điện trong cây trong đó quan trọng nhất là acid palmitic, acid oleic vA acid linoleic

Theo Nguyễn Hoàng và cộn ge sự, trong cầy có acid hữu cơ, saponin, đặt biệt

là chất kháng oxi hoá,

2.4.3 Hoạt tính kháng oxi hoá: [11{18112111351

Quá trình oxi hoá các chất béo trong cơ thể sống đang được quan tâm vì nó

có liên quan đến sự lão hoá của tế bào và các bệnh lý về tìm mach Phan tng oxi hoá chất béo xảy ra theo cơ chế gốc tự do,

se Cơ chế của quá trình oxi hoá:

- Đầu tiên chuỗi phản ứng được khơi mào từ một vài phân tử Iipid (LH) bị oxi hoá

để tạo thành gốc tự do

LH ->Il” (Gốc tự do của chất béo tại vị tri CH) cha nhóm allyHc Hoặc với chất khơi mào là 2,2’-bis-isobutyronitnl (AIBN)

A-N=N-A - 2eA° + (l-e)A, + Np A’ +O) —> AOO?

AOO’ + LH — AOOH +L’

A*+LH > AH+L"

- Giai đoạn phát triển mạch:

Gốc tự do Ɉ lại tham gìa phan ứng với oxy tạo ra gốc peroxi (LOO' ) là gốc chủ đạo trong quá trình oxi hoá:

Trang 11

Phân Tổng Quan Trang 11

SSS

er

L° +0, > LOO"

LOO’ + LH + LOOH +L’

( Hydroperoxit của chất béo) LOOH có thể bị phân hủy bởi nhiệt, bức xạ hoặc ion kim loại

LOOH + Fe”* ~› LO” + Fe”?

( Gốc tự đo alkoxy)

LOOH + Fe”* — LOO" + Fe”

LO' có thể hoặc tự phân hủy hặc xúc tiến cho quá trình khơi mào gốc tự do của chất béo Sự chuyển vị nội phân tử của LOO” để tạo thành gốc tự do endoperoxi

để phân hủy thành malona)dehit hoặc các sản phẩm khác

- Giai đoạn kết thúc mạch

L° +L’ > L-L LOO’ + L* > LOOL LOO’ + LOO’ > LOOL + O, Khi có mặt chất ức chế (InH) hoặc chất kháng oxi hoá

a

HH.KE fưwkEi A |

THE Vike

LOO’ + InH $ LOOH + In”

T1

Hoặc có thể kết thúc mạch theo phần ứng sau Ú0024® i

LOO’ + In’

L’ + In’ = Các sản phẩm trơ không hoạt động

2.4.3.1 Các chat kháng oxi hoá:[1] [20]

Thuật ngữ chất kháng oxi hoá chất béo được dùng chỉ các chất có khả năng cắt đứt mạch dây chuyển gốc tự do trong quá trình oxi hoá chất béo Các chất

kháng oxi hoá có thể tác dụng với:

Luận Văn Thạc Sĩ Hóa Học

Trang 12

- Cac gốc tự do peroxit để kết thúc sự phái triển mạch và ức chế việc tạo

thành các hydroperoxit

- Các gốc tự do alkoxit (LO?) để giảm sự phân hủy của hydroperoxit, hạn chế sự hình thành aldehi

Chất kháng oxi hoá có tác dụng làm giảm tốc độ ban đầu của phần ứng, kéo

đài thời gian cảm ứng của quá trình oxi hoá Thời gian cấm ứng là thời gian cần

thiết để đạt đến thời điểm phát hiện sự ôi hoá hoặc phát hiện có sự đột biến của

vận tốc phần ứng oxi hoá

2.4.3.2 Phân loại một số hợp chất kháng oxi hoá: [20 [21]

Các chất kháng oxi hoá được phân loại thành 5 nhóm:

e Chất kháng oxi hoá sơ cấp: là những chất cho electron và kết thúc quá

trình phần ứng chuỗi như các tocopherol, các alkylgallac, các butyl hydroxi anisol (BHA), butyl hydroxi toluen (BHT) cdc ter-butyi hydroquinon

e Céc chất kháng oxi hoá thứ cấp: là những chất có khả năng phân huỷ các hydroperoxit của chất béo thành các sản phẩm bển như điauyÌ

thiopropionat và axit thiopropionic

e_ Các chất tạo phức vòng: Chúng có khả năng tạo phức vòng với các ion kừn

loại như đồng, sắt, Đó là axit citric, cAc axit amin, axit etylendiamintetra

acetic

øe Các chất bắt gữi oxy: Chúng phản ứng với oxy và loại oxy ra khỏi hệ

ns

thống nhu axit ascobic, ascobyl palmitat, axit erythobic va mudi cd =

e Céc enzym khang oxi hod: Cac enzym nay có khả năng loại oxi hoặc các chất có tính oxi hoá ra khỏi hệ thống sinh hoc Dé 14 glucosidase, superoxit dimutase, catalase, glutathione peroxidase

Trang 13

Phân Tổng Quan Trang 13

a a

Có thể dùng hỗn hợp các tác nhân kháng oxi hoá như hệ tocopherol với axit citric hodc axit ascobic

Việc sử dụng các chất kháng oxi hoá có nguồn gốc tự nhiên ngày nay dang

được quan tâm nhiều bởi vì chúng có mức độ an toàn cao, có giá trị dinh dưỡng

và có khả năng trị liệu Hiện nay có ít hất gần 30 phụ gia có nguồn gốc tự nhiên

dùng trong thực phẩm có tính kháng oxi hoá chủ yếu là họ phenolic được trích ly

từ thảo mộc

Các hợp chất kháng oxi hoá thường hiện diện trong tự nhiên hầu hết thuộc nhóm polyphenol, đó là các flavonoid, phenylpropanoid

Các hợp chất có khả năng kháng oxi hoá mạnh như rosmarinic acid, cafeic acid, cinnamic acid, va cdc dẫn xuất của của chúng

Các hợp chất flavonoid glycosid cũng có khả năng kháng oxi hoá mạnh, đại diện cho chúng là các myricetin, apigenin, quercetin, lueolin, kaempferol gắn với những phân tử đường khác nhau

OH

HO

HO CH = CH - COOH

HO CH = CH - COO!

-hidroxi cinnamic acid

Luận Văn Thạc Sĩ Hóa Học

Ngày đăng: 22/03/2013, 13:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1  :  So  sánh  các  alcaloid  theo  từng  vùng  lãnh  thổi9] - Tổng quan về thành phần hóa học trong phân đoạn phân cực từ lá tươi cây trinh nữ hoàng cung
ng 1 : So sánh các alcaloid theo từng vùng lãnh thổi9] (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm