Chẳng hạn, phần tản mát cộng hưởng của một bọt không khí gần bề mặt nước xấp xỉ bằng 103 lần phần hình học.. Áp suất âm và hợp phần bán kính của tốc độ phần tử trong sóng tản mát có thể
Trang 1Chương 11 TẢN MÁT VÀ HẤP THỤ ÂM BỞI BỌT KHÍ TRONG NƯỚC
Các bọt khí trong nước biển là những vật làm tản mát âm hiệu quả
nhất Đó là do thực tế là trong một khoảng tần rộng sự tản mát này có bản
chất cộng hưởng Chẳng hạn, phần tản mát cộng hưởng của một bọt
không khí gần bề mặt nước xấp xỉ bằng 103 lần phần hình học Các bọt
khí cộng hưởng không chỉ là vật làm tản mát, mà còn hấp thụ năng lượng
âm Ngoài ta, với nồng độ đủ cao, chúng làm thay đổi một cách đáng kể
tính nén của nước và do đó, làm thay đổi tốc độ âm và quá trình này phụ
thuộc vào tần số âm
Các bọt khí trong nước biển rất khác nhau về nguồn gốc Ở vài mét
đầu tiên gần bề mặt các bọt khí là do sóng đổ nhào khi gió mạnh (mục
1.7) Khi tầu chuyển động cũng làm cho nồng độ bọt khí cao Ở các lớp
sâu hơn, bọt khí xuất hiện nhờ hoạt động sống của cơ thể vi mô Cuối
cùng, các túi chứa khí bao quanh mô mềm của cá cũng có tác dụng như
các bọt khí
Dưới đây sẽ giới thiệu lý thuyết về tản mát và hấp thụ âm bởi các
bọt khí trong nước biển Tất cả các kết quả có thể được tham chiếu cho
trường hợp bọt khí và chuyển động của cá
11.1 TẢN MÁT ÂM BỞI MỘT BỌT ĐƠN LÝ TƯỞNG
Giả sử một bọt khí bán kính a bé so với bước sóng λ bị chiếu âm
bởi một sóng; áp suất âm của sóng tại bọt khí bằng
)i
A
p i = −ω (11.1.1) Sóng tới này gây nên những các xung của bọt khí, dẫn tới một sóng tản
mát hình cầu trong môi trường Áp suất âm và hợp phần bán kính của tốc
độ phần tử trong sóng tản mát có thể viết dưới dạng
)(
exp[
)/
)]
(iexp[
i
)i(
kR B R
điều kiện biên tại bề mặt bọt
Bước đầu ta giả sử các dao động đoạn nhiệt của bọt (không có sự trao đổi nhiệt giữa bọt và môi trường) Khi đó, đối với không khí trong một bọt khí ta có định luật đoạn nhiệt
Giả sử áp suất tĩnh trong phạm vi bọt khi không có sóng âm là
thể tích bọt khí biến thiên mộ ất biến thiên một lượng
d a dt
dV =4π 2 ξ =4π 2 , (11.1.5) trong đó ξ =ξ(t) là li độ của bề mặt bọt khí và ợp phần bán kính của tốc độ tại bề mặt
R
v là h
389 390
Trang 2Thế (11.1.5) vào (11.1.4) và chú ý rằng dp/dt=−iωp, ta có
R v ia
P p
ω
γ 0
3
= (11.1.6)
Bỏ qua sự có mặt của ứng suất nhớt dịch chuyển và sức căng mao
dẫn bề mặt, ta viết các điều kiện biên tại bề mặt bọt như sau
(11.1.7) (11.1.8)
ở đây ợp phần bán kính của tốc độ phần tử tuần tự trong
sóng tới và sóng tản mát
Vì bước sóng lớn hơn nhiều so với bán kính bọt, nên áp suất âm
trong sóng tới trong thực tế là hằng số trên bề mặt của bọt Nhờ thực tế
này nên ỉ lệ với ẽ rất nhỏ và có thể bỏ qua trong (11.1.8)
Khi đó ử dụng (11.1.6) chúng ta có thể viết các điều kiện
biên (11.1.7, 8) dưới dạng một phương trình
p p
p i + s = ,
R s
a
P p
)iexp(
)i()
iexp(
)/
a
P ka
a B
3 2
−
=+
ρω
(11.1.11) trong đó
(11.1.12) Phương trình (11.1.11) cùng với (11.1.2) xác định trường sóng tản mát
Biên độ của nó đạt một cực đại tại ần số cộng hưởng của bọt Số
hạng 11.1.11) là do những thất thoát phát xạ trong quá trình dao độ ủa bọt khí
1
<<
ka , ta có m exp(ika)≅ 1+ika và tìm
1 2
=aA[(f /f) ika]
2 1 0
1
)/()
0 = + , 1ρ = g/cm3 và γ =1,4 vào (11.1.12)
đối với một bọt không khí trong nước tại độ sâu z mét, ta nhận được
(11.1.13) trong đó bán kính ủa bọt được biểu diễn bằng cm Do đó, ví dụ đối với một bọt khí vớ ở gần bề mặt ần số cộng hưởng
Hiệu quả của các vật tản mát thông thường được đặc trưng bởi phần
tản mát ngang hướng
2 1
),)(
32,
=
s
σ được định nghĩa là tỉ số của công suất âm
bị tản mát bởi một bọt trên tất cả các hướng và cường độ sóng tới
s W
σ , ta viết lại (11.1.14) dưới dạng
Vì năng lượng âm bị tản mát bởi một bọt trên tất cả các hướng bằng năng lượng do sóng tới vận chuyển qua bề mặt
Trang 3393 394
tương ứng với giá trị cộng hưởng của ka
Khi cộng hưởng (f = f0) từ (11.1.15) ta nhận được đối với mặt cắt
tản mát ngang hướng
πλπ
σs =4 /k02 = 20 / , (11.1.16)
ở đây λ0 =2π/k0 là bước sóng cộng hưởng Sử dụng (11.1.13), ta tìm
cho một bọt cộng hưởng gần bề mặt nước
01360
0a= ,
k (11.1.17) Như vậy, đối với những bọt khí này giả thiết của chúng ta rằng bán kính
bọt nhỏ so với bước sóng âm (trong nước và trong không khí) được
lớn hơn phần hình học Thất thoát năng lượng gây nên bởi độ nhớt dịch
chuyển và dẫn nhiệt một phần nào làm giảm bớt giá trị này Mặc dù vậy,
sự tản mát âm trong biển chủ yếu là do các bọt cộng hưởng Cường độ
của trường tản mát giảm nhanh khi hiệu giữa tần số âm và tần số cộng
hưởng tăng lên Độ rộng của đường cong cộng hưởng f∆ xác định tại
mức σs/2 là ∆ /f f =k0a
Theo (11.1.15), sự tản mát tại những tần số thấp (f << f0) tuân
theo định luật Rayleigh
4 0 2
4 a (f/f )
σ = (11.1.19) Tại những tần số cao (f >> f0 nhưng ka<<1) ta có
2
4 a
σ = (11.1.20) Trong trường hợp này σs không phụ thuộc vào tần số và 4 lần lớn hơn
phần hình học của một bọt
Hình 11.1 Phụ thuộc của phần tản mát của một bọt khí trong nước vào
ka (chỉ tính đến thất thoát do phát xạ)
11.2 TẢN MÁT VÀ HẤP THỤ ÂM BỞI MỘT BỌT THỰC
Cường độ tản mát của các bọt cộng hưởng phần nào bị ước lượng thiên cao ở mục trước bởi vì mới chỉ tính đến thất thoát phát xạ Còn có những thất thoát bổ sung khác do độ nhớt dịch chuyển của nước biển và
sự trao đổi nhiệt giữa không khí trong bọt và nước bao quanh Như có thể chứng minh, độ nhớt dịch chuyển của không khí bên trong một bọt có thể
bỏ qua
Trang 4Trong một môi trường nhớt ứng suất nhớt dịch chuyển tác động tại
bề mặt của bọt trên hướng bán kính
a R s
a R i s
R
v v
ở đây η là độ nhớt động lực học của nước Kết quả là điều kiện biên
(11.1.7) phải được thay thế bằng
p R
v p
Do sự dẫn nhiệt của nước và không khí bên trong bọt, những dao
động của bọt không còn thuần túy đoạn nhiệt hay đẳng nhiệt Rõ ràng là
tỉ số của bán kính bọt a trên λT, bước sóng nhiệt độ trong không khí
chia cho 2 sẽ xác định các dao động gần với chế độ này hoặc chế độ π,
kia như thế nào Chế độ sẽ là đoạn nhiệt nếu a>>λT và đẳng nhiệt nếu
Sử dụng (11.1.13) với z=0, ta nhận được điều kiện làm cho một bọt gần
bề mặt nước dao động đoạn nhiệt
Bây giờ ta xét những dao động của một bọt thực Do trao đổi nhiệt
giữa không khí trong bọt và nước bao quanh những biến thiên của áp
suất và nhiệt độ trong bọt có phần nào thấp hơn biến thiên thể tích Chẳng
hạn, khi thể tích bọt giảm, nhiệt độ tăng lên, nhưng do một phần nhiệt
lượng nào đó thoát vào môi trường mà bọt bắt đầu lạnh đi trước khi giãn
nở Hệ quả là khi thể tích bọt cực tiểu nhiệt độ không khí và áp suất đã
thấp hơn các cực đại của chúng Lượng chệch pha như vậy giữa thể tích
bọt và áp suất không khí có thể được tính đến bằng cách thay thế γ trong
PV (11.2.3) Khi đó đối với áp suất âm trong bọt, thay vì (11.1.6), ta nhận được
R v a
P p
ω
γγ
i
)i
P′ =ℵ ,ℵ≡ + α/ Thế (11.1.2, 4) vào (11.2.2), chú ý rằng v R ≅v s và chỉ giữ lại những số hạng chính, ta tìm được
1 2
=aA[(fˆ /f) iδ]
B , (11.2.5) trong đó
0 2 1 1
fˆ =(γ ℵ/γ) / (11.2.6)
là tần số cộng hưởng của bọt,
)/()/
~()
δδδ
ở đây δr,δη và δT là các tham số tiết giảm tuần tự do sự tái phát xạ, độ nhớt dịch chuyển của nước biển và dẫn nhiệt giữa nước và không khí trong bọt Hình 11.2 biểu diễn sự phụ thuộc của ℵ,γ1/γ và f /~0 f0 vào bán kính của bọt tại mực nước biển, còn hình 11.3 cho δr,δη,δT và δ
tại tần số cộng hưởng như một hàm của f~ Như đã thấy từ hình 11.2, 0hiệu giữa ~ và f0 f0 nhỏ hơn 8 % đối với những bọt khí bán kính lớn hơn
4
10
2⋅ − cm tại mực nước biển
Trang 5397 398
Hình 11.2 Phụ thuộc của các tham số ℵ, f /~0 f0 và γ1/ γ
vào bán kính a của bọt khí tại mực nước biển [11.1]
Phần tản mát bây giờ bằng
1 2 2 2
Ngoài sự tản mát, một phần năng lượng âm bị hấp thụ do độ nhớt
dịch chuyển và dẫn nhiệt Thất thoát năng lượng này được đặc trưng bởi
phần hấp thụ σa Cả hai quá trình tản mát và quá trình hấp thụ là nguyên nhân của sự tắt dần âm Giả sử W e =W s +W a là tổng của năng lượng
âm tản mát (W s) và hấp thụ (W a) Khi đó phần tắt dần là
i e
e =W / I
σ , (11.2.9) trong đó I i là cường độ của sóng tới như trước đây W e bằng tốc độ mà công được thực hiện trong bọt bởi một sóng áp suất tới
0
2
4
ReRe
ở đây T =1/f là chu kỳ sóng và Re{ } ký hiệu phần thực Từ (11.1.2)
ta nhận được
)iexp(
i)
()
a
B v
e/σ δ/
Phần hấp thụ σa nhận được từ quan hệ σa =σe−σs
1 2 2
trung bình l Nếu l đủ lớn, sao cho l>>max{λ, σs}, sự tương tác
giữa các bọt có thể bỏ qua Giả sử rằng trong một thể tích đơn vị có n
Trang 6bọt khí bán kính a, n thường là một hàm của R : n=n ( R) Năng
lượng âm tản mát bởi thể tích đơn vị sẽ là
i s
Thực tế trong nước biển có những bọt kích thước khác nhau Ta ký
hiệu số lượng bọt với bán kính giữa a và a+da trên thể tích đơn vị là
da
a
n( ) Trong trường hợp các bọt không tương tác với nhau, hệ số tản
mát khối có thể nhận được bằng tích phân của (11.2.8)
da a n a
Do tản mát và hấp thụ, cường độ của sóng âm giảm một lượng
Idr
dI=−β (11.2.17)
sau khi truyền một khoảng cách dr Giả sử rằng chỉ có sự tản mát là
đáng kể, sử dụng (11.2.12) ta nhận được hệ số suy yếu
4π a n(a)(δ/ka)(D δ ) da
Tích phân (11.2.17) cho
)(exp)()
I = 0 −β (11.2.1`9)
11.3 ĐỘ TẢN MẠN CỦA TỐC ĐỘ ÂM
Trong trường hợp tới hạn khác, khi khoảng cách trung bình giữa các
bọt nhỏ so với bước sóng âm, nhằm một vài mục đích nào đó người ta có
thể xem nước với những bọt khí như một môi trường đồng nhất nhưng
với những tính chất khác với các tính chất của nước tinh khiết Các bọt khí làm thay đổi một cách đáng kể độ nén của nước và do đó, tốc độ âm Ngoài ra, tốc độ âm còn trở thành một hàm của tần số, tức môi trường
như vậy trở thành môi trường tản mạn Tốc độ âm liên hệ với độ nén K
ở đây ρ là mật độ nước biển
Theo gương Medwin [11.3], ta biểu diễn độ nén dưới dạng
K1 =− ξ/ , (11.3.4)
trong đó n là số lượng bọt bán kính a trong thể tích đơn vị, S=4 aπ 2
là bề mặt của bọt, ξ là ly độ của bề mặt bọt theo hướng bán kính dưới tác động của sóng âm, còn p i là áp suất âm trong bọt Thế
a R R
v =
=( /ω)( )
ξ , v R được xác định từ (11.2.11) và xét (11.1.1) và (11.2.5), ta tìm được
1 2 2 2
1 =(4πan/ρω )(D+iδ)(D +δ )−
Đối với tốc độ âm c ta được
2 1 1 2 2 2
2 0
Trang 7401 402
Chúng ta đã nhận được biểu thức cuối cùng với giả thiết rằng mật độ của
nước có bọt bằng mật độ của nước tinh khiết, sao cho nồng độ bọt không
thể quá cao
Đối với trường hợp khi biến đổi tương đối của tốc độ âm cũng nhỏ,
(11.3.6) có thể khai triển thành một chuỗi Chỉ giữ lại số hạng thứ nhất, ta
f /~, ở đây ∆c=c′−c0 Có thể thấy rằng ∆c / c0 biến đổi đáng kể nhất
ở gần tần số cộng hưởng và có một cực tiểu đối với 2 = 1+δ
13
a k
U c
c = ( ± )
∆
m , (11.3.8)
ở đây dấu bên trên ứng với cực tiểu, còn dấu bên dưới ứng với cực đại
Hình 11.4 Độ tản mạn của tốc độ âm trong nước biển
phụ thuộc vào nồng độ bọt khí với bán kính a [11.1]
) ( )
Tại tần số cao, f >> f~0, ta có
01
2
0 2 0
≅+
và do đó, các bọt khí không ảnh hưởng tới tốc độ âm trong nước
Công thức (11.3.7) có thể dễ dàng khái quát hóa cho trường hợp hỗn
hợp của các bọt kích thước khác nhau bằng cách thay thế U thành
da a
u( ) , đây là thể tích bộ phận của không khí chứa trong các bọt bán
kính từ a đến a+da , sau đó lấy tích phân theo a từ 0 đến ∞
11.4 TẢN MÁT ÂM BỞI MỘT BỌT KHÍ GẦN BỀ MẶT BIỂN
Hành vi âm học của một bọt khí gần bề mặt biển đã được Strasberg xem xét lần đầu tiên [11.5], ông đã chỉ ra rằng tần số cộng hưởng của một bọt dao động xung tại những khoảng cách rất nhỏ kể từ bề mặt cao hơn
Trang 8tần số cộng hưởng tại độ sâu lớn Sử dụng phương pháp nhiễu động,
Ogus và Prosperetti [11.6] đã tính tần số dao động của một bọt khí ở gần
bề mặt biển dậy sóng nhẹ Guanaurd và Huang [11.7] đã giới thiệu
nghiệm chính xác của bài toán tản mát đối với bọt khí ở lân cận bề mặt tự
do thích dụng đối với một dải rộng các góc tản mát, tần số và khoảng
cách kể từ bề mặt Ye và Feuillade [11.8] sử dụng tổ hợp của phương
pháp các nguồn ảo và phương pháp tự kế thừa (seft-consistent method),
đã nghiên cứu chi tiết sự tản mát của âm tần thấp bởi bọt khí gần bề mặt
tự do phẳng Ưu điểm lớn nhất của cách tiếp cận này là tính đơn giản của
nó và sự sáng tỏ vật lý của các kết quả nhận được
Theo gương [11.8], chúng ta giới thiệu tóm tắt những kết quả cơ bản
liên quan tới tần số cộng hưởng, biên độ tản mát và thừa số tiết giảm của
một bọt hình cầu nằm bên dưới bề mặt tự do tại điểm R1 ={0,0,−d}
Giả sử bọt khí bị kích thích bởi một sóng đơn sắc phẳng với hướng truyền
được xác định bởi vectơ đơn vị e i Bề mặt tự do trùng với mặt phẳng
0
=
z của tọa độ Đêcác; trục z hướng lên trên; gốc của hệ tọa độ được
chọn trên mặt phẳng z=0 Sóng phẳng tới bị tản mát bởi bọt khí và
phản xạ từ bề mặt Sóng tản mát bởi bọt bị phản xạ từ bề mặt và sóng
phản xạ lại bị tản mát bởi bọt Quá trình tái tản mát và tái phản xạ này lặp
lại nhiều lần Sự hiện diện của bề mặt tự do có thể được tính đến bằng
một cách khác, cụ thể là bằng cách đưa ra một nguồn ảo (bọt) tại điểm
{0,0,d}
2 =
R , điểm này nhận được bằng sự phản xạ gương của bọt thực
ở bề mặt nước Để thỏa mãn điều kiện biên tại bề mặt tự do, sóng tới phải
được cộng thêm bằng ảnh phản xạ gương của nó để thể hiện sóng phản
=a[(f /f) iδ]
B , (11.4.2) biểu thức này với độ chính xác của một thừa số không đổi trùng với biên
độ tản mát của bọt khí trong môi trường nước không có biên giới (xem (11.1.11)) Tần số cộng hưởng f0 và thừa số tiết giảm δ được cho tuần
tự bởi (11.1.2) và (11.2.7)
Nếu có bề mặt tự do, các trường tản mát bởi bọt được viết như sau
R R C
p s′(R)= exp(iκ ′ / ′ (11.4.3) đối với bọt thực và
R R k C
p s′′(R)=− exp(i ′′ / ′′ (11.4.4) đối với bọt ảo Ở đây R′′= R−R2 Hằng số C phải xác định
Trường âm tổng cộng đi tới bọt tại điểm R1 là một tổng của ba hợp phần:
1) sóng từ nguồn âm
i i i
p(0) =exp(ik R1), k = e ; (11.4.5) 2) sóng phản xạ từ bề mặt tự do
)iexp( k r R1
r
p =− (11.4.6)
ở đây k r =k e r,e r là vectơ đơn vị trên hướng truyền của sóng phản xạ Các hợp phần phương ngang của các vectơ e i và e r trùng nhau, nhưng
Trang 9405 406
các hợp phần phương thẳng đứng của chúng có dấu ngược nhau;
3) sóng p m do sự tản mát nhiều lần giữa bọt và bề mặt Cho R =R1
trong (11.4.4), ta tìm được
d kd C
p m =− exp(2i /2 , (11.4.7)
ở đây 2d= R1−R2
Bây giờ thế trường tới tổng cộng trong (11.4.1), ta được
R R k d
C B
p s′(R)= [exp(ik i R1)−exp(ik r R1)− exp(2ikd /2 ]exp(i ′ / ′
(11.4.8)
Hằng số chưa biết C được xác định bằng phương pháp tự kế thừa
[11.8, 10, 11], phương pháp này đòi hỏi các biểu thức (11.4.8) và (11.4.3)
bằng nhau:
R R k d
C
B[exp(ik i R1)−exp(ik r R1)− exp(2ikd /2 ]exp(i ′ / ′
R R k
= exp(i / (11.4.9)
Từ (11.4.9) rút ra
d kd B
B
221
1 1
/)iexp(
)]
iexp(
)i[exp(
)/(i)
/(
)]
iexp(
)i[exp(
kd d
a f
f
a
22
1
2 0
1 1
k
(11.4.11) Khi d→∞, ta được
δ
i)
/(
)]
iexp(
)i[exp(
1 1
f f
]/iexp(
/i[exp(
)(
Ở trong vùng xa tại R→∞, R′≅ R−e s R1, R′′≅ R−e s R2,
R kR C
pˆs(R)= [exp(ik s R1)−exp(ik s R2)]exp(i / , (11.4.14)
ở đây e s = R/R là vectơ đơn vị trên hướng tản mát, k s =ke s là vectơ sóng của sóng tản mát
Để phân tích những đặc điểm của sóng tản mát, tốt nhất là đưa ra khái niệm biên độ tản mát hữu hiệu B(e i,e s) (ở trong vùng xa) đối với bọt khí gần một bề mặt tự do như sau
R R k B
pˆs(R)= (e i,e s)exp(ik i R1)exp(i ′ / ′
R kR
)/(i)
/[(
),
]))(
exp[
)])(
(iexp[
(1− k s R1−R2 1− k r −k i R1
Sự hiện diện của bề mặt giải phóng áp suất gần đó đã làm thay đổi đáng
kể biên độ tản mát, tần số cộng hưởng f s và thừa số tiết giảm Tần số cộng hưởng được xác định bằng cách cho phần thực của mẫu số trong (11.4.16) bằng không:
2 1
)]
/cos(
)/(
)]
/(
f s , (11.4.18) nghiệm này trùng với một công thức gần đúng mà Strasberg [11.5] đã
Trang 10nhận được Khi a / d→0, tần số cộng hưởng f s tiến tới f0, tần số cộng
hưởng của bọt khí trong môi trường nước không có biên giới Tại d = a
khi bọt trực tiếp tiếp xúc với bề mặt tự do thì tần số cộng hưởng của nó
tăng lên một thừa số 2 , f s/f0 = 2 Với d=25a, f s/f0 =1,01, tức
ảnh hưởng của bề mặt hầu như triệt tiêu
Khi có bề mặt, thừa số tiết giảm mới được cho bằng
)sin(
)/
δ (11.4.19) Nếu chỉ tính tới tiết giảm phát xạ (δ =ka), thì trong phép gần đúng bậc
nhất theo tham số bé kd2 , δs =0, tức tiết giảm phát xạ được bù trừ
hoàn toàn bởi hiệu ứng của bề mặt tự do Nếu cho phép số hạng thứ hai
trong biểu thức sin( kd2 ), ta được δs =[2(kd)2/3]ka luôn nhỏ hơn
ka khi kd<<1
Bây giờ ta biểu diễn biểu thức cho biên độ tản mát ngược trở lại
hiệu quả Giả sử sóng xuất phát đi tới bề mặt với góc tới θ trong mặt
phẳng xz Trong trường hợp này e i ={sinθ,0,cosθ},
2
−+[δ (a/ d)sin( kd)] (11.4.21)
Tử số trong (11.4.21) trùng với bình phương biểu đồ hướng của một hệ
thống nguồn hình cầu cộng với ảnh gương của nó [xem [4.1.15]) Trong
trường hợp này thừa số sin2(kdcosθ) mô tả sự giao thoa của sóng tới
và sóng phản xạ Các giá trị bằng không của biểu đồ giao thoa trong (11.4.21) xảy ra tại các tần số f n =nc / d2 cosθ , n=1,2,3, ; khoảng cách giữa các điểm giá trị không bằng c / d2 cosθ
Khi cộng hưởng biên độ tản mát được cho bằng
)sin(
)/(
)cos(sin)
,(
kd d
a
kd a
B i i
22
(11.4.22) Các kết quả tính toán số từ công thức (11.4.22) cho thấy rằng tần số cộng hưởng của bọt tăng lên khi bọt tiếp cận tới bề mặt, còn biên độ tản mát của nó tại cộng hưởng giảm [11.8] Khi bọt di chuyển xa khỏi bề mặt, thì mối phụ thuộc tần số của biên độ tản mát có đặc điểm dao động
do sự giao thoa giữa các sóng tản mát và sóng phản xạ, chu kỳ dao động càng nhỏ nếu bọt càng nằm xa bề mặt
11.5 DAO ĐỘNG CỦA TẬP HỢP BỌT
Các bọt khí ở trong một lớp dưới bề mặt đại dương thường xuất hiện như những vết hay những đám mây hình dạng và kích thước khác nhau Những đám mây đó chứa nhiều bọt khí nhỏ li ti và dao động như một hệ các phần tử dao động kết hợp có những tần số tự nhiên thấp hơn nhiều so với tần số của mỗi phần tử dao động riêng lẻ [11.12, 13] Một đám mây thu gọn một cách âm học có thể xấp xỉ xem như một hình cầu chất lỏng với mật độ và tốc độ âm khác với mật độ và tốc độ âm của môi trường bên ngoài Mật độ của hỗn hợp khí-nước bên trong đám mây khi đó được xác định bằng một định luật đã biết [11.14]
U
ρ = (1− )+ , (11.5.1)
ở đây ρ là mật độ của nước không có bọt, ρa là mật độ không khí, còn
U là tỉ lệ khoảng trống - tỉ số giữa thể tích không khí bên trong đám mây