1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf

21 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 375,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương nμy sẽ trình bμy những phương pháp lý thuyết tính lan truyền các chất ô nhiễm trong điều kiện biển, nghiên cứu về ảnh hưởng của hoμn lưu nước vμ khuếch tán rối tới kết quả tính nồ

Trang 1

do rò rỉ Những tình huống sự cố cũng góp phần đáng kể vμo độ

phóng xạ đại dương Thí dụ, năm 1963 sau khi chìm tầu ngầm

“Treser”, tại đáy Đại Tây Dương độ phóng xạ đã trở nên cao hơn

trong đại dương

Tìm kiếm những phương tiện tích cực đấu tranh chống ô nhiễm môi trường biển lμ một trong những vấn đề thời sự của khoa học hiện đại Một trong các hướng của vấn đề nμy lμ nghiên cứu các quá trình tự lμm sạch khỏi chất ô nhiễm của biển vμ đại dương Trong môi trường biển, bên cạnh những quá

chất, thì các quá trình thủy động lực cũng đóng vai trò quan trọng Chính lμ các dòng chảy biển vμ khuyếch tán rối quyết

định sự vận chuyển, phân tán vμ lμm loãng tạp chất

Chương nμy sẽ trình bμy những phương pháp lý thuyết tính lan truyền các chất ô nhiễm trong điều kiện biển, nghiên cứu về ảnh hưởng của hoμn lưu nước vμ khuếch tán rối tới kết quả tính nồng độ các chất, lμm quen với những kết quả chính trong nghiên cứu thực nghiệm về khuyếch tán rối trong những

Trang 2

nhiều nhân tố: hóa học (sự phân rã, liên kết với chất khác, lắng

đọng vμo trầm tích); lý học (chuyển sang trạng thái pha khác,

hấp phụ, kết hạch); thủy động lực học (vận chuyển bởi các dòng

chảy vμ phát tán trong quá trình khuếch tán rối); sinh học (sự

tích tụ vμ vận chuyển bởi sinh vật biển) Sự biến đổi nồng độ

tạp chất trong trường hợp tổng quát được mô tả bằng phương

trình khuếch tán rối ba chiều, có tính đến sự tương tác lý – hóa

của tạp chất với môi trường vμ sự hiện diện các nguồn tạp chất:

=

∂++

∂+

∂+

z

C w w y

C v x

C u t

C

C)(

*)(

*)(

*)

2

o CL

C z z y y x x Q C K z

của nguồn tạp chất; x*, y*, z* – các tọa độ vị trí nguồn trong

không gian ba chiều

Chúng ta nêu lên một số nhận xét về phương trình (2.1)

1) Vì diễn biến của tất cả các trường trong đại dương có đặc

điểm rối, phương trình (2.1) nhận được dựa trên những quan

niệm thống kê – xác suất về tính ngẫu nhiên của chuyển động

các phần tử phát tán Phương trình nμy không mô tả các trường

tức thời của tạp chất vμ dòng chảy, mμ lμ các trường được lấy

trung bình trong khoảng thời gian t Ngoμi ra, trong phương

truyền thống được tham số hóa tương tự như khuếch tán phân

tử, thông qua những hệ số khuếch tán rối vμ những gradient

trung bình nồng độ tạp chất, tức

j j C j

C

x

C K

các dòng chảy

3) Do những quá trình sinh hóa, nồng độ tạp chất liên tục

biến đổi Để đặc trưng các tính chất không bảo thủ của tạp chất,

trong phương trình (2.1) có thể sử dụng thời gian phân hủy sinh

Hệ số không bảo thủ được đưa vμo như sau:

dt

dQ Q

có tọa độ (x*, y*, z*) Do kích thước nguồn ô nhiễm tương đối bé

so với những khoảng cách mμ tạp chất bị mang đi, ta có thể coi

đó lμ nguồn điểm, hay nguồn khối Để miêu tả nguồn điểm, hμm

δ (hμm số Dirax) được đưa vμo phương trình (2.1)

Ta phát biểu những điều kiện biên Đó lμ điều kiện tại tất cả các mặt bao quanh vùng nước đang xét, cần phải biết hoặc thông lượng tạp chất (thông lượng khuyếch tán vμ thông lượng bình lưu), hoặc nồng độ của tập chất Trường hợp chung nhất, những điều kiện đó được thể hiện như sau:

Trang 3



++

ư

i i

C i

z

C K

điều kiện biên nμy của (2.2) cho phép đặt ra những dạng bμi

toán khác nhau (với điều kiện biên loại 1 hay loại 2) vμ tính đến

phát thải tạp chất tại mặt đại dương (từ khí quyển, từ tầu thủy,

chất tại đáy (phát thải từ các ống đặt dưới đáy, từ các máy thăm

chất, gây nên bởi các nhân tố bên ngoμi

Ta sẽ xét một dạng cụ thể của các điều kiện biên (2.2) ở mặt

a) đối với tạp chất tích cực động lực có khả năng nổi lên

0

1 =++

Q w z

ư

Q w z

Q z

C

K C (2.5)

gồm những điều kiện tương tác của tạp chất với đáy:

a) đối với tạp chất nổi lên

0)

C

b) đối với tạp chất lắng xuống

0)

C

tương tác tạp chất ô nhiễm với đáy biển Có rất nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến sự tương tác nμy (thí dụ, thμnh phần bùn đáy, khả năng lọc vμ hấp phụ của chúng, độ gồ ghề thủy

động lực của đáy, sự tương tác của tạp chất với sinh vật đáy )

đáy biển;

toμn bởi đáy biển

Toμn bộ sự đa dạng của các điều kiện trên các biên lỏng vμ cứng của thủy vực có thể biểu diễn dưới dạng

+

ư+

ư

3 3

3 u C Q b C C n

C K

.01

u C

u

u

C n u

Trang 4

qua đường bao bên

Ta sẽ xét dạng cụ thể của các điều kiện biên (2.9) đối với

nguồn tạp chất nằm tại bờ (điểm gom chất thải sinh hoạt hoặc

,01

u C

u

u Q

C u n

C

n u

n

n n

.0

3=+

Q u

ư

n

C K u

u C

u

u C

n u

3 =

ư C C

Về phương diện vật lý, các điều kiện biên (2.10a) có nghĩa

rằng đường bao cứng (bờ) được cho dưới dạng tường thẳng đứng,

tại đó hoặc tạp chất phản xạ toμn phần, hoặc nó tích tụ, tại

đường bao lỏng lưu lượng tạp chất được biết Các điều kiện biên

(2.10b) cho biết rằng tại đường bao cứng, tạp chất bị bờ hấp thụ

hoμn toμn, còn tại đường bao lỏng nồng độ tạp chất được biết

Việc đặt ra dạng cụ thể của các điều kiện biên tùy thuộc vμo

những tính chất vật lý của tạp chất ô nhiễm cũng như vμo các

đá trầm tích tạo nên bờ biển

Đối với nguồn ô nhiễm nằm ở phần khơi thủy vực, người ta chấp nhận điều kiện đương nhiên nồng độ tạp chất giảm tới đến

động lực với điều kiện biết trước trường gió vμ phân bố mật độ nước biển, có tính đến địa hình đáy vμ hình dạng thủy vực thực, tức phân tích chẩn đoán

Cho đến nay, việc xác định các hệ số khuếch tán rối vẫn còn

lμ bμi toán khó Tuy nhiên, các nghiên cứu của Ozmiđov vμ Okubo đã cho phép xác định được hệ số khuyếch tán rối ngang

CL

tán của các chất nhuộm mμu đã cho biết rằng đối với một dải rộng kích thước không gian của các xoáy (từ 100 m đến 100 km)

Trang 5

thỏa mãn mối phụ thuộc K CL (l)∼ 1 , 1

kết luận nμy đã được rút ra đối với khoảng quán tính đối lưu

của chuyển động rối đẳng hướng địa phương quy mô nhỏ

Trong điều kiện nếu biết tất cả các thμnh phần tốc độ dòng

chảy vμ các hệ số khuếch tán rối, thì nghiệm của bμi toán biên

(2.1)–(2.11) sẽ cho chúng ta bức tranh phân bố nồng độ tạp chất

do hệ quả nó tương tác thủy động lực học với môi trường biển

Sự lan truyền các tạp chất ô nhiễm trong biển dưới tác

động của dòng chảy vμ khuếch tán rối còn phụ thuộc vμo kiểu

vμ kích thước của nguồn ô nhiễm

Theo đặc điểm tác động của nguồn vμ quy mô lan truyền ô

nhiễm, người ta chia ra hai kiểu quá trình:

1) Quá trình địa phương – với nguồn kích thước không lớn,

thời gian tác động không lớn vμ lưu lượng không lớn Có thể

xem nguồn lμ nguồn tức thời, nguồn điểm, tạp chất thụ động vμ

bảo thủ, còn các thμnh phần tốc độ dòng chảy không đổi;

2) Quá trình quy mô vừa vμ lớn – với nguồn các chất ô

nhiễm mạnh, tác động thường trực Dòng chảy trong trường hợp

nμy được xác định bằng trường gió vμ cấu trúc nhiệt muối của

nước không đồng nhất, tính tới địa hình đáy vμ hình thái thủy

vực biển

Các bμi toán liên quan tới những quá trình kiểu 1, thường

có nghiệm giải tích Các quá trình kiểu 2 phức tạp hơn, vμ các

bμi toán loại nμy không giải được bằng giải tích, phải áp dụng

các phương pháp số

2.2 Những nghiệm giải tích của bμi toán về biến đổi nồng độ tạp chất trong môi trường biển khi các hệ số khuếch tán rối không đổi vμ biến thiên

Chúng ta sẽ xét bμi toán về phân bố nồng độ tập chất nổi lên từ nguồn điểm nằm ở một độ sâu xác định Thí dụ về một nguồn như vậy có thể lμ trường hợp phát thải nước công nghiệp hoặc sinh hoạt ở sâu trong nước Các quy mô không lớn cho phép xem dòng chảy không đổi ở mọi nơi (quá trình địa phương) Bμi toán quy về xác định nồng độ tạp chất tại những khoảng cách khác nhau trong phương thẳng đứng kể từ nguồn

Hình 2.1 Hệ tọa độ của bμi toán

về sự lan truyền tạp chất nổi lên

từ nguồn điểm ở sâu trong nước

khuếch tán rối trên hướng dòng chảy nhỏ so với vận chuyển bình lưu, từ phương trình (2.1) ta có

*)()()

2

2 2

2

z z y x Q C y

C K z

C K z

C w x

C u

o Cy

Trang 6

Bằng phép thế trực tiếp, có thể tin chắc rằng trong trường

hợp nồng độ tạp chất giảm tới 0 khi đi ra xa nguồn

exp

2

z x S u

x x K

y u x

K

u C

dụng các điều kiện biên trên mặt (2.3) vμ ở đáy biển (2.6) Cuối

cùng, ta được phương trình khuếch tán rối đối với ẩn số mới

*)()( 2

2

z z x Q z

S K z

S w x

cho rằng gradient thẳng đứng của nồng độ trên mặt biển bằng

không Khi đó, trong hệ tọa độ mới cùng nổi lên với tốc độ của

tạp chất

u

x w z

từ (2.14), ta có phương trình đơn giản

*)()( 2

2

z z x Q z

S K x

z*= *+ Cvới các điều kiện biên:

z= C , 0

ư

=

x K

u z

u

x w z x

K

u Q z x C

C C

4 ,

u z

u

x w z

C C

4

*exp

2

(2.18)

Hình (2.2) minh hoạ phân bố nồng độ tạp chất ô nhiễm theo phương thẳng đứng tại các khoảng cách khác nhau cách nguồn nằm ở độ sâu 5 m Thấy rằng, vì tạp chất có tốc độ thẳng đứng, nên cực đại nồng độ nâng lên khi cμng xa nguồn vμ, bắt đầu từ một khoảng cách nhất định, nó nằm ở lân cận mặt ở cμng xa nguồn, thì nồng độ tạp chất chỉ giảm rất nhanh vμo lúc đầu

Ta xét một bμi toán khác Tính nồng độ trung bình trên phương thẳng đứng của tạp chất lơ lửng (thụ động), lan truyền trong biển ở lân cận bờ Dòng chảy trong biển xem lμ không đổi theo phương ngang vμ phân thμnh hai lớp theo phương thẳng

đứng, tương ứng với tình huống nước dâng (ở lớp trên dòng chảy hướng vuông góc vμo bờ, ở lớp dưới – hướng ra khơi) Vận chuyển bình lưu, tương ứng với dòng chảy dọc bờ, chúng ta sẽ cho lμ áp đảo so với khuếch tán rối cùng hướng Các hệ số khuếch tán rối không đổi

Bμi toán nμy xuất hiện, thí dụ, khi đặt điểm đổ nước thải

Trang 7

sinh hoạt thμnh phố ra vùng ven bờ Tình huống xấu nhất trong

trường hợp nμy lμ khi có dòng chảy (trong gió dâng) hướng vμo

thμnh phố, cộng với nguồn nằm ở lớp bên trên

Hình 2.2 Phân bố nồng độ ô nhiễm theo hướng dòng

hướng ra khơi (hình 2.3 b); nguồn tạp chất đặt tại điểm có tọa

lớp trên vμ lớp dưới, với những giả định nêu trên, ta có phương

trình cho lớp trên

)(

*)

1 2 1

2 1

x

C K y

C v x

(2.19)

Hình 2.3 Với bμi toán về sự lan truyền tạp chất thụ động

trong biển hai lớp theo mức độ xa dần nguồn ô nhiễm

với lớp trên có thể xác định như phản xạ gương của nghiệm đối

v

u x

từ (2.19) ta có phương trình chuyển đổi

)(

2

x

C K y

C v

x y v

u x v y

K

v Q

C

x C x

C

Trang 8

Lời giải đối với lớp dưới được xác định hoμn toμn tương tự Nồng

độ trung bình theo phương thẳng đứng tại điểm bất kỳ trong

biển bằng nửa tổng của hai nghiệm:

42

1

2 1

y K

v Q C C C

x C

ư

4

*exp

4

*exp

2 2

y K

x y v

u x v y

K

x y v

u x v

x C x

C

(2.22)

Hình 2.4 Nồng độ trung bình tại các khoảng cách khác nhau kể từ bờ

Với tư cách lμ thí dụ, trên hình 2.4 biểu diễn phân bố nồng

độ các chất ô nhiễm tại các khoảng cách khác nhau kể từ nguồn

vμ từ bờ Nồng độ lớn nhất dọc theo bờ được thấy tại khoảng

nồng độ giảm, nhưng nhận thấy hai cực đại nồng độ gây nên bởi các dòng thuận vμ ngược ở lân cận nguồn, đặc điểm của đường cong không thay đổi, còn nồng độ thì đương nhiên lμ tăng lên Những nghiệm đã xét nhận được trong điều kiện các hệ số khuếch tán rối không đổi Được biết, chúng phụ thuộc mạnh vμo các đặc trưng của dòng chảy rối trong biển, quy mô các xoáy, khoảng cách từ nguồn Đương nhiên, ngoμi các nhân tố đã liệt

kê ở trên (công suất vμ kiểu nguồn, các tính chất của tạp chất, khoảng cách từ nguồn), phân bố nồng độ tạp chất sẽ phụ thuộc vμo dạng phụ thuộc hμm của các hệ số khuếch tán rối vμo khoảng cách tới nguồn (hoặc vμo thời gian) Thí dụ, đối với trường hợp khuếch tán rối hai chiều tạp chất thụ động bảo thủ

từ nguồn điểm liên tục, khi chấp nhận định luật “bốn phần ba”,

đúng cho trường hợp rối đẳng hướng địa phương, phương trình cơ bản được viết thμnh

*)(

*)

3 / 4 3 / 1

n y

C y x

thứ nguyên, bằng 0,1 Nghiệm của phương trình nμy với giả

u

x x n u

Q y

x C

94exp 9

46

4)

,

1

3 / 2 2

/ 3 3 / 4 3 / 1 1

Trang 9

nó tỷ lệ với yư2

ảnh hưởng đồng thời của các quá trình khuếch tán rối

phương thẳng đứng vμ phương ngang tới biến đổi nồng độ tạp

chất từ nguồn điểm tức thời đặt tại gốc tọa độ trong dòng biển

t

y t v x f t

z z Q t y x C

εε

z t

K t

y t v x f t

Q t

2 2 0

3

πε

z t

u t

y t v x f t

Q t z

2 2 0

) , ,

,

(

χχ

2 / 3 3

) , , ,(

t

y t v x f t

Q t

z y x C

ε

Các trường hợp vừa xét tương ứng với rất nhiều tình huống

tương tác của các quá trình khuếch tán rối thẳng đứng vμ

phương ngang Hai chế độ đầu có thể xảy ra trong điều kiện

nước biển phân tầng thẳng đứng mạnh, khi đó trao đổi thẳng

z

ε ) ư trong điều kiện rối phát triển

Hình 2.5 Biến đổi nồng độ

ở tâm vết ô nhiễm

1 - các hệ số khuếch tán rối biến

đổi theo định luật “bốn phần ba”,

2, 3 - các hệ số khuếch tán rối không đổi ( 2 - trường hợp ba chiều, 3 - hai chiều); dấu chấm chỉ nồng độ chất phát quang, theo số liệu của Okubo, Ozmidov (1986).

Như các nghiệm (2.25–2.28) cho thấy, tốc độ giảm nồng độ

5 , 4

C

khuếch tán chất rodamin cũng được đưa lên hình nμy bằng các dấu chấm Thấy rằng, số liệu quan trắc phù hợp với trường hợp

hệ số khuếch tán rối biến đổi

Trang 10

2.3 Các phương pháp số giải phương trình khuếch tán rối tạp

chất trong biển nông

Khi nghiên cứu các quá trình hình thμnh trường tạp chất

từ các nguồn mạnh tác động lâu dμi, tính đến trường dòng chảy

phức tạp, ta không thể có các lời giải giải tích của phương trình

cơ bản (2.1), vì vậy nó phải giải bằng những phương pháp số (sai

phân hữu hạn, tích phân vμ phổ), sử dụng các thuật toán hiệu

quả có độ ổn định vμ hội tụ nhanh

Hình 2.6 Hệ tọa độ vμ miền lưới

tính trong bμi toán về sự lan truyền ô nhiễm ở biển nông

Ta sẽ xét nghiệm bμi toán bằng phương pháp lưới áp dụng

cho biển nông Được biết, trong biển nông, do các quá trình xáo

trộn thẳng đứng, cấu trúc nhiệt muối khá đồng nhất, vì vậy có

2 2

2

C p y

C K x

C K y

C v x

C u t

C

y C x

∂+

∂+

(2.29)

Để xây dựng tương tự sai phân hữu hạn của phương trình

xỉ một cách chính xác nhất đường bờ thực (hình 2.6) Nếu thay thế đạo hμm riêng bằng các biểu thức sai phân hữu hạn với

phân trung tâm, đạo hμm bậc một bằng các sai phân một cạnh ngược dòng, khi đó xấp xỉ sai phân hữu hạn của phương trình (2.29) dạng hiện được viết như sau:

t

C C

t

C t

t t j

+ΔΔ+

=

ư +

Δ

t j i x u t

j i x u

t j i

t j i y x CL t j i t t j i

C C

t u

C t

C C

, ,

,

, ,

,

11

j i y v t

j i y v

t j i

, ,

, ,

11

ưΔ

2

x

C C C

2

y

C C C

x

, 1 ,

Δ

ư

=

Trang 11

C C

y

, 1 ,

x

, 1 ,

y

1 , ,

Δ

ư

=

Sơ đồ số (2.31) đảm bảo độ chính xác bậc một theo thời gian

vμ bậc hai – theo không gian

Tuy nhiên, sơ đồ hiện (2.31) không phải lμ sơ đồ ổn định

tuyệt đối Với nó cần thoả mãn chỉ tiêu ổn định Curant–Levi

) (

2

x v u

x t

Δ

≤Δ

thước, hình dạng biển vμ quy mô của các quá trình thủy động

kiện hội tụ của sơ đồ sai phân (2.32)

Mô hình số đã xây dựng cho phép xét sự hình thμnh trường

chất ô nhiễm bất kỳ trong vùng biển, sự biến thiên theo thời

gian vμ không gian của nó bởi với rất nhiều loại nguồn ô nhiễm

Mô hình nμy cho phép theo dõi tạp chất đi vμo biển nông vμ vμ

tìm hiểu những tình huống bất lợi tùy theo kiểu gió trên biển vμ

hình thái thủy vực biển

Với tư cách thí dụ, trong bảng 2.1 dẫn kết quả thực hiện

thuật toán (2.31) trên máy tính đối với nhiều kiểu nguồn ô

nhiễm phân bố ở vùng nước nông phía bắc biển Caspi Tính

toán thực hiện cho trường hợp gió tây bắc thống trị, tốc độ 15–

20 m/s Bước tính không gian chọn bằng 20 km, vì bước tính nμy

nắm bắt được những xoáy dòng chảy ngang chính của vùng Với

gian phải không lón hơn 30 phút Hệ số khuếch tán rối phương

phân bố ở cửa sông Vonga vμ sông Ural Đã nhận được các trường nồng độ tạp chất ứng với nhiều chế độ nguồn khác nhau (tác động tức thời, liên tục, nguồn điểm, nguồn khối v.v ) Thấy rằng, sự vận chuyển chất ô nhiễm trong biển diễn ra chủ yếu do tác động của các nhân tố bình lưu (dòng chảy) Tuy nhiên, nếu nguồn điểm phân bố trong vùng cấu trúc xoáy của trường dòng chảy, thì các tỷ phần đóng góp của các quá trình bình lưu vμ khuếch tán trong lan truyền ô nhiễm có cùng bậc

Thời gian gần đây, sơ đồ hiện xấp xỉ phương trình kiểu (2.29) được giải số bằng phương pháp tách nhánh hiệu quả Tại mỗi bước thời gian, hai bμi toán độc lập được xét:

a) biến đổi nồng độ tạp chất do khuếch tán rối cho thời gian 2

t

t

; b) biến đổi nồng độ tạp chất do bình lưu vμ thích ứng qua

Còn tương tự sai phân hữu hạn của phương trình tách nhánh (2.29) lμ tổng của hai phương trình sai phân hữu hạn:

j y x CL t j

t t

Δ

2

t t j x u

t t j x u j

t t j t t

t t j y v

t t j y v j

C p C

C t

ư

Δ

ε

Ngày đăng: 10/08/2014, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Hệ tọa độ của bμi toán - Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf
Hình 2.1. Hệ tọa độ của bμi toán (Trang 5)
Hình 2.3. Với bμi toán về sự lan truyền tạp chất thụ động - Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf
Hình 2.3. Với bμi toán về sự lan truyền tạp chất thụ động (Trang 7)
Hình 2.2. Phân bố nồng độ ô nhiễm theo hướng dòng - Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf
Hình 2.2. Phân bố nồng độ ô nhiễm theo hướng dòng (Trang 7)
Hình 2.4. Nồng độ trung bình tại các khoảng cách khác nhau kể từ bờ - Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf
Hình 2.4. Nồng độ trung bình tại các khoảng cách khác nhau kể từ bờ (Trang 8)
Hình 2.6. Hệ tọa độ vμ miền lưới - Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf
Hình 2.6. Hệ tọa độ vμ miền lưới (Trang 10)
Hình thái thủy vực biển. - Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf
Hình th ái thủy vực biển (Trang 11)
Sơ đồ sai phân hữu hạn ẩn, có độ ổn định cao vμ thoát khỏi - Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf
Sơ đồ sai phân hữu hạn ẩn, có độ ổn định cao vμ thoát khỏi (Trang 13)
Hình 2.10. Sự biến đổi nồng độ các chất ô nhiễm theo - Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf
Hình 2.10. Sự biến đổi nồng độ các chất ô nhiễm theo (Trang 16)
Bảng 2.2. Nồng độ ( 10 − 3  kg/m 3 ) ở tâm vết ô nhiễm ứng với một số giá trị - Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf
Bảng 2.2. Nồng độ ( 10 − 3 kg/m 3 ) ở tâm vết ô nhiễm ứng với một số giá trị (Trang 17)
Hình 2.11. Thí dụ về phân bố nồng độ tạp chất ( 10 − 6 kg/m 3 )  trong vết thuốc nhuộm mμu phát tán tại Hắc Hải (Ozmidov, 1986) - Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf
Hình 2.11. Thí dụ về phân bố nồng độ tạp chất ( 10 − 6 kg/m 3 ) trong vết thuốc nhuộm mμu phát tán tại Hắc Hải (Ozmidov, 1986) (Trang 18)
Hình 2.12. Các trắc diện trung bình của nồng độ thuốc nhuộm - Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf
Hình 2.12. Các trắc diện trung bình của nồng độ thuốc nhuộm (Trang 19)
Hình dạng gần với đ−ờng cong Gauss (hình 2.12). Điều nμy - Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf
Hình d ạng gần với đ−ờng cong Gauss (hình 2.12). Điều nμy (Trang 19)
Hình 2.14 thấy rằng, các hệ số khuyếch tán rối tăng khi tăng - Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf
Hình 2.14 thấy rằng, các hệ số khuyếch tán rối tăng khi tăng (Trang 20)
Hình 2.13. Đồ thị tổng hợp phụ thuộc - Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf
Hình 2.13. Đồ thị tổng hợp phụ thuộc (Trang 20)
Hình 2.15. Thí dụ về mật độ phổ không gian các thăng giáng - Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 3 Bảo vệ đại dương thế giới - Chương 2 pdf
Hình 2.15. Thí dụ về mật độ phổ không gian các thăng giáng (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w