Cho nên vμo năm 1980 đã thông qua Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô “Về tăng cường bảo vệ các sông nhỏ khỏi ô nhiễm, rác rưởi vμ cạn kiệt vμ về sử dụng hợp lý tμi nguyên nước củ
Trang 150 - 100m Phụ thuộc vμo kích thước của sông vμ các điều kiện
tương ứng dải nμy theo chiều rộng có thể trùng với vùng bảo tồn
nước ven bờ hay lμ chỉ một phần của nó
Các dải rừng khác thuộc hạng điều tiết nước vμ có thể bó trí
trên bãi bồi (nếu lớn), trên các sườn trên bãi vμ cạnh bờ gốc
Chiều rộng dải rừng thường từ 20 - 40 m Giữa các dải rừng có
thể canh tác nông nghiệp Các dải rừng phòng hộ có khả năng
bảo toμn độ sạch vμ độ lớn của nước sông ngòi vμ hồ
Chương 8 Bảo vệ các sông nhỏ
Một số lượng áp đảo các sông thuộc Liên bang Xô viết thuộc hạng nhỏ Chiều dμi của nó không quá 100 - 150 km, còn diện tích lưu vực từ 1000 - 2000 km2
Các sông bé, hình thμnh dòng chảy các sông vừa vμ lớn, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thμnh chất lượng nước của chúng Không lớn về lưu lượng nước nhưng nhiếm bẩn mạnh các sông nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng nước sông tiếp nhận nó khoảng 10 lần lớn hơn so với ảnh hưởng đến lượng của nó
Các sông nhỏ thay đổi chất vμ lượng nước của mình nhanh hơn sông trung bình vμ sông lớn dưới tác động của các tác nhân
kỹ thuật Chúng rất nhạy cảm đến các thay đổi nhân tạo các
điều kiện hình thμnh dòng chảy trên lưu vực của chúng Ngay cả chỉ một trang trại chăn nuôi hay một nhμ máy đường có thể biến một sông nhỏ thμnh một kênh nước thải Cho nên sông nhỏ
ô nhiễm cμng nhanh, cμng nhiều
Ngoμi ảnh hưởng của các cánh đồng nông nghiệp vμ trang trại, bón phân hóa học, kinh tế công nghiệp vμ dịch vụ công cộng ngμy cμng mở rộng ảnh hưởng của lãnh thổ đô thị hóa vμ các tác động tải trọng quá mức lên sông nhỏ Khi đó cuối cùng ngμy cμng sử dụng mạnh mẽ để lấy nước cho các nhu cầu công nghiệp vμ nông nghiệp, cũng như để tưới Điều nμy dẫn tới cạn kiệt dòng chảy sông ngòi, cho đến khi nó dừng hẳn, đặc biệt lμ các vùng phía nam
Trang 2Trong khi đó, các sông nhỏ lμ bến đậu đối với nhiều loại cá
có giá trị, việc bảo tồn chúng đã được thảo trong bằng luật pháp
Cho nên vμo năm 1980 đã thông qua Nghị định của Hội đồng Bộ
trưởng Liên Xô “Về tăng cường bảo vệ các sông nhỏ khỏi ô
nhiễm, rác rưởi vμ cạn kiệt vμ về sử dụng hợp lý tμi nguyên nước
của chúng”, trong đó hội đồng bộ trưởng các nước cộng hoμ,
cũng như các bộ, ngμnh của Liên Xô đã đề nghị vμ thực hiện các
biện pháp khôi phục nước các sông nhỏ vμ xử lý nước của chúng,
thực hiện việc xây dựng các công trình xử lý vμ kỹ thuật thủy
cần thiết để triệt tiêu các nguyên nhân vμ cơ sở ô nhiễm, rác
rưởi vμ cạn kiệt tμi nguyên nước các sông nhỏ Mọi tổ chức, tiến
hμnh hoạt động của mìnhcó thể gây ảnh hưởng xấu đến tμi
nguyên nước cần thực hiện các biện pháp bảo vệ nước để duy trì
thuận lợi chế độ nước vμ trạng thái vệ sinh đi kèm trên các sông
nhỏ đặc biệt có ý nghĩa lớn lμ khi trong đời sống các sông nhỏ có
các vùng bảo tồn nước, trong đó nghiêm khắc các hoạt động
kinh tế Tất nhiên phương án tốt nhất lμ hoμn toμn không có
các hoạt động nμy trong vùng bảo tồn nước (ngoại trừ các hoạt
động để duy trì vùng bảo tồn nước) Tuy nhiên tránh khỏi hoμn
toμn sự thể hiện của các hoạt động kinh tế không phải lúc nμo
cũng thực hiện được, cho nên nó cần phải đẩm bảo mức tối
thiểu, không gây ảnh hưởng rõ rệt đến lượng vμ chất lượng nước
trong sông Điều nμy bao gồm cả việc xây dựng các công trình
điều dưỡng, đối với nó cần phải tách ra vùng nghỉ dμi ngμy
thường xuyên vμ ngắn ngμy để cho phép điều tiết sức tải trên bờ
sông
Đối với sự tồn tại tự nhiên các sông nhỏ rừng có ý nghĩa rất
lớn Khi tính đến diện tích lưu vực của sông nhỏ không lớn, cần
nhớ rằng việc chặt cây ngay cả một khoảng rừng không lớn có
thể gây ảnh hưởng lớn đến chế độ nước của nó Sự giảm mạnh
độ che pjủ của lưu vực dẫn tới việc giảm nguồn nuôi dưỡng nước
ngầm của sông, chết hẳn vμo mùa kiệt vμ lμm khô cạn
Để duy trì độ lớn của nước các sông nhỏ cao, trên chúng
người ta xây dựng các dập điều tiết vμ các thủy vực nhân tạo, cho phép duy trì mực nước tương đối cao vμo mùa kiệt vμ giảm các hoạt động phá huỷ của lũ vμ lụt Trên các sông nhỏ xây các dập tμn, còn vμo những năm 40 - 40 của thế kỷ XX đã phát triển việc xây dựng các trạm thủy điện nhỏ (nông thôn) Điều nμy vẫn còn giữ nguyên giá trị đến ngμy nay
Số liệu về tình trạng hiện tại của các sông nhỏ - tμi nguyên nước của chúng, sự sử dụng các công trình trên chúng tiến hμnh trong các hồ sơ thủy lợi Một hồ sơ như thế được thμnh lập theo kết quả khảo sát các lưu vực sông nhỏ Khi đó đã tính hết các nhập lưu đến 10 km chiều dμi Trong kết quả khảo sát mỗi con sông hay lưu vực sông ngòi về tổng thể thu được các thông tin
về độ nước của nó, sự điều vtiết tự nhiên vμ nhân tạo của các
hồ, ao, về số đập bền vững vμ dạng của chúng, về nơi đổ nước đã qua sử dụng vμ lượng của chúng, về chất lượng nước, về các biện pháp về bảo vệ sông suối Các thông tin dạng bảng trong hồ sơ dẫn từ nguồn đến cửa, bắt đầu theo sông chính, sau đó lμ các phụ lưu thưo các cấp, tức lμ tương ứng với các cấp đã chấp nhận của Uỷ ban Nhμ nước về Khí tượng Thủy văn Liên Xô về đánh
số thứ tự các trạm thủy văn
Trên cơ sở các tμi liệu của hồ sơ thủy lợi có thể tính cân bằng thủy lợi theo dọc sông đối với mọi khu vực kinh tế nước cả các điểm lấy nước vμ đổ nước Các thông tin khá chi tiết về tμi nguyên nước vμ cán cân nước trong các lưu vực sông ngòi nhỏ cho phép thμnh lập các kế hoạch hiệu quả việc đảm bảo nước có tính đến chất lượng nước, xác định khả năng vμ thể tích nhu cầu dùng nước vμ dẫn nước trong các lưu vực sông ngòi có tính
đến trạng thái tồn tại của chúng Các số liệu của hồ sơ thủy lợi giúp chúng ta đơn giản việc lựa chọn nguồn cấp nước, kế hoạch hóa các biện pháp thủy lợi vμ xác định con đường sử dụng hợp
lý tμi nguyên nước ở các con sông cụ thể trong một nền kinh tế xác định, một vùng hay một tỉnh Cho nên hồ sơ lμ cần thiết cho các viện thiết kế, các cơ quan kinh tế địa phương,các nhμ quy
Trang 3hoạch lưu vực
Việc hồ sơ hóa thủy lợi các sông nhỏ lμ công việc rất quan
trọng, phức tạp vμ công phu Cho nên nó đòi hỏi một thời gian
thực hiện dμi vμ trước hết tiến hμnh ở các vùng khai phá kinh
tế nhất của nước ta, nơi mμ các sông nhỏ đang chịu một tải
trọng của các nhân tố kỹ thuật lớn nhất
Về trật tự sử dụng vùng ven bờ vμ điều tiết các hoạt động
kinh tế trong chúng cần phải theo dõi các đại biểu hội đồng
nhân dân địa phương vμ thu hút các tổ chức xã hội vμ các cơ
quan sử dụng sông hay gắn liền với việc bảo vệ thiên nhiên Một
xí nghiệp bất kỳ gây ra ô nhiễm, rác rưởi vμ lầy hóa sông buộc
phải áp dụng các biện pháp để lμm sạch vμ khôi phục trạng thái
tự nhiên của nó
Để tăng cường bảo vệ các đối tượng nước vμ sử dụng chúng
hợp lý hơn, vμo năm 1980 đã ban hμnh Sắc lệnh “Về trách
nhiệm hμnh chính về sự phá vỡ luật pháp về nước” trong đó
cảnh báo các trách nhiệm của các thủ trưởng vμ công dân về sự
nhiểm bẩn, gây rác rưởi nước, lμm hỏng các công trình thủy lợi
vμ các huỷ hoại khác trong lĩnh vực kinh tế nước
Cần lưu ý rằng, các biện pháp thực tế bảo vệ sông ngòi
trong những năm gần đây, đặc biệt các sông nhỏ, đã chi phối xu
hướng lμm giảm mức độ ô nhiễm của chúng (theo các chất lμ
sản phẩm của dầu, phenol, hợp chất đồng vμ kẽm) trong nhiều
vùng công nghiệp phát triển của Liên bang Xô viết hay ổn định
mức ô nhiễm nước theo các chất hữu cơ đễ bị axit (BPK5, SPAV,
ôxit nitrit vμ các chất hữu cơ) Mặc dù trong các vùng riêng biệt
sự ô nhiễm nước tiếp tục còn ở mức cao (nhiều sông phần Âu
Liên Xô, đặc biệt lμ phía nam, Trung á, tỉnh Sverdlov, một số
sông ở Xakhalin, một vμi nhánh sông Obi vμ Kolưma)
Danh mục Tμi liệu tham khảo
1 Бабкин В И., Воскресенский К П Современная оценка водных ресурсов Советского Союза Водные ресурсы, 1976, № 5,
с 5 - 13
2 Беличенко Ю П., Швецов М., М Рациональное использование и охрана водных ресурсов М., Россельхозиздат, 1986 303 с
3 Бесценная М А., Орлов В Г Практикум по оценке загрязнен-ности водных объектов 1учебное пособие) Л., ЛПИ - ЛГМИ,
1983 54 с
4 Водныи кодекс РСФСР М., Юридическая литература, 1985 44 с
5 Воронков П П Гидрохимия местного стока Европейской территории СССР Л., Гидрометеоиздат, 1970 188 с
6 Зарубаев Н В Комплексное использование и охрана водных ресурсов' Л., Стройиздат, 1976 222 с
7 Израэль Ю А и др Осуществление в СССР системы монито-ринга загрязнения природной среды Л., Гидрометеоиздат, 1978
116 с
8 Комплексное использование и охрана водных ресурсов (учебное пособие) М., Агропромиздат, 1985 300 с
9 Кутырин И М Охрана водных объектов от загрязнения Л., Гидрометеоиздат, 1988 40 с
10 Марчук Г И Математическое моделирование в проблеме окружающей среды М., Наука, 1982 317 с
Trang 411 Маслов Б С., Минаев И В Мелиорация и охрана природы М.,
Россельхозиздат, 1985 270 с
12 Математические модели контроля загрязнения воды М., Мир,
1981 471 с
13 Методические основы оценки и регламентирования
антропоген-ного влияния иа качество поверхностных вод Л.,
Гидрометео-издат, 1987 285 с
14 Мировой водный баланс и водные ресурсы Земли Л.,
Гидроме-теоиздат, 1974
15 Никаноров А М., Львов В А., Каминский В С Контроль
качества вод и их охрана В кн Труды V Всесоюзного
гидроло-гического съезда Л., Гидрометеоиздат, 1989, т 7
16 Никитин Д П., Новиков Ю В Окружающая среда и человек
(учебное пособие) М., Высшая школа, 1986 414 с
17 Об охране окружающей среды (сборник документов) М., 1986
408 с Орлов В Г Контроль качества поверхностных вод
Учебное пособие Л., 1988 139 с
18 Охрана водных ресурсов М., Колос, 1979 246 с
19 Охрана окружающей среды (справочник) Л., Судостроение,
1978 549 с
20 Правила охраны поверхностных вод от загрязнения сточными
водами М., 1975 41 с
21 Разумихин Н В Природные ресурсы и их охрана Учебное
пособие Л., 1987
22 Радзевич Н Н., Пашканг К В Охрана и преобразование
природы Учебное пособие М Просвещение, 1979
23 Фальковская Л Н и др Основы прогнозирования качества
поверхностных вод М., Наука, 1982 167 с
3 bảo vệ đại dương thế giới
Chương 1 Nguồn gốc vμ các dạng ô nhiễm
Đại dương Thế giới
Những thập niên gần đây nổi cộm lên vấn đề gia tăng các tác động nhân sinh tới các hệ sinh thái biển do hậu quả ô nhiễm biển vμ đại dương Sự lan truyền của nhiều chất ô nhiễm đã đạt tới quy mô địa phương, khu vực vμ thậm chí toμn cầu Vì vậy, ô nhiễm các biển, đại dương vμ sinh giới đã trở thμnh một vấn đề quốc tế quan trọng nhất vμ sự tất yếu phải bảo vệ môi trường biển khỏi ô nhiễm lμ do những yêu cầu sử dụng hợp lý tμi nguyên thiên nhiên quy định
Nhóm liên kết các chuyên gia về những khía cạnh khoa học
ô nhiễm biển, trong đó có các chuyên gia Liên Xô, đã hình thμnh một định nghĩa về ô nhiễm biển được Uỷ ban Hải dương học Liên chính phủ (năm 1967) ủng hộ vμ Hội nghị của Liên hợp quốc về các vấn đề môi trường tại Stockholm, Thụy Điển (năm 1972) chấp nhận Ô nhiễm biển được hiểu lμ: “Tất cả các chất hoặc năng lượng do con người trực tiếp hay gián tiếp đưa vμo môi trường biển (kể cả các vùng cửa sông) kéo theo những hậu quả tai hại, như gây thiệt hại tμi nguyên sinh vật, nguy hiểm với sức khỏe con người, khó khăn cho hoạt động trên biển (kể cả
đánh bắt cá), lμm suy thoái chất lượng vμ giảm các tính chất