Fogel, Giáo sư, Nhà thủy văn học, Trường các tài nguyên thiên nhiên tái tạo được, Đại học Tổng hợp Arizona, Tucson, AZ 85721; Những người sử dụng mô hình thủy văn cho lưu vực nhỏ nói ch
Trang 1Ch−¬ng 13
C¸c M« h×nh hiÖn cã
Trang 3Các mô hình hiện có
K G Renard, Giám đốc Trung tâm nghiên cứu lưu vực Tây Nam, USDA, ARS, Tucson, AZ 85705;
W J Rawl, Nhà thủy văn học, USDA, ARS, Beltsville, MD 20705;
M M Fogel, Giáo sư, Nhà thủy văn học, Trường các tài nguyên thiên nhiên tái tạo được, Đại học Tổng hợp Arizona, Tucson, AZ 85721;
Những người sử dụng mô hình thủy văn cho lưu vực nhỏ nói chung thường gặp phải vấn đề khó khăn khi lựa chọn mô hình thích hợp trong số rất nhiều các mô hình sẵn có Rất nhiều mô hình sử dụng trong những lĩnh vực chuyên biệt (do sử dụng một số giả thiết riêng và các sơ đồ đơn giản hóa), và vì thế người sử dụng cần phải biết cách để lựa chọn ra được mô hình sao cho đưa
ra được lời giải hiệu quả nhất cho vấn đề mình quan tâm Mặc dầu chúng tôi không làm một so sánh nào ở đây về tính đơn giản hay độ chính xác của các mô phỏng với những cơ sở dữ liệu thông thường, mà chúng tôi cố gắng đưa ra tất cả các mô hình hiện có mô tả chu trình thủy văn (hay các thành phần của chu trình này) Một bảng tóm tắt sẽ trình bày những tài liệu tham khảo cho các mô hình dựa trên cơ sở về sử dụng đất bề mặt, vùng địa lý và các thành phần của chu trình thủy văn được mô phỏng
Trong phần tổng quan tài liệu, chúng tôi sử dụng cơ chế dò tìm bằng máy tính và một điều tra rộng rãi trong giới khoa học mà có thể có những đóng góp những tài liệu có ích Các cơ sở dữ liệu của máy tính đã dò tìm được bao gồm trong Hệ thống thông tin Khoa học nguồn nước (WRSIS), Trung tâm thông tin kỹ thuật Quốc gia (NTIS) và Trung tâm nghiên cứu Khoa học và giáo
Trang 4dục Nông nghiệp (SEA-AR, Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp cũ), và các tài liệu đã công bố
Khoảng 300 bản thăm dò thông tin về các mô hình sẵn có đã được phân phát cho cho các cơ quan Liên bang liên quan đến vấn đề nước, các trường Đại học (gồm các khoa kỹ thuật nông nghiệp, kỹ thuật công trình xây dựng và rừng), các trung tâm nghiên cứu nguồn nước, một số lựa chon các cơ quan về nước cấp bang, và một số các nhà tư vấn cá nhân Chúng tôi chưa thu thập
đựơc các thông tin về các mô hình bên ngoai nước Mỹ, mặc dầu một số cung đã
được đề cập đến do chúng được phát triển từ nước Mỹ Các thông tin sau đây
được dưa vào trong bản thăm dò:
6 Quy mô thời gian của mô phỏng
7 Danh sách các biến đầu vào chính
8 Danh sách các biến đầu ra chính
9 Sơ đồ tối ưu hóa
10 Tình trạng của mô hình
11 Các vùng đất và địa lý nào đã được áp dụng
12 Yêu cầu về máy tính
13 Các tài liệu tham khảo tốt nhất về mô hình
Với thời gian và không gian hạn chế không thể liệt kê hết tất cả các mô hình được đề cập đến trong các câu trả lời phiếu thăm dò Hơn thế nữa chúng tôi cho rằng đề cập đến quá nhiều mô hình cũng chưa hẳn là tối ưu khi rất nhiều các mô hình trong các phiếu trả lời bản thăm dò đang ở giai đoạn phát
Trang 5triển ban đầu và chưa thể sử dụng trực tiếp ngay được Nếu không có những mô tả tóm tắt về mô hình thì người sử dụng sẽ không thể lựa chọn được mô hình thích hợp cho mục đích của mình Vì thế, chúng tôi quyết định chỉ đưa vào những mô hình máy tính đã được công bố rộng rãi và cho phép mô phỏng toàn bộ hay một phần chính của pha đất (land phase) trong quá trình thủy văn Toàn bộ mô hình thỏa mãn điều kiện này được trình bày trong phụ lục 13-
A Nhìn chung, các thông tin sau đây được đưa vào cho mỗi mô hình:
• Tên của người tác giả mô hình (các mô hình được sắp theo thứ tự chữ cái của tên tác giả)
• Tên mô hình
• Địa chỉ của tác giả chính
• Tóm tắt nội dung (mô tả vắn tắt về mô hình làm gì, bao gồm cả
đòi hỏi về phần cứng máy tính, các dạng vùng đất và khu vực địa
lý áp dụng)
• Các tài liệu tham khảo
Bảng 1 tổng kết lại các dữ liệu của mỗi mô hình trong phụ lục 13-A và liệt kê các quá trình thủy văn được mô phỏng, các vùng địa lý và đặc tính đất
đã được hoặc có thể áp dụng mô hình Bảng này có thể giúp cho người sử dụng
dễ dàng tìm ra được mô hình phù hợp nhất cho nhu cầu của họ
Trong quá trình tìm kiếm tài liệu chugn tôi đã tìm thấy một vài tài liệu hữu ích và toàn diện về các mô hình thủy văn (bảng 2) Người đọc có thể tra cứu thêm các tài liệu này để có thêm các thông tin khác về các mô hình mà họ lựa chọn Một số tài liệu tham khảo trong bảng 2 cũng đã so sánh các kết quả
dự báo sử dụng vài mô hình thông thường trên cùng một bộ số liệu lưu vực Những nỗ lực hơn nữa theo hướng này là cần thiết để hỗ trợ cho người sử dụng trong việc quyết định nên dùng mô hình nào Những nỗ lực đó không nghi ngờ gì nữa bao gồm các yêu cầu về dữ liệu cũng như khả năng đáp ứng thay đổi của giá thành máy tính
Trang 9B¶ng 2 C¸c tµi liÖu tham kh¶o m« h×nh hãa thñy v¨n
1 Agricultural Research Service 1977 File of agricultural research models Agricul- tural Research Service, National Agricultural Library, Beltsyllic, Maryland
2 Bowers, C E., A F Pabst, and 5 P Larson 1972 Computer programs in hydrology Bulletin 44, Water Resources Research Center, University of Minnesota, Minneapolls, Minn
3 Brandstetter, A 1976 Assessment of mathematical models for storm and com- bined sewers Environmental Protection Agency, EPA-60012-76-175a, Washington, DC 510 pp-
4 Brown, J W., M R Walsh, R W McCaricy, A 1 Green, Jr., and
H W West 1974 Models and methods applicable to Corps of Engineers urban studies Miscellaneous Paper H-74-8, U.S Army Engineers Waterways Experiment Station, Vicksburg, Miss 300 pp
5 Chu, Chung Sang, and C Edward Bowers 1977 Computer programs in water resources Bulletin 97, Water Resources Research Center, University of Minnesota, Minnesapolis, Minn
6 Clarke, R R 1973 Mathematical models in hydrology, irrigation, and drainage, Paper #19, Food and Agriculture Organization of the United Nations, Rome 282 pp
7 Fleming, G 1975 Computer simulation techniques in hydrology Elsevier Environ- inental Series 333 pp
8 McCuen, R H., W 1 Rawls, G T Fisher, and R L Powell 1977 Flood frequency for ungaged watersheds: A literature evaluation, ARS-NE-86, Agricultural Research Service, Beltsyllle, Maryland 140 pp
Trang 10
Bảng 2 Các tài liệu tham khảo mô hình hóa thủy văn (tiếp theo)
9 U.S Forest Service 1976 Non-point water quality inodeling in wildland management: A state-of-the-art assessment EPA-600/3-77-075, Environmental Protection Agency, Washington,
DC
10 World Meteorological Organization 1975 Intercomparlson of conceptual models used in operational hydrological forecasting WMO Operational Hydrology Report No 7, Geneva, Switzerland
Phụ lục 13-A Các mô hình sẵn có hiện thời, tác giả, tóm tắt
và tài liệu tham khảo
1 Aron, Gert, and David F Lakatos, Mô hình dòng chảy dòng chảy
đô thị bang Penn, 212 Sackett Sidg., University Park, PA 16802
Tóm tắt:
Mô hình được xây dựng để sử dụng cho lưu vực đô thị ở vùng Đông Bắc với kích thước từ 0.5 đến 10 dặm vuông, và cũng có thể áp dụng cho lưu vực
đến20 dặm vuông Mô hình mô phỏng lượng nước cho các thời đoạn từ 30 phút
đến 2 ngày Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran IV, và cần khoảng 280
Kb lưu trữ
Tài liệu tham khảo: Không có
2 Beasley, D B., E J Monke, and L F Huggins, Mô hình mô phỏng
phản ứng môi trường của lưu vực theo vùng với nguồn phi điểm (ANSWERS), Khoa Kỹ thuật Nông nghiệp, Trường ĐH Tổng hợp Arkansas,
Fayetteville, AK 72701
Trang 11Tài liệu tham khảo
Beasicy, D B 1977 ANSWERS: A mathematical model for simulating the effects of land use and management on water quality Unpublished PhD Thesis, Purdue University, 266 p
3 Betson, Roger P., and Harold E Pratt, Mô hình phân tích và mô
phỏng dòng chảy (SSAM), Tennessee Valley Authority, 410 Evans Building,
ảnh hưởng đến chất lượng nước cho các khu vực rừng, nông nghiệp,và đô thị ở vùng Đông Nam Bộ mô hình cũng có các công cụ để tối ưu hóa Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran IV và cần khoảng 170 Kb lưu trữ
Tài liệu tham khảo:
Betson, R P "Storm hydrographs using a double-triangle model," TVA Research Paper No 8, Feb 1972, Knoxylile, TN 37902
4 Boning, Charles W., U.S.G.S Mô hình dòng chảy mưa tổng hợp,
U.S Geological Survey National Center, Mall Stop 415, Reston, VA 22092
Trang 12vµ cÇn kho¶ng lưu tr÷ tõ 356 – 756 K
Tµi liÖu tham kh¶o:
Charles W Boning 1974 Users guide for a US Geological Survey rainfall-runoff model: U.S Geol Survey open-file report 74-33, 252 p
5 Boughton, W C., M« h×nh Boughton, Griffin University, Nathan,
Brisbane Queensland, Australia 41 1 1
Tµi liÖu tham kh¶o:
Boughton, W C 1968 A mathematical catchment rnodel for estimating runoff J of Hydrol (New Zealand), 7:75-100
6 Boyee, R C M« h×nh vËn chuyÓn bïn c¸t SEDEL, SCS, CTU, 269
Federal Center Building, Hyattsyllle, MD 20782
Tãm t¾t:
Trang 13Mô hình ước tính sản lượng bùn cát của lưu vực sông dựa trên các quá trình xói mòn của các lưu vực con, xói mòn vỉa bằng việc sử dụng phương trình mất đất thông dung (USLE), và xói mòn kênh bằng tốc độ đơn vị Sự truyền qua những vùng ngăn nước đã có hay giả định sẽ tính toán lượng tích trữ bùn cát khi đề xuất xây dựng đập Mô hình chp phép tính toán song song cả cho bùn cát lơ lửng và bùn cát di đáy Mô hình đã được áp dụng cho mọi loại đất ở các vùng Đông Bắc và Trung Tây Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran IV
và cần khoảng 70K lưu trữ
Tài liệu tham khảo:
Boyee, R C 1975 Sediment routing with sediment delivery ratio, S-40, pp 61-66
ARS-7 Boyd, Donald W., and Theodore T Williams, Mô hình quy hoạch
Thủy văn (State Water Planning Model), 318 Roberts Hall, Montana State
University, Bozeman, MT 58415
Tóm tắt:
Là một hệ các phương trình giải tuyến tính đồng thời với các hệ số biến
đổi nhiệt theo thời gian; cơ sở dữ liệu chính của mô hình với sai số dự báo bằng không, mở rộng cơ sở dữ liệu với việc tạo chuỗi số liệu thứ cấp; được kiểm chứng bằng phương pháp xáo trộn; làm việc từ vĩ mô đến vi mô (theo không và thời gian) của mức độ đơn giản hay phức tạp; liên kết với các mô hình khác bằng định dạng ma trận; tính chất tuyến tính cho phép sử dụng kỹ thuật giải tuyến tính đối với hàm mục tiêu Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran IV
và cần khoảng 10 Kb lưu trữ
Tài liệu tham khảo:
Development of a State Water Planning Model, Parts 1, 11, 111 (models), Parts IV, V (data preparation of data bank), Montana University Joint Water Resources Research Center, Montana State University, Bozeman,
MT 58415
Trang 148 Brakensick, D L., Mô hình truyền lũ động học, N.W Watershed
Research Center, USDA-SEA-AR, P.O Box 2700, Boise, ID 83701
Tóm tắt::
Đây là mô hình truyền lũ mà lũ được chuyển qua dòng chảy tràn hay dòng chảy trong kênh với quy mô thời gian được xác định trong mô hình Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran IV
Tài liệu tham khảo:
Brakensick, D L 1966 Storage flood routing without coefficients, ARS- 41-122
9 Brakensick, D L., Mô hình thấm Green và Ampt vào đất phân
lớp, N.W Watershed Research Center, USDA-SEA-AR, P.O Box 2700, Boise,
ID 83701
Tóm tắt:
Mô hình tính toán độ sâu của front ẩm, thời gian để đạt tới độ sâu đó, tốc độ và tổng lượng thấm Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran IV
Tài liệu tham khảo: Không có
10 Chery, D L., Jr., Mô hình WATSHED, Southeast Watershed
Research Center, USDA-SEA-AR, P.O Box 5677, Athens, GA 30604
Tóm tắt:
Mô hình sử dụng nghiệm động học của dòng chảy tràn và dòng chảy trong kênh Dòng chảy nhập lưu phân bố từ các mặt phẳng tam giác và dòng chảy chảy nhập lưu đồng nhất trên biên vào dòng chảy trong kênh dẫn có thể
được mô phỏng Một mô hình thấm tương tác hoạt động cả trên dòng chảy trên mặt (plane) và dòng chảy kênh Mô hình đã được áp dụng cho nhiều điều kiện khác nhau trên vùng Đông Nam Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran IV
và cần khoảng 51 Kb lưu trữ
Tài liệu tham khảo
Trang 15Chery, D L 1976 An approach to simplification of watershed models for application purposes PhD dissertation, Utah State University, Logan UT
84321
11 Claborn, B I., and W.-L Moore, Mô hình lưu vực Texas
(University of Texas Watershed Model/Texas Watershed Model),
Department of Civil Engineering, Texas Tech University, Lubbock, TX 79409
Tóm tắt:
Đây là một dạng tính toán liên tục tổng quát của mô hình lưu vực mô phỏng với độ tin cậy khả năng nhất các quá trình vật lý xảy ra trên lưu vực Phần lớn các thông số đều có ý nghĩa vật lý, và một số được quan trắc độc lập
Nó nhấn mạnh đến tầm quan trọng của chuyển động ẩm trong đất và mô phỏng dòng chảy ở một bước thời gian thích hợp với từng điều kiện Mô hình sử dụng nhiều thuật toán như mô hình Stanford Model Sự khác nhau căn bản là trong các quá trình thấm (sử dụng phương trình thấm Holtan), bốc hơi và quy mô về thời gian Mô hình đã được áp dụng cho các vùng Đông Nam và Trung Tây Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran IV và cần khoảng 160 Kb lưu trữ
Tài liệu tham khảo:
Claborn, B I., and W L Moore 1970 Numerical simulation of watershed hydrology, Tech Rept HYD 14-7001, University of Texas, Austin,
TX 78712
12 Crawford, N H., R K Linsley, D D Franz, và nnk., Chương trình
Mô phỏng và Tính toán Thủy văn (HSP), HYDROCOMP INC., 1502 Page
Mill Road, Palo Alto, CA 94304
Tóm tắt:
Mô hình HSP mô phỏng các quá trình thủy văn (bao gồm cả quá trình tích tụ tuyết và tuyết tan), và các quá trình chất lượng nước với khoảng 20 biến chất lượng nước Các quá trình kênh và hồ chứa cũng được đưa vào trong mô hình HSP là mô hình liên tục và đã được sử dụng trên tất cả các vùng của
Trang 16nước Mỹ cho mọi loại hình sử dụng đất Quy mô thời gian của mô phỏng biến thiên trong khoảng từ 5 phút đến vài giờ phụ thuộc vào quá trình Phân tích thống kê của chuỗi đầu ra lien tục phụ thuộc theo thời gian cũng được sử dụng
để tạo tài liệu cho các phân tích kinh tế trong khác kế hoạch quản lý sử dụng nước khác nhau Mô hình được viết trên PL/1 và cần khoảng 250 Kb lưu trữ
Tài liệu tham khảo:
1 Hydrocomp 1976 Hydrocomp Simulation Programming Operations Manual, Hydrocomp Inc., Palo Alto, California
2 Hydrocomp 1977 Hydrocomp Water Quality Operations Manual, Hydrocomp Inc., Palo Alto, CA
13 Dawdy, David, John Schaake, and William Alley, Mô hình mưa rào
dòng chảy Đô thị Dawdy-Schaake, Dames and Moore, Suite 700, 7101
Wisconsin Aye., Washington, DC 20014
Tóm tắt:
Mô hình tính toán các quá trình dòng chảy trong lưu vực đô thị và bán
đô thịvới nhiều loại hình sử dụng đất khác nhau Mô hình sử dụng phương pháp động học của bề mặt đất và có thể tính toán cho các lượng nước trữ trong các hồ chứa Mô hình cũng sử dụng mô hình thấm loại USGS với tối ưu hóa thông số Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran IV và cần khoảng 250 Kb lưu trữ
Tài liệu tham khảo:
D R Dawdy, John Schaake, and William Allen 1977 Distributed routing rainfall-runoff model for urban planning, U.S Geological Survey Computer Contribution (In press)
14 Dingrnan, S Lawrence, Mô hình dòng chảy tuyết tan cho các
quần xã sinh vật Tundra Hoa kỳ (SNOR03), Viện tài nguyên thiên nhiên
và môi trường, Trường ĐH Tổng hợp New Hampshire, Durham, NH 03824
Tóm tắt:
Trang 17Mô hình mô phỏng một lưu vực sông nhỏ ở vùng đất đóng băng có độ dốc nhỏ như là một hồ chứa tuyến tính Trong phiên bản hiện tại, chỉ có tuyết tan
do bức xạ mặt trời được mô phỏng Sự phân bố của đương lượng nước trên lưu vực là rất quan trọng và đã được tính toán trong mô hình Mô hình cũng có thể
được biến đổi thành dạng hồ chứa phi tuyến Mô hình được viết trên ngôn ngữ Basic
Tài liệu tham khảo:
“Development of a Snowmelt-Runoff Model for the U.S Tundra Biome - Progress Report," by 5 Lawrence Dingman, U.S IBP Tundra Blome Report 73-3, 1973 Available from author or from Dr Jerry Brown, Director, U.S Tundra Biome Program, USA CRREL, P.O Box 282, Hanover, NU 03755
15 Donigian, A S., Jr., and N H Crawford, Mô hình vận chuyển chất
ô nhiễm phi điểm (NPS), HYDROCOMP INC., 1502 Page Mill Road, Palo
Alto, CA 94304
Tóm tắt:
Mô hình NPS mô phỏng các quá trình thủy văn (bao gồm quá trình tích
tụ tuyết và tuyết tan), các quá trình xói mòn và chất ô nhiễm phi điểm bề mặt Mô hình thủy văn dựa trên mô hình lưu vực Standford Mô hình có thể mô phỏng được đến 5 nguồn ô nhiễm do người dùng xác định từ 5 lần sử dụng đất khác nhau trên một lần chạy chươngtrình Các chất ô nhiễm được mô phỏng như là một hàm của bùn cát xói mòn Các bề mặt đất thấm và không thấm trong mỗi thành phần sử dụng đất được mô phỏng riêng rẽ Các quá trình trong kênh không được đưa vào mô phỏng ở đây Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran IV và cần khoảng 150 Kb lưu trữ
Tài liệu tham khảo:
1 Donigian, A S, Jr., and N H Crawford Modeling nonpoint pollution from the land surface Office of Research and Development, U.S Environmental Protection Agency, EPA-600/3-76-083, July, 1976
Trang 182 Donigian, A 5., Jr., and N H Crawfbrd Simulation of nutrient loadings in surface runoff with the NPS model Office of Research and Development, U 5 Environmental Protection Agency, November, 1976 109 p (In press)
16 Donigian, A 5., Jr., and N H Crawford, Mô hình quản lý dòng
chảy nông nghiệp (ARM), HYDROCOMP INC, 1502 Page Mill Road, Palo
Alto, CA 94304
Tóm tắt:
Mô hình ARM mô phỏng các quá trình thủy văn (bao gồm cả tuyết và tuyết tan), các quá trình xói mòn, tương tác thuốc trừ sâu - đất, và sự chuyển hóa của dinh dưỡng trong đất để mô hình hóa dòng chảy, mất mát bùn cát, và lượng dinh dưỡng, dư lượng thuốc trừ sâu trong dòng chảy từ lưu vực nông nghiệp nhỏ Mô hình thủy văn dựa trên mô hình lưu vực Standford Các quá trình kênh dẫn không được mô hình Mô hình ARM là mô hình mô phỏng liên tục Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran IV và cần khoảng 360 Kb lưu trữ
Tài liệu tham khảo:
1 Crawford, N H., and A S Donigian, Jr Pesticide transport and runoff model for agricultural lands Office of Research and Development, U.S Environmental Protection Agency EPA-660/2-74-013 December, 1973 211 p
2 Donigian, A S., Jr., and N H Crawfbrd Modeling Pesticides and Nutrients on Agricultural Lands Office of Research and Development, U.S Environmental Protection Agency EPA-60012-76-043, February, 1976 263 p
3 Donigian, A S., Jr., D C Beyerlein, H H.Dayls, Jr., and N H Crawford The Agricultural Runoff Management (ARM) Model Version ll: Testing and Refinement U.S Environmental Protection Agency, June, 1977 (In preparation.)
17 Douglass, James E., Mô hình biến đổi dòng chảy, U.S Forest
Service, Coweeta Hydrologic Lab., Box 601, Franklin, NC 28734
Trang 19Tóm tắt:
Các đường cong hoặc phương trình được sử dụng để sự báo độ lớn và thời
đoạn dòng chảy thay đổi sau khi phá rừng ở cao nguyên Appalachian miền
Đông nước Mỹ Quy mô thời gian là hàng năm và mô hình sử dụng các biểu thức đại số cho các thay đổi độ dốc diện tích và các khía cạnh cơ bản khác
Tài liệu tham khảo:
Douglass, J E., and W T Swank 1975 Effects of Management Practices In Municipal Watershed Management Symposium Proceedings, USDA For Serv Gen Tech Rept NE-13:1-13
18 Eli, Robert N., II, and Thomas E Croley, II, Mô hình mưa giờ
IIHR, Department of Civil Engineering, West Virginia Univ., Morgantown,
WV 26506
Tóm tắt:
Mô hình tạo chuỗi số liệu ngẫu nhiên để đưa ra chuỗi mưa tích lũy giờ tạimột điểm Các bước thời gian ướt tương ứng liên quan đến trận mưa được xếp đặt bằng một mô hình thời gian sử dụng phân bố mũ phù hợp Cấu trúc nội của trận mưa được mô tả trong các thành phần “đoạn mưa” tương ứng với tứng giai đoạn của ô mưa hay của nhóm các ô mưa Thời gian xuất hiện và thời đợan mưa có thể được xác định toàn bộ bằng các biến ngẫu nhiên độc lập Cường độ mưa và phân bố của lượng mưa trong một đoạn mưa được mô phỏng bằng các khớp đường cong phân bố cường độ xác suất logarit chuẩn với các số liệu đo đạc
về hình dạng đoạn mưa Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran và cần khoảng 120 Kb lưu trữ
Tài liệu tham khảo:
Eli, R N., and T E Croley 1976 "An hourly precipitation model for Ralston Crmk," IIHR Report No 192, Iowa Institute of Hydraulic Research, The University of Iowa, Iowa City, IA
19 Goldstein, R A., and J B Mankin, Mô hình PROSPER, Electric
Power Research Institute, P O Box 10412, Palo Alto, CA 94304
Trang 20Tóm tắt:
Bốc thoát hơi ngày được tính bởi hệ các phươngtrình là ở trạng thái ổn
định với dòng chảy nước qua đất và thực vật Dòng chảy nước được mô phỏng bằng các phương trình mạng lưới (thế năng, lực kháng) Phương trình dòng chảy Darcy được sử dụng cho dòng chảy giữa các lớp đất Rễ cây có mặt trong 2 (mặt phẳng A và B) đến 5 lớp đất Mô hình đã được sử dụng ở các điều kiện rừng và các dải đất thuộc vùng Đông Nam và Trung Tây Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran IV
Tài liệu tham khảo:
Goldstein, R A., J B Mankin, and R J Luxmore 1974 "Documenta- tion of PROSPER: A model of atmosphere-soll-plant-water flow," EDFB-IBP-73-9, Oak Ridge National Laboratory, Oak Ridge, TN
20 Haan, C T., Mô hình tổng lượng dòng chảy tháng, Agricultural
Engineering Department, University of Kentucky, Lexington, KY 40506
Tóm tắt:
Mô hình mô phỏng dung lượng nước tháng dựa trên lượng mưa ngày và bốc thoát hơi tiềm năng trung bình ngày Có 3 chế độ chạy mô hình: (1) tối ưu hóa thông số (có 4 thông số), (2) chạy mô phỏng với 4 thông số đã biết và với dòng chảy tháng quan trắc và (3) chạy mô phỏng không có số liệu quan trắc Mô hình được sử dụngc hủ yếu trong các khu vực có rừng và canh tác nông nghiệp của vùng Đông Nam Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran IV và cần khoảng 115 Kb lưu trữ
Tài liệu tham khảo:
Haan, C T 1975 A monthly water yield model computer program documentation Agr Eng Tech Rept 6, Agr Eng Dept., University of Kentucky, Lexington, KY
21 Helvey, J D., Mô hình độ ẩm đất, U.S Forest Service, 1133 N,
Western Aye., Wenatchee, WA 98WI
Tóm tắt:
Trang 21Mô hình bao gồm một chuỗi các phương trình dự báo độ ẩm đất trên vùng núi phía Nam Applachan Mô hình có thể được giải dễ dàng trên bất cứ máy tính nào bằng cách giải các hệ phương trình đại số
Tài liệu tham khảo:
Heivey, J D., J D Hewlett, and J E Douglass 1972 Predicting Soil Moisture in the Southern Appalachians, Soil Science Society of America Proceedings 36(6):954-959
22 Helvey, J D., Mô hình giữ nước của tán cây và thảm mục, ở các
vùng rừng lá kim và lá rộng, U.S Forest Service, 1133 N Western Aye.,
Tài liệu tham khảo:
Heivey, J D 1967 Interception by Eastern White Pine Water Resources Res 3(3):723-729
23 Hill, Robert W., A L Huber, E K Israelsen, and J P Riley, Mô
hình HYDSM, Utah State University, Department of Agriculture and
Irrigation Engineering, Logan, UT 84322
Trang 2224 Holtan, H N., Mô hình USDALH của trường ĐHTH Maryland,
Shriver Lab., University of Maryland, College Park, MD 20742
Tóm tắt:
Mô hình sử dụng các chiều tuyến tính sẵn có từ các khảo sát về đất để tính toán thể tích lưu trữ trên bề mặt đất cũng như trong các lớp đất Một lưu vực được phân thành các vùng bằng các tính chất đất, sử dụng đất, bằng độ dốc hoặc bằng bat cứ tính chất nào mà có ý ngiã đôi với vấn đề nghiên cứu Cán cân nước được tính toán cho mỗi lớp để đưa ra được dòng chảy đầu ra Mô hình này
đã được áp dụng cho tất cả các hình thức sử dụng đất trên mọi khu vực địa lý của Hoa kỳ Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran IV và cần khoảng 91 Kb lưu trữ
Tài liệu tham khảo:
Holtan, H N., G J Stiltner, W H Henson, and N C Lopez 1975 USDAHL-74 model of watershed hydrology, USDA Tech Bull No 1518, ARS, Beltsville, MD
25 Huber, W C., J P Heancy, and P B Bedient, Mô hình HLAND,
Department of Environmental Engineering Sciences, Univ of Florida, Gainesville, FL 3261 1
Tóm tắt:
Mô hình là sự kết hợp giữa hai thuật toán tính độ ẩm đất Thornthwaite
và Mather với phương pháp dòng chảy SCS để nhật được lượng trữ ẩm đất Thủ tục kết hợp T-M thay đôi trong vùng trữ đất, ET thực và dòng chảy mặt Một quan hệ dòng chảy cơ bản cũng được dưa vào Dòng chảy trang bề mặt
được dẫn tương đương như trong trường hợp hồ chứa tuyến tính Dòng chảy sông được diễn toán sử dụng phương pháp Muskingum method Mô hình đac
được sử dụng cho hầu hết các loại hình sử dụng đất ở vùng Đông Nam Mô hình được viết trên ngôn ngữ Fortran IV và cần khoảng 37 Kb lưu trữ
Tài liệu tham khảo:
Trang 23Huber, W C., J P Heancy, P B Bodient, and J P Bender
"Environmental resources management studies in the Kissimmee River Basin", Final Report No ENV-05-76-3 to Central and Southern Fla Flood Control Dist., West Palm Beach, Fla., Dept of Eny Engr Sciences, Unly of Florida, Gainesville, May 1976 379 p
26 Huff, D D., R J Luxmoore, J B Mankin, and C L Begovich,
TEHM: Một mô hình sinh thái thuỷ văn rừng, Bidg 3017, Oak Ridge
National Laboratory, P.O Box X, Oak Ridge, TN 37W
Tài liệu tham khảo:
Huff, D D., R J Luxmoore, J.B Mankin, and C L Begovich 1977 TEHM: A terrestrial ecosystem hydrology model, ORNLINSF/EATC-27, EDFB/IBP 76-8, Oak Ridge National Laboratory
27 Huff, D D., Mô hình vận chuyển thuỷ văn Wisconsin, Bldg 3017,
Oak Ridge National Laboratory, P.O Box X, Oak Ridge, TN 37830
Tóm tắt:
Mô hình vận chuyển thủy văn này dựa trên mô hình lưu vực Standford
và hình thành nên một phần chính của mô hình vận chuyển thống nhất đã
được phát triển ở ORNL Nó bao gồm vận chuyển thủy văn của các chất nhiễm bẩn trong dòng chảy tràn, thấm, các vùng không thấm và dòng chảy sát mặt