1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Động lực học ứng dụng về sóng mặt đại dương ( Quyển 1 ) - Chương 1 doc

12 408 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 373,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì các sóng nμy thường hiện diện trên mặt nước vμ lực phục hồi chủ yếu lμ trọng lực, nên chúng được gọi lμ sóng mặt trọng lực.. Trong hải dương học có một loại sóng quan trọng lμ sóng nộ

Trang 1

Trong sách chứa đựng nhiều diễn giải toán học, tuy được trình bμy cẩn

thận, nhưng không tránh khỏi một số sai sót Rất mong các độc giả góp ý để

hoμn thiện

Chương 1 ư Giới thiệu

Trong đại dương có nhiều kiểu sóng gây bởi những nhân tố

vật lý khác nhau Giống như trong bμi toán cơ bản về một hệ

đμn hồi, tất cả các sóng phải liên quan tới một loại lực phục hồi

nμo đó Vì vậy, để thuận tiện, nên sơ bộ phân loại các sóng đại

dương tuỳ theo lực phục hồi như trong bảng 1.1

Sóng gió vμ sóng lừng phát sinh bởi bão tại chỗ hoặc bão ở

xa lμ loại sóng mμ con người thường gặp nhiều nhất Loại ít gặp

hơn, nhưng với hậu quả đôi khi rất nặng nề, đó lμ sóng thần,

sóng nμy được xếp vμo loại các dao động chu kỳ dμi, gây bởi

động đất hoặc trượt đất mạnh dưới nước Sóng cũng có thể sinh

ra do hoạt động của con người (như chuyển động tầu, nổ mìn )

vμ những sóng nμy cũng có dải chu kỳ rộng Vì các sóng nμy

thường hiện diện trên mặt nước vμ lực phục hồi chủ yếu lμ

trọng lực, nên chúng được gọi lμ sóng mặt trọng lực Một thuật

ngữ ngắn hơn - sóng mặt, thường được dùng trong trường hợp

không kể tới các sóng mặt mao dẫn

Trong hải dương học có một loại sóng quan trọng lμ sóng nội

trọng lực, xảy ra tại các nêm nhiệt - đó lμ lớp nước phía dưới

mặt biển với cường độ phân tầng mật độ mạnh Chuyển động

sóng của các sóng nμy thường không lộ ra trên mặt nước, ngoại

trừ một số dấu hiệu biểu hiện gián tiếp của chúng Những sóng

nμy góp phần vμo quá trình xáo trộn vμ ảnh hưởng đến độ nhớt

rối của hải lưu Sóng nước dâng do bão lμ hậu quả tức thì của thời tiết địa phương vμ có thể lμm tổn hại nặng nề tới sinh mạng cũng như của cải con người khi nó trμn ngập vùng ven biển

Thực ra, một số lực phục hồi có thể cùng tồn tại, do đó việc phân ra các sóng khác nhau trong bảng 1.1 không phải lμ luôn chính xác

Cuốn sách nμy chỉ đề cập tới những loại chuyển động sóng với qui mô thời gian sao cho sự nén, sức căng bề mặt vμ sự quay của Trái Đất ít quan trọng Ngoμi ra, cũng giả thiết rằng sự phân tầng thẳng đứng trong lớp nước nghiên cứu đủ nhỏ Như vậy, ta chỉ quan tâm đến sóng mặt trọng lực, tức sóng gió, sóng lừng vμ sóng thần Về các loại sóng khác liệt kê ở bảng 1.1 có thể tìm đọc trong những chuyên luận của Hill (1962), LeBlond

vμ Mysak (1978)

Bảng 1.1 Loại sóng, cơ chế vật lý vμ vùng hoạt động

Sóng mao dẫn Sức căng bề mặt <10ư1 giây Sóng gió vμ

sóng lừng

Mặt phân cách nước

ư không khí

mật độ

2 phút ư 10 giờ Lớp đột biến mật độ

Sóng nước dâng do bão

Trọng lực vμ lực quay Trái

Đất

Thuỷ triều Trọng lực vμ lực quay Trái

Đất

12 ư 24 giờ Sóng hμnh tinh Trọng lực, lực quay Trái

Đất vμ biến thiên vĩ độ địa

lý hoặc độ sâu đại dương

O(100 ngμy) Toμn bộ lớp nước đại

dương

Trang 2

Trong chương nμy, trước hết sẽ tổng quan các phương trình

cơ bản của chuyển động chất lỏng vμ một số lý luận chung về

chất lỏng không nhớt vμ chuyển động không xoáy Sau đó rút ra

các phương trình tuyến tính hoá đối với sóng biên độ nhỏ vô

hạn Sau khi đưa ra những nhận xét khái quát về các sóng lan

truyền, ta sẽ khảo sát những tính chất của sóng tiến điều hoμ

đơn trên nền độ sâu không đổi ở đây sẽ bước đầu phân tích về

tốc độ nhóm sóng theo hai góc độ động học vμ động lực học

1.1 Tổng quan những kết luận cơ bản về chất

lỏng không nén vμ mật độ không đổi

1.1.1 Các phương trình mô tả

Trong nhiều bμi toán về sóng trọng lực, trong quy mô thời

gian vμ không gian ta quan tâm, thì sự biến thiên mật độ nước

lμ không đáng kể Các định luật bảo toμn cơ bản được mô tả

đúng đắn bằng các phương trình Navier-Stokes:

đối với khối lượng:

0

=

∇ u , (1.1)

đối với động lượng:

u u



 +

ư∇

=

⋅ +

ρ gz

P

t , (1.2)

trong đó u( t x, ) lμ vectơ vận tốc (u,v,w), P x( , y) lμ áp suất, ρ lμ

mật độ, g lμ gia tốc trọng trường, ν lμ độ nhớt động học không

đổi vμ x=(x,y,z) với trục z hướng thẳng đứng lên trên

Một trong những suy diễn quan trọng từ các phương trình

nμy lμ vectơ xoáy ( t x , ) xác định bằng

u

=∇ì , (1.3)

nó bằng hai lần tốc độ xoáy địa phương Tác dụng toán tử xoáy

lên phương trình (1.2) vμ sử dụng phương trình (1.1), ta có

Ω Ω

∇ ν +

=

⋅ +

u u

t (1.4)

Về mặt vật lý, phương trình trên có nghĩa: theo sau chất lỏng chuyển động, tốc độ biến thiên của xoáy lμ do sự dãn ra vμ xoắn của các đường xoáy vμ khuếch tán nhớt (xem Batchelor, 1967) Trong nước, ν nhỏ (≅ 10ư 2

cm2

/s), thμnh phần cuối cùng của phương trình (1.4) có thể bỏ qua, ngoại trừ trong các vùng

có gradient vận tốc lớn vμ xoáy mạnh Phép xấp xỉ sau đây đúng với gần như mọi chất lỏng:

u

u  = ⋅∇

 + ⋅∇

t (1.5)

Một lớp bμi toán rất quan trọng lμ những bμi toán trong đó 0

vμ được gọi lμ dòng không xoáy Lấy tích vô hướng của

phương trình (1.5) vμ Ω , ta dược

)]

( [ 2

Ω2 2

u e e

 + ⋅∇

Ω Ω

ở đây, e lμ vectơ đơn vị dọc theo Ω Vì gradient vận tốc hữu Ω

hạn trong mọi tình huống vật lý thực, nên trị số cực đại của

) (e u

eΩ⋅ Ω⋅∇ phải có giá trị hữu hạn, thí dụ bằng M/2 Độ lớn )

, (

2 x t

theo sau một phần tử chất lỏng không thể lớn hơn

t M

e

x

2( ,0)

Do đó, nếu không có một xoáy nμo tại thời điểm 0

=

t , thì dòng sẽ mãi giữ nguyên lμ dòng không xoáy

Đối với chuyển động không xoáy, không nhớt, vận tốc u có

thể biểu diễn qua gradient của hμm thế vận tốc vô hướng Φ

Φ

=

u (1.6)

Sự bảo toμn khối lượng đòi hỏi thế vận tốc phải thoả mãn phương trình Laplace

Trang 3

=

∇ Φ (1.7) Nếu thế vận tốc được biết, thì có thể tìm được trường áp

suất từ phương trình động lượng (1.2) Sử dụng đồng nhất thức

vectơ

) (

u u u

2

ì

ì

ư

=

vμ tính không xoáy, ta có thể viết lại phương trình (1.2) với

0

=

ν như sau





 +

ư∇

=





Φ

2

2

1

áp dụng tích phân theo các biến không gian, ta được

)

(t

C t

gz P

+ Φ

∇ +

Φ

∂ +

= ρ

2

1 , (1.8) trong đó C (t) lμ một hμm tuỳ ý phụ thuộc vμo t vμ thường bị

loại bỏ nhờ việc định nghĩa lại Φ mμ không ảnh hưởng gì đến

trường vận tốc Phương trình (1.8) được gọi lμ phương trình

Bernoulli Số hạng thứ nhất, g z ở vế phải của phương trình

(1.8) chính lμ phần áp suất thuỷ tĩnh, các số hạng khác lμ phần

áp suất thuỷ động lực trong áp suất toμn phần P

1.1.2 Các điều kiện biên cho dòng không xoáy vμ không

nhớt

Có hai kiểu biên đáng quan tâm: mặt phân cách nước ư

không khí, còn được gọi lμ mặt tự do, vμ mặt tiếp xúc rắn không

xuyên Dọc theo hai biên nμy, chất lỏng được xem như chỉ

chuyển động theo phương tiếp tuyến với mặt Giả sử phương

trình tức thời của biên lμ

0 ) , , ( )

, ( t =zư x y t =

F x ζ , (1.9) trong đó ζ lμ độ cao tính từ z=0 vμ giả sử vận tốc của một

điểm hình học x trên mặt tự do đang di chuyển lμ q Sau một

khoảng thời gian ngắn dt , mặt tự do được mô tả như sau

2

) ,

t

F t F dt

t dt

⋅ +

∂ +

=

= +

Kết hợp với phương trình (1.9), suy ra

0

=

⋅ +

t

F

q

với mọi dt nhỏ Giả thiết chất lỏng chỉ chuyển động dọc theo

mặt biên đòi hỏi phải có u⋅∇F =q⋅∇F, điều nμy có nghĩa rằng

0

=

⋅ +

t

F

u tại z =ζ , (1.10) hay, một cách tương đương:

z y y x x

Φ

=

ζ

Φ

∂ +

ζ

Φ

∂ +

ζ

tại z=ζ (1.11)

Người ta gọi phương trình (1.10) hay (1.11) lμ điều kiện biên

động học Trong trường hợp đặc biệt, khi biên lμ mặt tường cứng

bất động S thì B ζ/∂t=0 vμ phương trình (1.10) trở thμnh

0

=

Φ

n tại S (1.12) B

Tại đáy biển B ở độ sâu 0 h(x,y), phương trình (1.9) trở thμnh z+h(x,y)=0 vμ phương trình (1.12) có thể viết lại thμnh

y

h y x

h x

Φ

∂ +

Φ

=

Φ

ư tại B (1.13) 0

Trên mặt phân cách nước ư không khí, cả hai đại lượng ζ

vμ Φ đều chưa biết, do đó cần phải có thêm một điều kiện biên

động lực học liên quan đến các lực tác động

Đối với hầu hết các vấn đề trong cuốn sách nμy thì bước sóng lμ đủ lớn để sức căng bề mặt không đáng kể; áp suất ngay dưới mặt tự do phải bằng áp suất khí quyển P a ở phía trên áp

Trang 4

dụng phương trình (1.8) cho mặt tự do, ta có

2 2

+

Φ

∂ + ζ

= ρ

ư

t g

P a

tại z=ζ (1.14) Hai điều kiện (1.11) vμ (1.14) có thể kết hợp thμnh một điều

kiện đối với hμm Φ bằng cách lấy đạo hμm toμn phần của

phương trình (1.14):

0 2

2

=





ζ + +

Φ

 + ⋅∇

∂ + ρ

 + ⋅∇

t t

P t

u

Sử dụng phương trình (1.11) vμ đẳng thức

2 2

1

u u

t

=

Φ

từ phương trình (1.15) ta có

0 2

2 2

2

=

⋅ +

∂ +

Φ

∂ +

Φ

∂ +

u

t z

g t

P

Dt

, z=ζ (1.16) Ngoμi ra, nếu P a =const, điều kiện trên sẽ trở thμnh

0 2

2 2

2

=

⋅ +

∂ +

Φ

∂ +

Φ

u u

u) (

t z

g

t , z=ζ, (1.17)

đây thực sự lμ một điều kiện đối với Φ Thấy rằng chẳng những

các thμnh phần phi tuyến đã xuất hiện trong các điều kiện biên

nμy, mμ vị trí của mặt tự do cũng lμ một đại lượng chưa biết Do

đó, khó có thể có một lý thuyết giải tích chính xác đối với các bμi

toán về sóng trên nước

Khi chuyển động của không khí bên trên lμ đáng kể, thì áp

suất khí quyển không thể luôn luôn được mô tả trước; chuyển

động của không khí vμ nước thường gắn liền với nhau Thật

vậy, sự trao đổi động năng vμ năng lượng giữa không khí vμ

biển chính lμ điểm trọng tâm của lý thuyết phát sinh sóng mặt

do gió Tuy nhiên, ta sẽ chỉ giới hạn nghiên cứu những vùng

tương đối cục bộ, nơi không có tác động trực tiếp của gió Khi đó

có thể không tính đến lớp không khí do mật độ tương đối của nó khá nhỏ, nhưng vẫn đáp ứng được nhiều mục đích của chúng ta

1.2 Phép xấp xỉ tuyến tính hóa đối với sóng biên

độ nhỏ

Giả thiết rằng những qui mô vật lý cụ thể của chuyển động

có thể được biết trước Thí dụ, giả sử





π ωλ

ω

π λ

ư

2

2

1

/

/

A

A đặc trưng cho





Φ ζ

t

h z y

x, , ,

(2.1)

trong đó λ , ω , vμ A tuần tự lμ các giá trị tiêu biểu của bước

sóng, tần số vμ biên độ dao động của mặt tự do Ta đã gán quy mô của Φ bằng Aωλ 2/ π, do đó tốc độ có quy mô lμ A ở gần ω mặt tự do Bây giờ ta đưa ra các biến phi thứ nguyên vμ ký hiệu chúng như sau:





ζ′

ω

π

′ λ

π Φ′

ωλ

=





ζ

Φ

A t

h z y x A t

h z y x

/

/ , , , (

/ ,

,

2

(2.2)

Nếu thế các biến phi thứ nguyên nμy vμo các phương trình (1.7), (1.11), (1.12) vμ (1.14), ta nhận được các phương trình phi thứ nguyên sau đây:

0 2

2 2 2 2

2 2

= Φ′





+

∂ +

∂ +

= Φ′

∇′

z y

x , ưh′<z′<εζ′ (2.3)

0

=

Φ′

n , z′=ưh′ (2.4)

Trang 5

z y

z y x x

Φ′

=





Φ′

∂ +

ζ′

Φ′

∂ ε +

ζ′

tại z′=εζ′ (2.5)

λ ω ρ

π

ư

=

ư

= Φ′

∇′

ε +

 ζ′

λ ω

π +

Φ′

2 2

2

2 2

2

A

P P

g t

a a

) ( (2.6)

trong đó ε=2πA/λ=2πì biên độ / bước sóng = độ dốc sóng Vì

đã giả thiết rằng các quy mô phản ánh đúng vật lý của quá

trình, nên tất cả các biến phi thứ nguyên phải có bậc lμ đơn vị;

sự quan trọng của mỗi số hạng ở trên chỉ cần xét theo hệ số

đứng trước số hạng đó

Bây giờ ta xét các sóng có biên độ nhỏ với nghĩa độ dốc sóng

nhỏ: ε <<1 Các điều kiện biên tại mặt tự do có thể đơn giản hoá

nếu để ý rằng mặt tự do chưa biết chỉ cách biệt với mặt phẳng

nằm ngang z′=0 một lượng có bậc O(ε) Vì vậy, ta có thể khai

triển Φ′ vμ các đạo hμm của nó thμnh chuỗi Taylor:

) (

! 2

) ( )

, , ,

0 2

2 2 0

ζ

′ +

′ +

=

z

f z

f f

t y

x

f

với

0

f có nghĩa lμ f(x,y,0,t) Nếu lấy đến số hạng bậc một, các

điều kiện trên mặt tự do xấp xỉ bằng

a

z

P

g t

t

ư

=

′ +

Φ′

Φ′

=

ζ λ

ωπ

ζ

2

2 z′=0

Chỉ còn các thμnh phần tuyến tính được giữ lại trong các

điều kiện biên nμy vμ các điều kiện đó ứng với mặt phẳng đã

biết z′=0 Cùng với các phương trình (2.3) vμ (2.4) bμi toán xấp

xỉ đã được tuyến tính hoá hoμn toμn Trở lại các biến vật lý, ta

0

2Φ=

∇ , ưh<z<0 (2.7)

0

=

Φ

n , zh (2.8)

(2.9) 0

=

z

ρ ζ

ζ

a

P g

t

z t

ư

= +

Φ

Φ

=

(2.10) Ngoμi ra các phương trình (2.9) vμ (2.10) có thể kết hợp lại

để có

t

P z

g t

a

ư

=

Φ

∂ +

Φ

ρ

1

2

2

, z=0 (2.11)

Phương trình nμy cũng có thể nhận được bằng cách tuyến tính hoá phương trình (1.16)

Có thể liên hệ áp suất toμn phần trong lòng chất lỏng với Φ bằng cách tuyến tính hoá phương trình Bernoulli

p gz

P= ρ + trong đó =

Φ

∂ ρ

p áp suất động lực (2.12) Những điều kiện nμy phải được bổ sung bởi các điều kiện ban đầu vμ các điều kiện biên bên trong chất lỏng vμ ở vô cùng nếu có

Phải lưu ý một lần nữa về giả thiết không nhớt trong khi thực hiện phép xấp xỉ tuyến tính Gần biên cứng, lý thuyết thế cho phép dòng trượt trên hướng tiếp tuyến, nhưng trên thực tế thì tất cả các thμnh phần vận tốc phải triệt tiêu ở đây phải có một lớp biên mỏng để lμ trơn sự chuyển đổi từ không đến một giá trị hữu hạn Như vậy

N

x

∂ >>

T

x

∂ ,

T

x′′

∂ ,

ở đây x , N x T′ vμ x T′′ lμm thμnh một hệ trục toạ độ trực giao cục

bộ, với x vuông góc với bề mặt rắn, còn N x T′ vμ x T′′ thì song song

Trang 6

với nó Từ phương trình động lượng đã tuyến tính hoá suy ra

rằng vận tốc tiếp tuyến u ở trong lớp biên thoả mãn biểu thức T

p x

T

ρ

2u u

Với chu kỳ sóng có trị số bằng quy mô thời gian, độ dầy của

lớp biên δ phải có bậc lμ

δ ∼

2 / 1

2

ων

Đối với nước, 2/s

cm 0,01

ν ; khi thử nghiệm mô hình chu

kỳ đặc trưng lμ 1 giây nên δ~0,056cm, độ dầy nμy khá nhỏ so

với bước sóng thông thường Trong đại dương, thường thì sóng

lừng chu kỳ cỡ 10 giây; δ ~0,17 cm Nhưng lớp biên gần đáy

biển thực thường lμ lớp biên rối đối với hầu hết các chu kỳ sóng

Như sẽ phân tích sau đây, giá trị thực nghiệm tiêu biểu của độ

nhớt rối bằng khoảng 100ν; vậy độ dầy của lớp biên rối đối với

chu kỳ sóng 10 giây có bậc ≤ O(10) cm, nó vẫn hoμn toμn lμ nhỏ

Như vậy, vùng lớp biên chỉ lμ một phần nhỏ bé của cả khối chất

lỏng với kích thước tương đương bước sóng, vμ ảnh hưởng tổng

thể lên chuyển động sóng lμ rất nhỏ khi qua khoảng cách một

vμi lần bước sóng hay qua một thời khoảng bằng một vμi chu kỳ

sóng

1.3 Những nhận xét cơ bản về sóng lan truyền

Xét một dạng đặc biệt của mặt tự do

) (

cos Re

) , , (x y t = Ae i( t) = A ⋅ ưωt

, (3.1) trong đó i lμ đơn vị ảo (ư1)1/2 vμ

) , ( ), , (k1 k2 ≡ x y

k (3.2)

Để tiện biến đổi toán học, người ta thường sử dụng dạng

hμm mũ, vμ để ngắn gọn dấu Re (phần thực) sẽ được bỏ đi, tức

) ( ) , , (x y t =Ae i ⋅ ư ωt

, (3.3)

được dùng để thay cho phương trình (3.1) Biểu thức nμy mô tả những loại bề mặt tự do nμo?

Đối với người quan sát đứng yên, ζ sẽ dao động theo thời gian với chu kỳ T =2π/ω giữa hai cực trị A vμ ưA Nếu ta chụp ảnh ba chiều tại thời điểm xác định t với ζ lμ toạ độ thẳng đứng vμ ( y x, ) lμ các toạ độ ngang, sự biến thiên của ζ trên mặt phẳng ( y x, ) sẽ mô tả một địa hình tuần hoμn Trong

mặt phẳng y=const, ta thấy ζ biến thiên tuần hoμn theo hướng x giữa A vμ ưA với chu kỳ không gian 2π/k1 Tương tự, trong mặt phẳng x=const, ζ biến thiên tuần hoμn theo hướng

y giữa A vμ ưA với chu kỳ không gian 2π/k2 Vậy dọc hướng

x số đỉnh sóng trên một đơn vị độ dμi lμ k1/2π, còn dọc hướng

y , số đỉnh sóng lμ k2 /2π

Ta định nghĩa hμm pha S như sau

t t

y k x k t y x

S( , , )= 1 + 2 ưω =kxưω (3.4)

Đối với một thời điểm xác định, phương trình

0

const )

, , (x y t S

S = = mô tả một đường thẳng với vectơ pháp tuyến lμ

=

k

k k

k

k

2

1,

2 2

1 + =

Dọc theo đường thẳng nμy, độ cao mặt nước bằng nhau ở mọi nơi Thí dụ, các mực nước sẽ cao nhất (các đỉnh sóng) khi

π

= n

S0 2 vμ thấp nhất (các chân sóng) khi S0=(2n+1)π Khi S 0

tăng một lượng 2 , thì độ cao mặt nước được lặp lại Các đường π

S khác nhau song song với nhau nếu 0 k vμ 1 k lμ các hằng 2

số Chúng ta gọi các đường nμy lμ các đường pha Nếu chụp ảnh

vμ cắt một mặt cắt ngang dọc theo hướng của e , trắc diện của k

Trang 7

ζ sẽ lμ đường hình sin với bước sóng λ 2= π/k Hoặc ta có thể

nói rằng số sóng trên một đơn vị độ dμi dọc hướng k lμ k/2π

Do đó k được gọi lμ số sóng vμ k được gọi lμ vectơ số sóng với

các thμnh phần k vμ 1 k Li độ cực đại A so với giá trị trung 2

bình z =0được gọi lμ biên độ

Giả sử ta đi theo một đường pha cụ thể S=S0 Khi thời

gian t tiến triển, vị trí của đường pha nμy cũng thay đổi Vậy

thì tốc độ dịch chuyển của đường pha nμy bằng bao nhiêu? Rõ

rμng, nếu người quan sát di chuyển với cùng vận tốc d /x dt, thì

sẽ thấy đường pha bất động, có nghĩa lμ

0

=

∂ +

t

S d S

Từ phương trình (3.4) suy ra

S

S = k

k , (3.6a)

t

S

= ω

ư (3.6b)

C k S

t S dt

d

ư

=

e (3.7)

Như vậy, tốc độ mμ đường pha tiến đi trong hướng vuông

góc với nó bằng ω/k được gọi lμ tốc độ pha C Các phương

trình (3.6a) vμ (3.6b) có thể coi lμ các định nghĩa của ω vμ k :

tần số lμ tốc độ biến thiên pha theo thời gian vμ số sóng lμ tốc

độ biến thiên pha theo không gian

1.4 Sóng tiến trên vùng nước độ sâu không đổi

Đối với chuyển động điều hoμ đơn tần số ω , sự tuyến tính

của bμi toán cho phép chúng ta tách nhân tử phụ thuộc thời

gian eư ωt ra như sau:

t i

e z y x p gz t z y x P

z y x t

z y x

z y x t z y x

y x t y x

ω

ư

= ρ +

φ

= Φ

η

= ζ

) , , ( )

, , , (

) , , ( ) , , , (

) , , ( ) , , , (

) , ( ) , , (

u

u (4.1)

Chú ý rằng cùng một ký hiệu u được sử dụng để biểu diễn vận tốc chất lỏng vμ biểu diễn nhân tử phụ thuộc không gian của nó Các phương trình tuyến tính hoá từ (2.7) đến (2.10) có thể dẫn tới

0 2

= φ

∇ , ưh<z <0, (4.2) 0

=

φ

n , zh, (4.3)

(4.4) 0

=

ρ

ư

= ωφ

ư η

= ωη +

φ

a

p i

g

i

(4.5) trong đó phương trình (4.4) vμ (4.5) có thể kết hợp lại thμnh

a

p

i z

g

ρ

ω

= φ ω

ư

φ

, z =0 (4.6)

Chọn nghiệm hai chiều biểu diễn một sóng tiến không chịu tác động trực tiếp của khí quyển, tức p a =0 vμ

ikx

Ae

=

η (4.7)

Dễ dμng nhận thấy rằng hμm thế thoả mãn các phương trình (4.2) vμ (4.3) sẽ bằng

ikx

e h z k

=

Để thoả mãn các điều kiện biên tại mặt với p a =0, ta cần có

kh

igA B

ch

1 ω

ư

=

Trang 8

kh

gkth

2 =

ω , (4.8)

do đó

ikx

e kh

h z k igA

ch

ch ( + ) ω

ư

=

φ (4.9) Như vậy, với một tần số cho trước ω sóng tiến phải có một số sóng

riêng xác định theo phương trình (4.8) Trong dạng phi thứ nguyên

kh kh g

h

th

=

Sự biến thiên của tần số phi thứ nguyên ( )1 / 2

/g h

ω vμ số sóng phi thứ nguyên kh được biểu diễn trên hình 4.1 Đặc biệt

các biểu thức xấp xỉ tới hạn bằng

gh

gh k

≈ ω

≈ ω

, 1

1

>>

<<

kh

kh

(4.10)

kh 2= πh/λ có thể xem như lμ tỉ số giữa độ sâu vμ bước sóng,

nên người ta dùng các thuật ngữ sóng dμi vμ sóng nước nông

khi kh<<1 vμ các thuật ngữ sóng ngắn vμ sóng nước sâu khi

1

>>

kh Với một độ sâu h cố định, các sóng ngắn hơn sẽ có các

tần số cao hơn Trong vùng nước nông, các sóng với một tần số

cố định sẽ có bước sóng ngắn hơn ở độ sâu nhỏ hơn vì

2

1 /

)

/(gh

Tốc độ pha C cho theo công thức

kh k

g k

C= ω = th (4.11)

được vẽ dưới dạng phi thứ nguyên trên hình 4.1 Đối với các

sóng dμi vμ ngắn các biểu thức tới hạn lμ

/k g C

gh C

=

=

, 1

1

>>

<<

kh

kh

(4.12)

Nhìn chung, với cùng độ sâu, các sóng dμi hơn có tốc độ nhanh hơn Trong chương 2 sẽ cho thấy rằng một nhiễu động xuất phát

có thể xem như tổng Fourier của các nhiễu động tuần hoμn với các bước sóng biến thiên trong một dải phổ liên tục Dần dần với thời gian, các sóng dμi hơn sẽ vượt lên trên so với các sóng ngắn hơn Trong khi các nhiễu động cùng truyền đi, thì các sóng dμi nhất vμ các sóng ngắn nhất ngμy cμng cách xa nhau hơn, còn các sóng loại trung gian thì ở giữa khoảng đó Hiện tượng các sóng tần số khác nhau di chuyển với các vận tốc khác nhau gọi

lμ sự tản mạn (dispersion) Rõ rμng rằng, nếu tỷ số giữa ω vμ k

đối với một sóng hình sin lμ một biểu thức tương quan phi tuyến thì môi trường truyền sóng lμ môi trường tản mạn Do đó, phương trình (4.8) hay dạng tương đương của nó – phương trình (4.11), được gọi lμ quan hệ tản mạn (dispersion relation)

Từ phương trình Bernoulli tuyến tính hoá, áp suất động (không có ưρgz) bằng

kh

h z k g e kh

h z k gA i

ch

ch ch

ch ( + ) = η ( + )

= ωφ

=

Trường vận tốc sẽ lμ

ikx

e kh

h z k gkA u

ch

ch ( + ) ω

= , (4.14)

0

=

v (4.15)

ikx

e kh

h z k igkA w

ch

sh ( + ) ω

ư

= (4.16)

Đối với vùng nước rất sâu, kh>>1:

ikx

kz e Ae g igk gk

ig p

w v

ω

ư ω ω

ư

=

φ, , , , ) , , , ,

Trang 9

vμ đối với vùng nước rất nông, kh<<1:

ikx

Ae g gk

ig p

w v

ρ ω

ω

ư

=

φ, , , , ) , , ,

Một số đặc điểm nổi bật của vùng nước nông đáng được ghi

nhớ lμ: (1) không còn sụ phụ thuộc vμo z ; (2) tốc độ thẳng đứng

có thể bỏ qua; (3) áp suất động bằng ρg vμ áp suất toμn phần ζ

)

( z

g

P=ρ ζư lμ áp suất thuỷ tĩnh theo độ sâu dưới mặt tự do

Hình 4.1 Đường cong tản mạn của sóng tiến

Cuối cùng, từ mục 1.2 ta đã biết rằng khi quy mô không

gian bằng 1/k thì điều kiện để tuyến tính hoá lμ kA<<1 Ta

hãy kiểm tra giả thiết tuyến tính hoá một lần nữa bằng cách so

sánh thμnh phần phi tuyến với thμnh phần tuyến tính, cả hai

thμnh phần nμy đều được ước lượng tại mặt tự do z =0 Với kh

bất kỳ, từ (4.11) vμ (4.14) ta có

0

=

z

t

u

x

u

u

/

/

~

0

=

ω z

uk

~

0

=

z

C

u

=

kh

kA

th với mọi kh

Chú ý lμ kh<<1, tỉ số trên trở thμnh A / Vì vậy, trong vùng h

nước nông thì lý thuyết tuyến tính thực sự lμ một phép xấp xỉ rất hạn chế

1.5 Vận tốc nhóm sóng

Một trong số các khái niệm quan trọng nhất về các sóng tản mạn lμ vận tốc nhóm sóng Có hai quan điểm để hiểu rõ về ý nghĩa của khái niệm đó

1.5.1 Quan điểm động học

Giả sử có một nhóm các sóng dạng hình sin với các bước sóng biến đổi liên tục trong một khoảng hẹp gần k= Li độ k0

của mặt tự do có thể biểu diễn bằng

1

0

0

=

ζ  Δ Δ

ω

ư

k

k dk

e k A

k k k k

t k

) ( [kx ( ]

, (5.1) trong đó A (k) lμ phổ số sóng với ω vμ k thoả mãn quan hệ tản

mạn

)

(k

ω

ω= (5.2) Bằng cách khai triển Taylor, ta viết

2 0 0

0 0

0

0

) ( )

( ) ( )]

(

dk

d k k k k

k k

k

ư Ο +

 ω

ư + ω

=

ư + ω

=

Nếu ký hiệu:

g k

C dk

d dk

d k

k

k k

 ω

=

 ω ω

= ω ξ

=

ư

0

0 0

0 0

0 , ( ), , (5.3)

đối với A (k) đủ trơn vμ cho phép xấp xỉ thô, ta có:

Δ ω

0 0 0

0 0

0

k k k

t x k

e k

/ )

) (

) ( )

) (

) (

sin )

g

t C x

t C x k k

ư

ư Δ

Trang 10

trong đó

) (

) (

sin ) (

~

t C x

t C x k k

A A

g

g

ư

ư Δ

=2 0 (5.5)

Do nhân tử exp[i(k0xưω0t)] trong phương trình (5.4), ζ có

thể xem như một chuỗi sóng dạng sin xác định với biên độ A~

biến thiên chậm Đường bao xác định bằng A~ có dạng của nhóm

sóng được biểu diễn trên hình 5.1, nó di chuyển với tốc độ C g

Do đó, C được gọi lμ vận tốc nhóm Vì có biến thiên biên độ, g

khoảng cách giữa hai nút kế cận của đường bao xấp xỉ bằng

k

Δ

π/ vμ lớn hơn nhiều so với bước sóng của các sóng hợp phần

0

2π/k

Hình 5.1 Nhóm của các sóng có dải tần số hẹp

Với các sóng trên nền độ sâu không đổi, lấy vi phân quan hệ

tản mạn (4.8), ta có

 +

=

 + ω

= ω

=

kh

kh C

kh

kh k

dk

d

C g

2 sh

2 1 2 2

sh

2 1 2

1

(5.6) Với vùng nước sâu kh>>1:

2 / 1

2

1 2

1

k

g C

C g (5.7)

vμ với vùng nước nông kh<<1:

2 / 1

)

(gh

C

C g ≈ ≈ (5.8)

Do vận tốc pha lớn hơn vận tốc nhóm đối với các độ sâu thông thường, các đỉnh sóng cá thể sẽ di chuyển từ sau cùng lên hμng đầu của nhóm

Trong mục 2.4 sẽ chứng tỏ bằng một cách tổng quát hơn rằng C lμ tốc độ truyền của một đường bao bất kỳ biến thiên g

chậm vμ phương trình (5.5) chỉ lμ một trường hợp riêng

1.5.2 Quan điểm động lực: Dòng năng lượng

Trước hết ta tính năng lượng trung bình của một chuỗi sóng tiến đồng nhất cho một đơn vị diện tích mặt tự do Nếu ký hiệu giá trị trung bình trong toμn chu kỳ bằng dấu gạch ngang trên

đầu các đại lượng, ta có động năng cho toμn cột chất lỏng bằng

dz t E

K

h

t t

h

2

2

0

2 2

2

ư

ω

ư ω

ư ζ

ư

+ ρ

≅ ρ

= [ ( , )] Re ( ) Re ( )

ở đây với độ chính xác bậc hai O (kA)2 cận trên của tích phân được thay bằng z=0, còn u có thể thay bằng xấp xỉ bởi bậc nhất ư các phương trình (4.14) vμ (4.16) Chú ý rằng đối với hai hμm dạng sin bất kỳ

t i

Ae

a=Re ư ω vμ b=ReBeưiωt, thì công thức sau đây lμ đúng:

)

* ( Re

*) (

ab dt T

2 1

=  , (5.10) trong đó ( )*

chỉ liên hợp phức Việc chứng minh công thức nμy giμnh cho bạn đọc như lμ một bμi tập Với các phương trình (4.14), (4.16) vμ (5.10), phương trình (5.9) trở thμnh

Ngày đăng: 10/08/2014, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1  Loại sóng, cơ chế vật lý vμ vùng hoạt động - Động lực học ứng dụng về sóng mặt đại dương ( Quyển 1 ) - Chương 1 doc
Bảng 1.1 Loại sóng, cơ chế vật lý vμ vùng hoạt động (Trang 1)
Hình 4.1  Đ−ờng cong tản mạn của sóng tiến - Động lực học ứng dụng về sóng mặt đại dương ( Quyển 1 ) - Chương 1 doc
Hình 4.1 Đ−ờng cong tản mạn của sóng tiến (Trang 9)
Hình 5.1  Nhóm của các sóng có dải tần số hẹp - Động lực học ứng dụng về sóng mặt đại dương ( Quyển 1 ) - Chương 1 doc
Hình 5.1 Nhóm của các sóng có dải tần số hẹp (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm