Chẳng hạn, có thể dễ dμng thấy rằng chu kỳ sóng trung bình thực tế không biến đổi trong điều kiện các đường đẳng sâu thẳng, mặc dù khi các đường đẳng sâu có dạng phức tạp hơn thì chu kỳ
Trang 1353 354
cao sóng phù hợp về chất với những quan trắc hiện có Chẳng
hạn, theo những quan trắc nμy, thì những sóng cực trị lớn nhất
được quan sát thấy khi gió ngược Đặc điểm biến dạng tương tự
của hμm phân bố độ cao sóng dưới tác động của dòng chảy cũng
đã được xác lập khi tiến hμnh đo trên kênh Karacum [136,165]
Vì những biến đổi lớn nhất xảy ra với các độ cao sóng độ đảm
bảo nhỏ, nên sự biến dạng nμy cần phải tính tới khi xác định
những tham số sóng tính toán tải trọng sóng lên thủy công
trình
Chương 6
Biến dạng sóng trên nước nông
6.1 Biến dạng phổ sóng do phản xạ trên nước nông
Phản xạ phổ sóng ở đới ven bờ Phương pháp mô tả sóng
đã dẫn ở chương 1 cho phép phân tích khá đơn giản trường hợp
truyền sóng gió trong đới bờ, tức khi các sóng biển tương đối
ngắn từ các vùng nước sâu di chuyển tới vùng nước nông vμ tiến
dần đến đường bờ ở đây trong số nhiều nhân tố khác nhau ảnh
hưởng tới hμnh vi sóng, khúc xạ có vai trò đặc biệt Nó dẫn tới
chỗ các tham số sóng: hướng truyền, bước sóng, biên độ vμ trắc
diện sóng sẽ biến đổi theo biến thiên đều đặn của độ sâu Như
đã nêu trong phần mở đầu, hiện nay có khá nhiều công trình
nghiên cứu vấn đề biến dạng sóng ở đới ven bờ Trong chương
nμy xem xét ứng dụng cách tiếp cận phổ đối với bμi toán nμy Căn cứ vμo thuật ngữ vật lý, khúc xạ sóng trên nước nông
có thể xem xét trong khuôn khổ bμi toán truyền các sóng tản mạn trong môi trường đẳng hướng bất đồng nhất không gian Như có thể suy ra từ mục 1.6, sự truyền chùm sóng được mô tả bằng các phương trình đối với trường hợp mặt cầu (1.86)(1.89)
vμ đối với mặt phẳng (5.2), ngoμi ra trong trường hợp nμy tần số
ω giữ nguyên không đổi dọc tia
const)
(
th ))
( ,(σ
vμ đường đẳng sâu Từ (6.2) trực tiếp suy ra mối phụ thuộc giữa góc β vμ số sóng k
hay vận tốc pha c (có tính tới (6.1)) tại thời điểm ban đầu vμ
thời điểm tuỳ ý t
c
c k
0
0
βsin
βsin
(6.3)
Quan hệ (6.3) được biết trong quang học dưới tên gọi định luật Snell Dạng quan hệ không phụ thuộc vμo cách thức biến thiên của địa hình đáy trên đoạn đường giữa các điểm cuối vμ
Trang 2355 356
đầu tia, vμ được xác định chỉ bằng các giá trị độ sâu tại những
điểm đó
ở chính mép nước khi H0, β vμ nếu như các sóng 0
không bị phá huỷ trên nước nông, thì chúng tiến vuông góc vμo
bờ không phụ thuộc vμo chuyển động trước đó Trong thực tế
sóng thường bị phá huỷ, không đạt tới đường mép nước, vì vậy
để xác định góc sóng tới đới sóng nhμo phải sử dụng biểu thức
(6.3) trước những giá trị độ sâu tại đó bắt đầu vai trò của các
hiệu ứng phi tuyến mạnh Những hiệu ứng nμy biểu hiện ở sự
biến dạng liên tục trắc diện sóng, kết cục dẫn tới đổ nhμo sóng
Ta chuyển sang xem xét sự biến dạng phổ sóng trên nước
nông ở đây cần phải lưu ý ngay về khu vực áp dụng cách tiếp
cận phổ dựa trên sử dụng các phương trình (1.84), (1.86)(1.89)
trên mặt cầu hay (5.1), (5.2) trong hệ tọa độ phẳng (địa
phương) Phương trình tiến triển mật độ phổ năng lượng sóng
đã nhận được với giả thiết phi tuyến yếu vμ độc lập pha của các
sóng riêng biệt Giả thiết nμy có thể bị phá huỷ do ảnh hưởng
mạnh của các hiệu ứng phi tuyến trong đới nước nông gần bờ
Như vậy ta xem rằng quan điểm phổ có thể áp dụng ở ngoμi đới
biến dạng phi tuyến vμ đổ sóng
Xét trường hợp đơn giản nhất biến dạng phổ, khi nghiệm có
thể thu được khá đơn giản, bằng giải tích Giả sử phổ sóng ban
đầu lμ đồng nhất vμ dừng S0 S0(ω,β) Phổ được cho trên biên
)
(r
Q
Q , nơi độ sâu bằng H H (r) Độ lớn phổ trong toμn miền
có thể dễ dμng thu được từ (5.1) hay (5.4), bỏ qua tác động của
hμm nguồn, tức giả thiết rằng G0 Phổ tần-góc dọc đường đặc
trưng (6.2) có thể biểu diễn dưới dạng biểu thức
)β,ω(ω
κω
κ),β,ω
1 2 0
2
S r
Giá trị của đối số hμm arcsin trong (6.5) không được lớn hơn
đơn vị Từ đây suy ra điều kiện động học hạn chế vùng xác định của số sóng vμ góc
1 )sin(
0) , ,( x
),()2(
sh
21
)()
,,
g H
Trang 3357 358
)( )(cos)() ,
S n , (6.9) trong đó Q(n0) hμm phân bố góc quy chuẩn
khi 0
2/
khi )1(
12
2)(
0 0
0 2
0
0
n
n n
H tăng, vμ sẽ thu hẹp cung quạt hướng của
dòng năng lượng sóng khi chúng tiến tới bờ Thí dụ nếu ban đầu
0 0
),,()
)1(12
122
)()2(
sh
21
)()
,
(
0 2
0 2 1
0 4
2
2 0 0
n S
H H
g H
, chỉ số luỹ thừa n / n0, vận tốc pha sóng c / c0 cũng như tỉ
số giữa các mật độ phổ S(,H /S0() trong (6.11) phụ thuộc vμo độ sâu không thứ nguyên H2/g Nếu như khi độ sâu giảm giá trị số sóng vμ chỉ số luỹ thừa đơn điệu tăng, còn giá trị vận tốc pha đơn điệu giảm, thì tỉ số các mật độ phổ theo mức độ giảm độ sâu lúc đầu sẽ giảm một ít, sau đó bắt đầu tăng, điều nμy lμ do biến thiên không đơn điệu của vận tốc pha
Với tư cách lμ một thí dụ, ta minh hoạ đặc điểm biến dạng của phổ tần-góc trên nước nông Trên hình 6.2 dẫn ra phổ tần-góc S(,,H) đối với 0 (a) vμ 30 (b) trên những độ sâu khác nhau Đối với những độ sâu đã chọn, vận tốc nhóm giảm, biến thiên của các tham số phổ lμm tăng phổ tại những tần số trung bình vμ giảm phổ tại những tần số nhỏ hơn vμ lớn hơn
Đối với các góc lớn (xem hình 6.2 b) mật độ phổ giảm tại tất cả các tần số Trên hình nμy các đường cong 2, 3, 4, 5 giảm nhanh tới không tại những giá trị H bé lμ do phá huỷ điều kiện (6.6),
khi vắng mặt các hợp phần phổ tương ứng
Biểu thức (6.8) cho phép tính khá đơn giản sự biến thiên của các tham số sóng cơ bản trên nước nông Chẳng hạn, có thể
dễ dμng thấy rằng chu kỳ sóng trung bình thực tế không biến
đổi trong điều kiện các đường đẳng sâu thẳng, mặc dù khi các
đường đẳng sâu có dạng phức tạp hơn thì chu kỳ sóng trung bình đo được tại một số điểm gần bờ có thể khác do liên quan tới
sự tái phân bố năng lượng các hợp phần sóng Nhận thấy rằng nói chung các tính toán lý thuyết về biến dạng các sóng đều vμ không đều trong đới nước nông gần bờ dựa trên mô hình tuyến tính được khẳng định bằng dữ liệu thực địa [94] Tuy nhiên khu vực áp dụng của những quan hệ đã dẫn trên đây chỉ giới hạn trong trường hợp ảnh hưởng của gió lên sự đổ nhμo đỉnh sóng có
Trang 4359 360
thể bỏ qua Trong thực tế điều đó chỉ đúng với sự biến dạng của
các sóng lừng vμ không thể tự động áp dụng cho tất cả các loại
sóng gió Sự tiến triển phổ sóng chịu tác động trực tiếp của gió ở
đới ven bờ sẽ được xét trong mục 9.2
c (4) khi sóng truyền vuông góc vμo bờ
(a) vμ 30 (b): 1 phổ xuất phát trên nước sâu 100m; 2 trên độ sâu 30m; 3 trên độ sâu 25m; 4 trên độ sâu 20m; 5 trên độ sâu 15m
Số liệu đo sóng gió trong các vùng nước nông gần bờ từ các dμn vμ bệ quan trắc rất phong phú vμ có nhiều ưu việt so với đo
đạc từ trên tầu ngoμi biển khơi Vì vậy đương nhiên các nhμ nghiên cứu muốn sử dụng những dữ liệu quan trắc đó để phân tích các tính chất sóng gió ở những vùng biển sâu [84] Các phổ tần số nhận được nhờ xử lý các quan trắc nμy được đem đồng nhất, nhiều khi không đủ căn cứ, với các phổ ở các vùng biển sâu Tuy nhiên, thậm chí với cùng điều kiện gió như nhau ở xa
bờ (trên nước sâu) vμ gần bờ (trong đới ven bờ) thì các phổ vμ những đặc trưng thống kê khác của sóng cũng khác nhau Những kết quả của lý thuyết khúc xạ sóng tuyến tính, đưa ra mối liên hệ giữa các phổ tần-góc ở hai điểm độ sâu khác nhau trong trường hợp các đường đẳng sâu thẳng, có thể được dùng
Trang 5361 362
để giải quyết bμi toán suy diễn các phổ sóng gió trong đới ven bờ
thμnh các phổ ở vùng khơi sâu Tuy nhiên, phải nhận định rằng
cách tiếp cận nμy chỉ hợp thức nếu các đường đẳng sâu thẳng vμ
nếu đμ sóng giữa các điểm trên nước sâu vμ trên nước nông đủ
nhỏ để sự phát sinh sóng do gió, sự tản mát do ma sát đáy vμ sự
tương tác phi tuyến yếu không ảnh hưởng nhiều tới sự biến đổi
của phổ sóng
Sự tiến triển các yếu tố sóng trong đới ven bờ
Nghiệm của bμi toán phổ (6.8) cho phép ta dễ nhận được các
biểu thức quan hệ mô tả sự tiến triển các yếu tố sóng trung bình
trên nước nông Muốn vậy, trong trường hợp tổng quát phải tích
phân biểu thức phổ (6.8) theo các tần số vμ các hướng
Đối với phổ cực hẹp S0(,)m0 (0 )(0), biến
thiên biên độ sóng có thể biểu diễn dưới dạng tường minh
sh
21)cos(
)cos(
0
0 0
H H a
trong đó vμ được xác định theo (6.1) vμ (6.3) như lμ hμm
của các giá trị ban đầu của chúng vμ độ sâu H
Dễ dμng chứng minh được rằng biểu thức nằm dưới dấu căn
bậc hai trong (6.12) trùng với tỉ số các hợp phần vận tốc nhóm
gx
gx c
0 trong (5.49) được rút ra từ tích phân chuẩn Maxlov
(xem mục 5.6) vμ chứng tỏ về sự bảo toμn dòng năng lượng
hướng vuông góc tới bờ
Đối với các sóng dμi (kH 1) quan hệ (6.12) đơn giản hơn
vμ có thể viết như sau
2 1
0 0
2 0 4
1 0 0
/ )(sin1
H a
Quan hệ (6.13) khi 0 0 chính lμ công thức Green
Theo (6.12) khi truyền sóng từ nước sâu vμo nước nông độ cao sóng lúc đầu giảm một ít Với hướng truyền tổng quát 0 0giá trị nμy bằng a/a0 0,95, khi 0 60 bằng 0,80 (xem hình 6.3)
Hình 6.3 Biến thiên biên độ sóng khi tiến vμo bờ dưới các góc khác nhau
Những giá trị biên độ sóng lớn vô hạn tại mép nước được suy ra từ nghiệm (6.12) khi H 0 lμ những giá trị không hiện thực vật lý Cách tiếp cận phổ giải bμi toán "không lμ trơn" được
Trang 6363 364
điểm kỳ dị nμy như đã lμm trong trường hợp khúc xạ sóng trên
dòng chảy ngược bất đồng nhất phương ngang Kỳ dị tồn tại
đồng thời đối với tất cả các hợp phần phổ trên mép nước (tại
0
Diễn biến như vậy của nghiệm không phải chỉ lμ do trong
tính toán chưa tính đến các hiệu ứng phi tuyến vμ khả năng đổ
nhμo sóng, mμ còn do ta đã không xét tới sự phản xạ sóng tại
đoạn đáy nghiêng trong thực tế vẫn xảy ra Lý thuyết tuyến
tính có tính tới khả năng phản xạ, đã nhiều lần được xem xét
trong khuôn khổ các phương trình sóng dμi [128,197], cũng như
trong khuôn khổ các phương trình dòng chảy thế của chất lỏng
[181] Chẳng hạn, trong công trình [128] đã cho thấy: trong
phép gần đúng các phương trình nước nông đối với thủy vực độ
nghiêng đáy không đổi Hx, nghiệm chính xác của bμi toán
được mô tả qua hμm Besselle ở xa mép nước (tại x)
nghiệm nμy mô tả một sóng đứng biên độ biến đổi tuân theo
công thức tuyến tính của Green Trên chính mép nước tại H0
biên độ sóng hữu hạn aa02 πωH0/α g
Sự tăng biên độ vμ giảm bước sóng khi sóng truyền vμo dải
nước nông hơn sẽ lμm tăng vai trò của các hiệu ứng phi tuyến,
gây nên một sự thuyên giảm nμo đó với mực trung bình của
chất lỏng, vμ phát sinh dòng chảy ngược bù lại dòng nước do
sóng gây nên [141,188,312,313]
Các hiệu ứng phi tuyến còn biểu hiện trong sự biến dạng
liên tục trắc diện sóng, dẫn tới đổ nhμo sóng Trên nước nông,
với các giá trị biên độ hữu hạn, lý thuyết sóng Stokes trở nên
không hiệu lực ở đây, với tư cách lμ các phương trình xuất
phát, phải sử dụng các phương trình Boussinesk đúng với độ
sâu khá nhỏ vμ biến đổi đều Các phương trình tản mát phi
tuyến của Boussinesk mô tả sự truyền các sóng đơn dạng knoit, giống các sóng biển trên nước nông Vấn đề nμy được khảo sát trong công trình của L A Ostrovski vμ E N Pelinovski [152], ở
đó phân tích sự khúc xạ sóng biên độ hữu hạn trên đáy không phẳng bằng một phương pháp ở mức độ nμo đó tương tự như phương pháp âm hình học phi tuyến, nhưng được khái quát hoá cho trường hợp môi trường tản mạn
Nếu sóng truyền về phía tăng độ sâu, thì có thể xuất hiện
điểm tụ tia tại một khoảng cách nμo đó kể từ đường mép nước (tại xx*) Sau khi quay ngoặt tại điểm xx*, sóng bắt đầu truyền trên hướng ngược lại, tức về bờ Góc hướng truyền sóng xác định theo quan hệ (6.3), từ quan hệ nμy có thể xác định vị trí tụ tia bằng sin* 1 hay c(x*) c0 /sin0 Độ sâu thủy vực ở
2 0
*
sinarcth
1
g
c k k
* h/sin
Trong phép gần đúng quang hình, biên độ sóng tại điểm tụ tia trở nên bằng vô cùng, điều nμy được suy ra thí dụ như từ (6.12) khi cos0 Phương pháp tiệm cận trình bμy trong mục 5.6 có thể lμ tương đối dễ áp dụng để tính trường sóng ở lân cận
điểm tụ tia đó Hình dạng của mặt nước tự do có thể thể hiện dưới dạng (5.47), ở đó 0 const, còn F gk th kH(x) Xuất phát từ (5.52) biểu thức của giá trị cực đại biên độ sóng ở lân cận điểm tụ tia có thể viết dưới dạng
Trang 7365 366
*
3 1
2
2 6 1
0 max 1,69
x x x gx
k
F x
H H
F C a a
1
2
2
kH c
gk H
F k
c k
Trong trường hợp sóng trên nước nông quan hệ (6.15) có
tính tới (6.14) có thể biểu diễn dưới dạng
0 6
1 0
2 0 0 0
/
sin90
k H a
Biên độ cực đại amax lμ hμm của góc ban đầu , ngoμi ra 0
trị số lớn nhất amax đạt được khi
*
6 1 0 0 max
0
0 35,26 ; 1,50 /
x x
x H
k H a
Rõ rμng để cho các tia quay ngoặt không cần thiết bờ phải
thẳng, hay độ sâu biến đổi chỉ trong một hướng vuông góc bờ
Sự thu hút các sóng có thể xảy ra với tần số bất kỳ sao cho tồn
tại các điều kiện cần thiết tương ứng để xuất hiện điểm tụ tia
trên một khoảng cách từ bờ Một cách tương tự, khi không có bờ
các sóng có thể bị thu hút bởi những thμnh tạo địa hình dưới
nước, thí dụ các dãy núi ngầm, với điều kiện các điểm tụ tia tồn
tại từ hai phía của thμnh tạo đó Một loạt trường hợp tương tự
xảy ra với các sóng địa vất lý bản chất khác nhau đã được mô tả
vμ đòi hỏi nhiều thời gian máy tính (xem mục 4.1) thậm chí ngay với điều kiện biển sâu vô hạn Trong trường hợp độ sâu hữu hạn tính tích phân tác động cμng khó khăn hơn nhiều [269]
Tuy nhiên đã chứng minh được rằng hiệu quả của sự tương tác phi tuyến yếu các sóng tăng lên khi độ sâu thủy vực giảm [269], vμ về giới hạn tính thích dụng của phép mô tả rối yếu của cơ chế nμy bị mất hiệu lực trên những độ sâu đủ bé ở đây chuyển động sóng của mặt tự do thường được mô tả trong khuôn khổ các phương trình phi tuyến-tản mạn của Boussinesk hay Korteveg de Briz Vì vậy sẽ rất hay nếu khảo sát quá trình tiến triển phi tuyến phổ sóng trong trường hợp trung gian, tức khi biển một mặt lμ biển sâu đối với các sóng dμi được xét, mặt khác
lμ biển không nông đến mức mμ lý thuyết rối yếu mất hiệu lực Tình huống như vậy có thể xảy ra ở các thủy vực nước nông hoặc khi truyền sóng từ các vùng biển sâu vμo đới ven bờ
Thiết lập bμi toán Trong trường hợp đồng nhất không
gian, khi vế phải phương trình động học (5.1) mô tả sự tương tác phi tuyến yếu, có thể diễn đạt bμi toán tiến triển phổ dưới dạng
nl
G dt
dN (6.17)
Trang 8367 368
Giả sử rằng tần số liên hệ với số sóng k bằng quan hệ
tản mát 2 gk th (kH)
Giải số phương trình (6.17) đối với chất lỏng độ sâu hữu
hạn lμ một nhiệm vụ khá phức tạp, đòi hỏi rất nhiều thời gian
tính trên máy Để đơn giản việc giải bμi toán có thể sử dụng
những chỉ dẫn của công trình [275], ở đó cho biết rằng các kết
quả tính toán số tích phân tác động đối với phổ tần-góc S(,)
trong trường hợp độ sâu hữu hạn lμ tương tự như những kết
quả nhận được đối với chất lỏng sâu vô hạn (2 gk
) vμ chỉ khác bởi một nhân tử R
gk nl
kH gk
G ( , ) 2 th ( ) ( ) ( , )2 , (6.18)
trong đó G NL hμm vận chuyển năng lượng phi tuyến yếu đối
với phổ sóng trên chất lỏng độ sâu hữu hạn; G nl một hμm
tương tự đối với chất lỏng sâu vô hạn Biểu thức của hμm R có
trong [365], nó lμ hμm của tham số z~kH
4
5exp
~6
51
~,5
51)
~
Như vậy giải bμi toán tiến triển phổ (6.17) quy về giải một
phương trình mμ vế phải ta sẽ tính theo các quan hệ đối với
chất lỏng sâu vô hạn, sau đó nhân với hμm R
Thuật toán giải bμi toán tiến triển Trong khi giải số
bμi toán tiến triển, tích phân tác động được tính theo phương
pháp đã mô tả trong chương 4, ở đó đã sử dụng các phương pháp
số trị độ chính xác cao nhất vμ những hướng dẫn của công trình
[161]
Đã tính tới một thực tế lμ thời gian tính tích phân tác động
khá lớn, mμ tích phân đó phải tính nhiều lần, trong mỗi bước
giải bμi toán Để tiết kiệm thời gian tính, nên biểu diễn phổ vμ
bản thân tích phân tác động thμnh dạng không thứ nguyên
) ,
~(
~)
,( SmaxS
S ; (6.20)
4 11
max
3
) ,
G nl nl , (6.21) trong đó Smax giá trị cực đại của phổ; S~ giá trị không thứ nguyên của phổ; G~nl giá trị không thứ nguyên của tích phân tác động Bằng cách tương tự cũng đã quy nhân T trong (4.4)
của biểu thức dưới dấu tích phân (4.3) về dạng không thứ nguyên
Để tính các đại lượng không thứ nguyên đã chọn một lưới các tần số tương đối i i ( 1 ,30) vμ các hướng j ( j1 ,36), tại các nút lưới đã tính mảng các trị số của nhân Giải số phương trình được thực hiện theo từng giai đoạn ở giai đoạn thứ nhất theo phổ đã cho S(,,t n) xác định cực đại Smax của nó vμ tần số tương ứng max cho thời điểm t ở giai đoạn thứ hai tính các n
giá trị không thứ nguyên của vế phải phương trình (6.17) Khi
đó các giá trị của nhân T không tính, mμ lấy những trị số của
nó đã tính trước ở giai đoạn chuẩn bị Giá trị có thứ nguyên nhận được bằng cách nhân giá trị tính được G~ với
4 11 max
3
S x Sau đó giải phương trình tiến triển (6.17) bằng phương pháp số Euler Theo giá trị của phổ nhận được ở bước hiện tại S(i ,j ,t n) lại tìm ra trị số cực đại của nó, vμ thực hiện bước giải tiếp theo
Nhận thấy rằng trong khi giải số bμi toán, khi phổ biến đổi liên tiếp, dưới tích phân xuất hiện những đối số , , không trùng với các giá trị của các nút , Các giá trị của phổ tại i jcác điểm ấy được xác định bằng nội suy theo bốn nút gần nhất
Có thể đẩy nhanh quá trình tính một đáng kể bằng cách
Trang 9369 370
tách ra từ miền tính tích phân ba chiều đầy đủ một miền có ý
nghĩa nhất, có đóng góp chính vμo giá trị của tích phân Kích
thước của miền được xác định bởi độ chính xác tính toán cho từ
trước Sử dụng thuật toán nμy cho phép cắt giảm đáng kể khối
lượng tính toán Thí dụ, nếu sai số tính toán cho trước bằng 5%,
thì tốc độ tính tăng một bậc
Bước tích phân đã được chọn tự động ở đây đã tính đến t
một thực tế lμ do tiến triển phi tuyến yếu, phổ dịch chuyển dần
về vùng tần thấp, còn cường độ vận chuyển năng lượng giảm
Trong khi đáp ứng đòi hỏi sao cho trên từng bước biến thiên
tương đối của phổ phải gần như nhau, từ mối quan hệ đồng đều
có thể nhận được
//
max ) ( max 2 ) 1 ( max ) ( max 1
S t
maxn tần số của nó
Kết quả hiện thực hoá cách tiếp cận vừa mô tả đã xây dựng
được một thuật toán tối ưu vμ chương trình cho phép đưa ra các
kết quả ổn định với độ chính xác đòi hỏi trong khi chi phí thời
gian tính máy tương đối nhỏ (một bước thời gian tính trong 10
giây trên máy PC/AT-486)
Kết quả tính toán số Mục đích thực hiện tính toán số khi
giải bμi toán tiến triển lμ khảo sát ảnh hưởng của độ sâu thủy
vực tới quá trình vận chuyển năng lượng phi tuyến yếu vμ tiến
triển phổ Với tư cách lμ giá trị ban đầu, đã chọn một phổ khá
điển hình được dùng khi mô tả sóng gió đó lμ phổ JONSWAP
với tham số đỉnh nhọn 3,3 vμ phân bố góc của năng lượng
~cos4 Trên các hình 6.4, 6.5 biểu diễn kết quả tính hμm vận
chuyển năng lượng phi tuyến yếu vμ tiến triển phổ tần số tương
ứng với nước sâu vμ nước nông tại các thời điểm khác nhau Các giá trị vận chuyển phi tuyến yếu được quy chuẩn theo cực đại của hμm, tính cho phổ xuất phát (tại t0) trên nước sâu
Hình 6.4 Các hμm vận chuyển năng lượng phi tuyến yếu trong thủy
vực độ sâu hữu hạn: 1 vận chuyển năng lượng phi tuyến ban đầu ở biển sâu vô hạn; 2 đại lượng đó tại t 5 104s; 3 vận chuyển phi tuyến trong trường hợp độ sâu hữu hạn Hm 0 , 7 tại t 5 104s; 4
,
0 , cực tiểu (âm) ở tần số ~ 1,08 Cực tiểu thứ hai bằng khoảng 75% giá trị của cực cực tiểu thứ nhất nằm ở tần số 40
,1
~
Cũng trên hình vẽ nμy biểu diễn các giá trị vận chuyển phi tuyến của cùng hệ thống sóng trên nước sâu qua t5104s sau khi bắt đầu quá trình tiến triển Cực đại của hμm đã dịch
Trang 10371 372
về bên trái vμ nằm ở tần số ~ 0,725, còn cực tiểu ở ~ 0,83
Giá trị vận chuyển phi tuyến cực đại đã giảm đi một bậc, còn
giá trị cực tiểu giảm 5 lần Cực tiểu thứ hai trong khi đó biến
mất Tính toán nμy chứng tỏ quá trình vận chuyển năng lượng
phi tuyến yếu thuyên giảm mạnh mẽ khi nó tác động lên phổ vμ
dịch chuyển phổ về vùng tần thấp, mặc dù giá trị cực đại phổ đã
tăng lên 30%, vμ dạng của nó trở nên hẹp hơn Do giảm tần số
cực đại đã diễn ra quá trình giảm công suất vận chuyển phi
tuyến yếu, vμ ta thấy dạng phổ trở nên ổn định Điều nμy phù
hợp với những ước lượng nhận được từ quan hệ thứ nguyên
S , những ước lượng nμy cho thấy mức độ phụ
thuộc của cơ chế phi tuyến vμo tần số cực đại phổ Với cùng một
độ cao trung bình, các sóng trở nên dμi vμ thoải hơn, tức độ dốc
sóng vμ tính chất phi tuyến giảm đi
Đặc điểm diễn biến hμm vận chuyển phi tuyến yếu trong
phổ sóng (xem hình 6.5) trong thủy vực độ sâu hữu hạn ở mức
độ nhất định tương tự như trường hợp độ sâu vô hạn Tuy
nhiên, giá trị hμm G trong trường hợp độ sâu hữu hạn lớn NL
hơn nhiều, cực đại của nó dịch về bên trái Còn bản thân phổ
tần số trở nên rất hẹp, giá trị cực đại của nó lớn hơn so với
trường hợp độ sâu vô hạn Với độ sâu giảm cμng giảm, xu thế
nμy cμng mạnh lên Hμm phân bố góc được thể hiện trên hình
6.6 cho thấy nó phần nμo trở nên co hẹp lại ở chỗ lân cận cực đại
phổ, mặc dù với mức độ nhỏ hơn so với phổ tần số Tất cả điều
nμy chứng tỏ về sự gia tăng cường độ tương tác phi tuyến yếu
trên nước nông ở đây diễn ra quá trình tăng trưởng các hμi
mang năng lượng, nhờ đó từ toμn bộ phổ sóng hiện ra một vùng
cực đại phổ hẹp, có nghĩa lμ tạo ra xu thế hình thμnh trường các
sóng đơn
Hình 6.5 Sự tiến triển phi tuyến yếu của phổ tần số
Các ký hiệu quy ước giống như trên hình 6.4
Quá trình nμy cμng tiếp diễn, thì các giả thiết xuất phát lμm cơ sở của mô hình đang xét sẽ không còn thích hợp nữa Theo các ước lượng [65] có thể xác định điều kiện thích dụng của chính phương trình động học (6.17) bằng bất đẳng thức:
R N T k
( 2
Trang 11373 374
với k độ rộng phổ theo số sóng; N~ tác động sóng tích phân
Nếu sử dụng ước lượng N~ m0g/k gH , ở đây m0 mômen bậc
không của phổ, ta có bất đẳng thức sau phải được thoả mãn:
2
0 3
2
)(
5,5
H
m kH k
bố góc ban đầu; 2 phân bố góc tại t 5 104s trên nước
sâu; 3 phân bố tại cùng thời điểm, trên nước nông,
7 , 0
Hm
Ước lượng quy mô không gian-thời gian của quá
trình tương tác sóng phi tuyến yếu trên nước nông Để
biểu lộ các hiệu ứng phi tuyến, cần phải trải qua một thời gian
để các hiệu ứng ấy sẽ tích luỹ dần Thời gian đặc trưng tương tác sóng cho phép đánh giá thô xem trên đoạn truyền sóng nμo thì các hiệu ứng phi tuyến sẽ biểu lộ hoặc không biểu lộ Cái đó cho phép ước lượng những giới hạn sử dụng các mô hình tuyến tính về biến dạng sóng trên nước nông Vì vậy ước lượng thời gian tương tác sóng phi tuyến yếu lμ nhiệm vụ lý thú
Theo công trình [65] thời gian đặc trưng hiệu quả của tương tác phi tuyến có thể ước lượng bằng
h
H k
k 101, H/h 10 ta có T 10 s Khi độ sâu giảm 2
hai lần, thời gian tương tác đặc trưng giảm hơn một bậc
Bây giờ nếu chấp nhận quy mô truyền sóng ngang đặc trưng L , tốc độ C g gH , thì điều kiện ứng dụng được cách tiếp cận tuyến tính có thể viết như sau
4 2 1
)2
k h
L
(6.25)
Thí dụ, nếu L/h103, thì có thể sử dụng phép gần đúng tuyến tính đối với những giá trị tham số sóng đã dùng trong các tính toán trên
Tương tác ba sóng Khi sóng tiếp tục truyền vμo bờ vμ độ
sâu giảm tương ứng, thì các hiệu ứng phi tuyến bắt đầu đóng vai trò lớn dần, những hiệu ứng phi tuyến nμy được mô tả
Trang 12375 376
không còn bằng các tương tác bốn sóng, mμ bằng tương tác ba
sóng Dữ liệu quan trắc [211] cho thấy rằng khi đó diễn ra quá
trình hình thμnh các hμi bội trong phổ tần số
Một trong những ý đồ đầu tiên mô tả lý thuyết về hiệu ứng
nμy thuộc về M Abreu vμ các cộng sự [199] Họ nhận được
nghiệm trong phép gần đúng nước nông vμ nghiệm nμy loại trừ
sự tiêu tán sóng, do đó đã hạn chế tính thích dụng của kết quả
trong các mô hình M M Zaslavski đã rút ra một biểu thức mô
tả tương tác sóng ba sóng trong chất lỏng độ sâu hữu hạn Ông
đã thu được một phương trình gọi lμ phương trình "tựa động
học", phương trình nμy không thoả mãn điều kiện thụ động
trong tương tác phi tuyến các sóng trên nước nông
U Eldeberky vμ J Battjes [242] đã đề xuất một biểu thức
năng lượng đơn giản hoá đối với các tương tác ba sóng có thể
được sử dụng trong các mô hình sóng gió ven bờ Mô hình của
họ lμ mô hình một chiều vμ được gọi lμ xấp xỉ ba sóng rời rạc
(Discrete Trial Approximation DTA) Mô hình nμy đã được
kiểm tra bằng dữ liệu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm vμ
tỏ ra khá phù hợp để mô tả những đặc điểm cơ bản của quá
trình chuyển tải năng lượng từ cực đại chính sang phổ các hμi
bội Biểu thức mô tả cơ chế nμy đã được R Ris [346] phát triển
cho trường hợp tính tới phổ góc hướng vμ được dùng trong mô
hình SWAN dưới dạng
) ,()
,()
,
3 )
( 3
nl nl
trong đó: ( , ) 2 ( )( , )
3 )
1(lg4sin2
,
0
, )
(
k Ur
J c
EB hệ số xác định giá trị tương tác, được cho bằng 1; k 2/ giá trị số sóng của hợp phần phổ có tần số bằng /2; Ur số
max 2
(h s độ cao sóng hữu hiệu)
Các tương tác ba sóng được tính trong trường hợp Ur1(trong trường hợp ngược lại tương tác không được tính) Hệ số tương tác J gnl3 gnl3/nl3 được xác định tuân theo công trình của P Madsen vμ O Sorensen [317]:
12
2
,2
12
2 2 2
3 3
2 2 / 2
2 / 3
H B
k BgH gH
k
gH
c k
nl nl
ở đây B1/15 Như đã nhận xét, các tương tác ba sóng dẫn tới hình thμnh các hμi bội, biểu hiện khá rõ trong các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm vμ điều kiện thực địa khi không có gió Tác động của gió lμm mờ hiệu ứng nμy do ảnh hưởng của sự tiêu tán trong khoảng phổ cân bằng
Để kết luận ta nhận xét rằng những kết quả giới thiệu trong mục nμy cho phép giải thích bức tranh biến dạng sóng thường quan sát thấy ở đới ven bờ biển Từ trường sóng với đặc
điểm khá ngẫu nhiên trên vùng nước sâu khi tiến dần về phía dải sóng vỗ bờ sẽ dần dần trở thμnh trường sóng tựa đều, gần như đơn sắc với phổ tần khá hẹp có cực đại trên các tần số bội Nếu hμm phân bố năng lượng theo góc thu hẹp lại chủ yếu do khúc xạ sóng khi giảm độ sâu, thì diễn biến của phổ tần số có thể giải thích bằng tương tác phi tuyến
Trang 13377 378
6.3 ảnh hưởng đồng thời của độ sâu bất đồng nhất
vμ dòng bất đồng nhất ngang lên sự biến dạng
sóng
Cho đến nay chúng ta chủ yếu nghiên cứu sự biến dạng
sóng trên dòng chảy không đồng nhất trong điều kiện thủy vực
khá sâu, tức trong phép gần đúng chất lỏng sâu vô hạn, hoặc
trên nước nông trong điều kiện không dòng chảy Trong mục
nμy xem xét nghiệm trong trường hợp tổng quát hơn: tính tới
ảnh hưởng đồng thời của độ sâu bất đồng nhất vμ dòng chảy bất
đồng nhất phương ngang Trong số các phương án cùng biến đổi
độ sâu thủy vực vμ tốc độ dòng chảy đã chọn trường hợp độ sâu
vμ dòng chảy đơn điệu biến đổi trong một hướng Tình huống
nμy có thể xảy ra, thí dụ trong các kênh Nghiệm cho sóng trên
nước sâu mμ chúng ta đã xét trước đây cũng chính lμ suy ra từ
nghiệm tổng quát của bμi toán như một trường hợp riêng
Nghiệm riêng thứ hai, cũng suy ra từ nghiệm tổng quát vμ lμ
một trường hợp tới hạn, đó lμ tiến triển sóng trên nước nông
không dòng chảy
Nghiệm phổ của bμi toán Ta thiết lập bμi toán trong hệ
tọa độ vuông góc x ,,y z Trục Oz hướng thẳng đứng lên trên
Mặt nước không nhiễu trùng với mặt phẳng xOy Giả sử sóng
Ox vμ đơn điệu biến thiên trên chính hướng đó: VV (x);0
Theo định luật bảo toμn khối lượng, ta xem rằng giữa biến thiên
tốc độ dòng chảy hướng ngang V vμ độ sâu H của thuỷ vực tồn
tại mối liên hệ đảm bảo định luật bảo toμn dòng chất lỏng
)
(
)
(x H x
V V0H0 Độ sâu H biến thiên dọc theo cùng một
hướng với biến thiên tốc độ (hình 6.7)
Hình 6.7 Hình vẽ để thiết lập bμi toán về ảnh hưởng đồng thời của
độ sâu bất đồng nhất vμ dòng chảy bất đồng nhất phương ngang lên biến dạng sóng: H(x) biến đổi độ sâu; V(x) biến đổi tốc
độ dòng chảy
Xét bμi toán tiến triển sóng gió trong khuôn khổ phương trình phổ cân bằng mật độ tác động sóng (5.19)(5.22) Mặc dù người ta mới chỉ tìm được nghiệm chính xác của hệ phương trình nμy cho trường hợp nước sâu, nhưng có thể giả thiết một nghiệm tương tự cũng tồn tại cả cho trường hợp độ sâu hữu hạn
ít ra đối với những giá trị lớn của tham số q ( q1) có thể cho rằng nghiệm có dạng
;,
khi )(
khi ),,()
,,(
0
0 0
0 0
N
N N t
r k N t r k
ở đây N vμ 0 N lμ những giá trị ban đầu của mật độ tác động
sóng vμ khoảng cân bằng được cho tại thời điểm đầu t Các đối 0
số của các hμm N vμ 0 N phụ thuộc vμo vectow sóng k
xét tại thời gian t ở điểm r Những mối phụ thuộc nμy sẽ tìm được sau
khi giải hệ (5.20)(5.22)
Trang 14379 380
Nhờ các mối tương quan mật độ phổ tác động sóng N có thể
dễ tìm được mật độ phổ năng lượng F phụ thuộc vμo số sóng
k F t r k F k
k t
r
k
ở đây hμm F được gán trị nhỏ nhất trong hai hμm đứng trong
dấu ngoặc nhọn; F0 mật độ phổ năng lượng xuất phát; F
mật độ phổ khoảng cân bằng; k0 ,0 ,r0 được tìm sau khi giải hệ
phương trình (5.20)(5.22) Nếu sử dụng mối tương quan tản
mát 2 gkth(kH), biểu thức k/0k0 có thể viết dưới dạng
)(th
)(th
3 0
3
kH k
kH k
số ngay hệ (5.20)(5.22), mμ thử tìm nghiệm của nó bằng giải
tích Ta sẽ lợi dụng các tích phân chuyển động chùm sóng suy
ra từ hệ nμy Những tích phân đó lμ sự không đổi của hợp phần
vectơ sóng k vμ tần số y , vì tốc độ dòng chảy V vμ độ sâu H
chỉ phụ thuộc vμo một tọa độ x vμ không phụ thuộc thời gian t
Ta viết lại các điều kiện nμy dưới dạng
0
0 k V
từ (6.28) vμo (6.27) cho phép giải hệ xuất phát Tuy nhiên, đó mới chỉ lμ điều kiện cần chứ không phải lμ điều kiện đủ, bởi vì thay vì giải hệ đầy đủ gồm năm phương trình (5.20)(5.22) chúng ta mới chỉ sử dụng hai tích phân chuyển
động (6.28) Vì vậy, đối với nghiệm hình thức nhận được bằng cách như thế chúng ta sẽ đưa ra thêm những điều kiện bổ sung rút ra từ động học của sự lan truyền các chùm sóng, vμ bằng cách đó ta bù trừ cho thiếu sót liên quan với sự thiếu nghiệm của hệ phương trình đầy đủ mô tả sự lan truyền các chùm sóng Giải pháp nμy chúng ta đã từng sử dụng trước đây đối với các sóng trên nước sâu (xem mục 5.3)
Trong trường hợp thủy vực độ sâu hữu hạn tình hình trở nên phức tạp hơn Điều nμy liên quan tới hai vấn đề Thú nhất,
ở điểm xuất phát, nơi cho giá trị ban đầu của phổ, không thể xem lμ ở đây không có dòng chảy, tức lμ, xuất phát từ phát biểu của bμi toán, cần phải lưu ý tới tốc độ xuất phát không bằng không Thứ hai, nảy sinh vấn đề liên quan tới sự phong toả sóng
vμ xuất hiện các sóng ngược trên dòng chảy ngược hướng trong
điều kiện độ sâu thuỷ vực hữu hạn
Vấn đề phong toả sóng trên dòng chảy bất đồng nhất phương ngang đã được biết khá rõ đối với sóng trên nước sâu Chẳng hạn, do tính không đơn trị xác định số sóng từ mối quan
hệ tản mát suy ra rằng: trên dòng chảy tại một vμ cùng một
điểm không gian ứng với một vμ cùng một tần số có thể có hai giá trị số sóng khác nhau Trong khi đó ở trường hợp vắng dòng chảy thì không tồn tại tính không đơn trị như vậy Nguyên nhân của điều đó lμ ở chỗ mối quan hệ tản mát của các sóng trên nước sâu (kH 1) khi không dòng chảy ( gk ) sẽ biến
đổi về căn bản khi xuất hiện dòng chảy (Vk gk), tức lμ trở
Trang 15chảy về nguyên tắc không lμm thay đổi mối quan hệ tản mát, nó
dường như vẫn giữ nguyên lμ tuyến tính (Vk k gH ) Như
vậy, trong phép gần đúng nước nông không thể tồn tại các sóng
ngược
Nảy sinh câu hỏi, điều gì sẽ xảy ra trong trường hợp trung
gian, tức đối với sóng trong chất lỏng độ sâu hữu hạn Để
nghiên cứu trường hợp nμy chúng ta cũng sử dụng phép gần
đúng nước nông, nhưng trong phương trình tản mát ta chú ý tới
những số hạng bổ sung tính tới các hiệu chỉnh tản mát Chỉ giới
hạn ở số hạng khai triển thứ hai của quan hệ tản mát
1 ( )2 /6 / ( )3 )
kH gH
1)
~1(
~
~k V k
(6.30)
Các đường cong tản mát ~(k~ ,V~) đối với một số giá trị tham
số V~, tức tốc độ dòng chảy tại giá trị cố định của dộ sâu được
thể hiện trên hình 6.8 Các đường cong ~(k~ ,V~) có thể lý giải
như lμ sự tiến triển các tham số của chùm sóng khi nó truyền
tới dòng chảy bất đồng nhất phương ngang Như ta thấy từ đồ
thị, ứng với một vμ cùng một tần số có thể có một số giá trị của
số sóng k~ Thí dụ, với V~ 1 ứng với tần số ~ có thể có ba giá trị
k~, hai trong số đó (với ~ 0) dương vμ một âm Giá trị cuối nμy
ta sẽ không xét, vì nó không có ý nghĩa vật lý vμ xuất hiện như
lμ căn của nghiệm khai triển phương trình tản mát Hai giá trị khác có thể được xác định từ nghiệm của phương trình bậc ba tương ứng (6.30) vμ bằng
,322
~
;322
~
2
1
i v u v u k
i v u v u k
tiến tới bằng không tại điểm B Nếu ở một điểm nμo đó tốc độ
dòng chảy lớn hơn giá trị V , thì ở đó sóng không tồn tại (xem B
hình 6.8, đường cong đối với V~ 0,99)
Trang 16383 384
Hình 6.8 Biến đổi của quan hệ tản mát đối với các sóng trên
nước nông khi biến đổi tốc độ dòng chảy V
(đường gạch nối chỉ biên quy ước áp dụng quan hệ tản mát khi k~ 1)
Điểm B lμ điểm phong toả Nếu chùm sóng trong khi
truyền ngược lại dòng chảy đạt tới điểm phong toả (xem hình
6.8, đường cong V~ 0,5), nó sẽ dừng lại ở điểm nμy vμ bắt đầu bị
cuốn xuôi theo dòng chảy vμ số sóng của nó tăng lên Trong khi
đó sóng có thể "thôi không còn lμ sóng dμi nữa" Đương nhiên
xuất hiện câu hỏi về miền áp dụng của cách mô tả nμy, vì cách
mô tả nμy xuất phát từ việc khai triển quan hệ tản mát vμ chỉ
đúng đối với những giá trị bé của đại lượng kH 1 Biên giới
miền thích dụng của cách mô tả nμy được quy ước bằng đường
cong gạch nối thẳng đứng k~ 1 trên hình 6.8, khi k~ 1 phải sử
dụng một biểu thức quan hệ tản mát chính xác hơn, có khả
năng mô tả sóng trên nước sâu
Các đường cong tản mát thể hiện trên hình 6.8 cho thấy sự phong toảsóng vμ xuất hiện các sóng ngược có thể xảy ra cả trên nước tương đối nông Để mô tả những hiệu ứng nμy phải tính tới
đầu đã được xem lμ bé đến mức tại thời điểm ban đầu nó có thể
được bỏ qua (vV0 k0/g 103) Khi chùm sóng truyền đi số sóng của nó đơn điệu tăng đến giá trị k/k0 60, điều nμy xảy ra khi V /V0 87 Sau đó chùm sóng bắt đầu quay ngược lại, tức bị cuốn xuôi bởi dòng chảy về vùng các tốc độ nhỏ hơn, còn số sóng tiếp tục tăng Điểm tại đó đạo hμm /V k tiến tới bằng không
lμ điểm phong toả chùm sóng (tức đó lμ điểm B trên hình 6.8)
ở đây hợp phần vận tốc nhóm tiến tới bằng không C gx 0 Tại
điểm nμy giá trị k~ bằng 0,65, tức sự phong toả diễn ra không phải trong các điều kiện nước nông
Một đồ thị tương tự đối với 102 được biểu diễn trên hình 6.9 Nó tương ứng với diễn biến sóng trên nước nông ở
đây sự phong toả sóng cũng xảy ra khi k~ 0,15 (xem hình 6.8), tức có thể coi lμ nước nông Trong khi chùm sóng đi qua điểm phong toả vμ bị cuốn xuôi trở lại bởi dòng chảy, nó tăng nhanh
số sóng của mình vμ trở thμnh "sóng trên nước sâu" Dù sao
Trang 17385 386
cũng cần nhấn mạnh một lần nữa rằng sự phong toả sóng vẫn
có thể xảy ra cả trên nước nông tương đối Trong cùng những
điều kiện khác, tốc độ dòng chảy tại đó xảy ra sự phong toả trên
0
V
Ta trở lại bμi toán tính phổ sóng trên dòng chảy, tính tới sự
hiện dieenjcacs sóng tới vμ sóng ngược Ta sẽ xem rằng các sóng
tới, có giá trị hợp phần vận tốc nhóm C dương, truyền ngược gx
lại so với tốc độ dòng chảy
0cos
21)(th2
1
kH
kH k
kH g
Ngoμi những hợp phần phổ nμy, ở điểm đang xét có thể có mặt các sóng ngược (C gx 0) đã phản xạ từ dòng chảy tại điểm
x
x B vμ bị dòng chảy cuốn xuôi Nói cách khác, các sóng ngược
có thể quan sát thấy ở điểm x , nếu tốc độ dòng chảy V (xem B
hình 6.7) tại đó diễn ra sự phong toả chúng, lớn hơn tốc độ dòng chảy V ở điểm x , nhưng nhỏ hơn tốc độ cực đại của dòng chảy
max
V V
Giá trị tốc độ V B tại đó diễn ra sự phong toả, có thể xác định như một hμm của các giá trị hiện thời k , ,V ,H trên cơ sở hệ các phương trình siêu việt
0
212
B B B
B
H k
H k k
H k g
cos)(sh
)(th
;
B
B H V
VH (6.33) Ngoμi ra, còn phải tính tới chỗ do sự biến dạng các tham số
động học của sóng trên dòng chảy diễn ra sự biến đổi hμm phân
bố năng lượng theo góc (xem mục 5.3), khi đó phải thoả mãn bất
Nghiệm không của phổ được xác định cho một tập hợp nhất
định các số sóng k vμ các góc Các biên giới của dải biến thiên
số sóng vμ góc có thể khác hẳn với vùng xác định chúng trong trường hợp nước sâu vμ không có những bất đồng nhất không
Trang 18387 388
gian của môi trường khi người ta thường chấp nhận dải biến
thiên k vμ nằm trong khoảng 0 k vμ 02 Do
những điều kiện động học mô tả ở trên liên quan tới sự có mặt
của các bất đồng nhất không gian của môi trường, diễn ra sự
biến đổi các biên của vùng xác định k vμ trong nghiệm (6.27)
Sự hiện diện các sóng ngược tạo ra những hạn chế nhất
định đối với dạng phổ xuất phát được cho trước (tại x0) Vì tốc
độ dòng chảy xuất phát (tại x0) có giá trị không, nên các sóng
ngược có thể bị cuốn xuôi đến biên giới xuất phát vμ tồn tại ở
vùng nμy Mật độ phổ của chúng có thể được cho trước một cách
tuỳ ý tại x0 vμ liên quan với mật độ phổ của các sóng tới
tương ứng bởi biểu thức (6.27)
Biến đổi nghiệm bμi toán về dạng không thứ nguyên
Ta biểu diễn nghiệm đã nhận được của phổ (6.27) về một dạng
vạn năng hơn Muốn vậy ta sẽ biểu diễn nó như một hμm của
các đối số không thứ nguyên vμ các tham số Ký hiệu các tham
số không thứ nguyên như sau: độ sâu ban đầu: ~k m H0; tốc độ
dòng chảy ban đầu: v~V0 k m/g; tham số đặc trưng cho giá trị
cực đại của tốc độ dòng chảy so với giá trị ban đầu của nó:
max
/V
V0
(01) vμ tham số giá trị tốc độ dòng chảy hiện
thời tương đối V / V0 (hay H / H0; 11/); k m số sóng
/
~exp(
)/
~exp(
/
~)
/
~(
~
~cos)
/
~exp(
)/
~exp(
/
~)
/
~(
)()
~exp(
)
~exp(
~)
~(
~exp
)
~(
)/()
~()(
cos)
(min),,
~,
~,,,(
max
14
24
1th
21
14
24
1th
21
;14
24
1th
th11
th
thth3
81
2
2 2
2
2
2 2
2
2 5 2
2 2
1 2 2 2
2 1 5
2 0
0 0 4 0
0 0
y
y y
y y
v
y v y
y y
y
k y
Q fy
fy fy
y fy
fy n n
fy f
fy m
n v
y F
F n
n
n n n
hμm giá trị của nó được tìm từ nghiệm của hệ (6.33); Q()
hμm phân bố năng lượng theo góc trong khoảng cân bằng; f
Sử dụng biểu thức phổ (6.35), ta sẽ nhận được giá trị trung bình các yếu tố sóng biến đổi dọc dòng chảy Nếu lấy tích phân phổ (6.35) theo y vμ , tương tự (5.40)–(5.42) ta tìm được tỉ số
Trang 19389 390
độ cao trung bình h vμ độ cao trung bình sóng xuất phát h 0
),,
~,
~,(/
0 1
h h
tỉ số các bước sóng trung bình
),,
~,
~,(/
0 2
~,
~,(/
Nhằm mục đích đơn giản hoá việc lý giải các kết quả về
phương diện vật lý ta sẽ biểu diễn các tham số ~ vμ v~ qua
những giá trị trung bình của các yếu tố sóng xuất phát Nhờ phổ
xuất phát (5.16) tham số ~ có thể biểu diễn qua bước sóng
n
1
12
V v
1
0
12
Nhận thấy rằng các biểu thức quan hệ (6.36) vμ (6.37) lμ
những biểu thức chính xác đối với trường hợp truyền sóng trên
dòng cahy cùng chiều, khi không có các sóng ngược, vμ tất cả các
hợp phần phổ được truyền từ biên giới tới điểm tính Trong tình huống đó với n5,5 ta được
0 0 0
0 ; 20519
~ , H / v~ , V / g (6.38) Trong trường hợp truyền sóng trên dòng chảy ngược không thể xác định các giá trị chính xác của các tham số ~ vμ v~ vì
nguyên nhân phổ sóng tại điểm xuất phát có thể khác với biểu thức (5.16) do sự hiện diện của các sóng ngược Dòng chảy sẽ
"cắt bớt" phần phổ cao tần, các hợp phần của phần phổ nμy không thể truyền ngược dòng chảy Nếu các sóng ngược vắng mặt (thí dụ như trên dòng chảy với tốc độ không tăng dần theo trục x ) vμ tốc độ dòng chảy không lớn lắm, thì có thể sử dụng
biểu thức (6.38) để ước lượng Nếu tồn tại các sóng ngược (trên dòng chảy với tốc độ tăng dần theo trục x ), thì mật độ phổ của
chúng do đổ nhμo sóng mμ sẽ tiến dần đến giá trị mật độ phổ của khoảng cân bằng Khi đó để ước lượng ~ vμ v~ thay vì
55,
1, f , f
f đối với trường hợp các giá trị của chúng có thể đối sánh với số liệu đo Trước hết đó lμ trường hợp biến dạng các sóng truyền từ nước sâu vμo đới nước nông ven bờ khi không dòng chảy Trong trường hợp nμy ta chấp nhận tốc độ dòng chảy trên biên giới xuất phát lμ rất nhỏ, (giả sử như ~v 105), còn độ sâu xuất phát tương đối bằng ~ 10, tức H0/0 2,5, vμ hoμn toμn tương ứng với trường hợp nước sâu
Biến đổi các yếu tố sóng trung bình khi chúng truyền vμo
bờ được thể hiện trên hình 6.10, ở đây còn so sánh các kết quả tính với số liệu quan trắc [94] Độ cao sóng lúc đầu giảm từ từ