1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học của cây thất lá mách , họ cúc

37 323 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học của cây thất lá mách , họ cúc
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học của cây thất lá mách , họ cúc

Trang 2

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân nghiên cứu và kết quả

Việc nghiên cứu thành phần hóa học của cây Kim Thất Lá Tô Mách được thực hiện trên các phương tiện kỹ thuật như sau:

*%* Phân lập các cấu tÈ hữu cơ bằng:

- Trích pha rắn silica gel 60H loại dùng cho sắc ký lớp mỏng, Merck

- Sắc ký cột nhanh với silica gel 60 (0,040 — 0,063mm), Merck

- Sắc ký lớp mỏng loại 25DC - Alufolein 20x20cm, Kiesel gel 60Fas¿, Merck

- Sắc ký điều chế loại Art 5715; DC — Fertigplatten; Resel gel 60Fys4,

Schichtdicke 0,25mm, Merck

- Một số thiết bị thí nghiệm khác:

Máy cô quay (thu hồi dung môi dưới áp suất kém) RE - 111 Rotavapor kèm

bếp đun cách thủy Buchi 461 Water Bath, bép đun cách thủy LW — 8 Water Bath, phễu Buchner kết hợp bình tam giác có cổ ngang tạo hệ thống chân không để sắc

ký cột nhanh khô, bình lóng,

“ Khảo sát cấu trúc của hợp chất hóa học bằng:

- Phổ EI-MS ghi trên máy Hewlett Packard 59§9B MS, Varian MAT 44S

- Phổ LC-MSD-Trap-SL

- Đo điểm nóng chảy trên khối Maquenne

- Phổ hồng ngoại (IR) ghi trên máy quang phổ hồng ngoại BRUKER -IFS48-

Carlo Erba-GC6130

- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân !H — RMN ghi trên máy cộng hưởng từ hạt nhân BRUKER AC 200, tần số cộng hưởng 500 MHz

- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân !C _~ RMN kết hợp kỹ thuật DEPT ghi trên máy

cộng hưởng từ hạt nhân BRUKER AC 200, tần số cộng hưởng 125 MHz

Các phổ cộng hưởng từ hạt nhân được đo tại Viện Hóa Học Hà Nội

Trang 3

Luận án thạc sĩ Hóa học Phần nghiên cứu và kết quả

2.1 KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU

2.1.1 Thu hái và xử lý mẫu

Cây Kim Thất Lá Tô Mách được thu hái ở tỉnh Bến Tre vào khoảng tháng 6

năm 2002 Cây đã được ThS Liêu Hồ Mỹ Trang ở Bộ môn Thực Vật, Khoa Dược, Trường Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh nhận danh chính xác có tên khoa học là Gynura lycopersicifolia DC

Cây tươi sau khi thu hái, loại bổ những lá sâu bệnh, vàng úa, rửa sạch, để

ráo, làm khô, xay nhuyễn

2.1.2 Xác định độ ẩm

Cân 20 gam lá tươi, sấy ở nhiệt độ 110°C đến khi trọng lượng không đổi, cân

lại trọng lượng mẫu khô

Đô ẩm = (Trọng lượng Tiong Mone ¬ khô) x 100

Độ ẩm của lá Kim Thất Lá Tô Mách là: 92,8%

2.1.3 Xác định hàm lượng tro

Cân 20 gam lá khô, nung mẫu bằng bếp điện được đặt trong tủ hút để bay hết khói khi phá mẫu Sau đó, cho mẫu vào tủ nung ở 150°C khoảng 2 giờ rồi

tăng tiếp nhiệt độ đến 600°C khoảng 2 giờ nữa Quá trình nung được kết thúc khi

mẫu biến thành tro trắng hoàn toàn

Trọng lượng tro

Trọng lượng mẫu cây khô x 100

Hàm lượng tro =

Hàm lượng tro của cây Kim Thất lá Tô Mách là: 41,25%

2.1.4 Xác định các ion vô cơ trong tro

Phân tích các ion vô cơ trong tro bằng quang phổ phát xạ nguyên tử cho kết quả theo bang 1 (phụ lục 1)

Kết quả cho thấy trong lá cây Kim Thất Lá Tô Mách có 14 ion, trong đó Mg

và Na có hàm lượng cao trên 3%

Trang 4

Luận án thạc sĩ Hóa học Phần nghiên cứu và kết qu a

Bảng 1: Hàm lượng các ion vô cơ trong lá cây Kim Thất Lá Tô Mách

2.2 KHAO SAT DINH TINH MOT SO HOP CHAT HỮU CO TRONG CAY

KIM THAT LA TO MACH

Trong cây cỏ nói chung, thường có sự hiện diện của một số hợp chất hữu cơ nhu: sterol, triterpen, alcaloid, flavon, tanin, glicosid, saponin Nhitng nhém hợp chất này đều có vai trò sinh học nhất định, khả năng trị bệnh của mỗi loại thảo

dược phụ thuộc vào thành phần và hàm lượng của các hoạt chất trong cây Mỗi loại hợp chất hữu cơ này có khả năng tạo màu hoặc kết tủa với những thuốc thử

đặc trưng Dựa vào đặc điểm đó, chúng tôi tiến hành khảo sát sự hiện diện của

một số nhóm hợp chất hữu cơ trong cây, nhằm làm cơ sở cho việc trích ly, cô lập các hợp chất hữu cơ sau này

15

Trang 5

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân nghiên cứu và kết quả

2.2.1 Điều chế các loại cao

Bột lá khô được trích kiệt bằng etanol theo phương pháp ngâm dầm, lọc, cô quay thu hổi dung môi, thu được cao etanol Cao etanol được trích pha rắn trên silica gel, giải ly lần lượt bằng các đơn dung môi từ không phân cực đến phân cực: eter dầu hỏa, cloroform và metanol, dung dịch giải ly qua cột được hứng vào

các lọ, mỗi lọ 100ml Cô quay, tiến hành sắc ký lớp mỏng Các lọ có sắc ký lớp mỏng giống nhau được gom thành một phân đoạn Kết quá thu được 4 phân đoạn

la: cao eter dau hỏa E1 (2,1g), cao eter ddu héa E2 (5,1g), cao cloroform (9g) va

cao metanol (50g) Tổng thu suất cột 1A 78,8%

Qui trình điều chế các loại cao nói trên được trình bày trong sơ đồ I1, và thu suất điều chế các loại cao đó được trình bày trong bảng 2

Thực hiện sắc ký lớp mỏng trên các loại cao, phun thuốc thử hiện hình

H;SO¿ đậm đặc, sấy bản ở 110°C Kết quả sắc ký lớp mỏng được trình bày ở hình 8

Bảng 2: Lượng cao và thu suất của các loại cao eter dầu hỏa E1, cao eter

dầu hỏa E2, cao cloroform va cao metanol

Trang 6

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân nghiên cứu và kết quả

“ é trà {=

+ > = 3

Cao Cao Cao Cao

alco eter siu nia CHCL, MeOH

Hình §: Sắc ký lớp mồng cao alcol ban đầu, cao eter dầu hỏa,

cao cloroform, cao metanol

1: Cao alcol ban dau

2: Cao eter dầu hỏa

3: Cao cloroform

4: Cao metanol

Hệ dung ly cloroform : metanol (9:1)

Thuốc thử hiện hình H;SOx đậm đặc

17

Trang 7

Luận án thạc sĩ Hóa học Phần nghiên cứu và kết quả

Sơ đồ 1: Qui trình điều chế các loại cao trên cây Kim Thất Lá Tô Mách

bằng phương pháp trích pha rắn trén silica gel

Cao eter dầu hồa E1 (2,1 g) Cột còn lại

Cao eter dau hoa E2 (5,1 g) - _ Trích bằng cloroform

Cao cloroform (9 g)

- Thu hồi dung môi

Trang 8

Luận án thạc sĩ Hóa học Phần nghiên cứu và kết quả 2.2.2 Khảo sát định tính một số hợp chất hữu cơ bằng các thuốc thử tham gìa phản ứng tạo màu hoặc tạo kết tủa

Định tính sterol và triterpen dựa trên phẩn ứng màu với các thuốc thử

LIEBERMANN - BURCHARD, SALKOWSKI và NOLLER

Định tính alcaloid dựa trên các phẩn ứng kết tủa với các thuốc thử

BOUCHARDAT, BERTRAND, DRAGENDORFF, HAGER, MAYER

Định tính các hợp chất flavonoid dựa trên các phản ứng màu với thuốc thử

SHIBATA

Định tính tanin dựa trên các phan tng tao mau va phan ting kết tủa với các thuốc thử STIASNY, gelatin mặn, dung dịch acetat chì bão hòa, dung dịch FeCl; 1% trong nuéc

Dinh tinh iridoid bang phan ting TRIM — HILL

Định tính glicosid trên cao alcol được điều chế theo sơ đồ 2 với các thuốc thử

BALJET va MOLISH

Dinh tinh saponin dva trên phần ứng tạo bọt

Kết quả định tính các cấu tử hữu cơ trong lá cây Kim Thất Lá Tô Mách

được trình bày trong bảng 3

+» Nhận xét:

Trong lá khô cây Kim Thất Lá Tô Mách chứa sterol, triterpenoid, alcaloid,

flavonoid, tanin Không có dấu hiệu hiện diện của irridoid, glycosid, saponin

19

Trang 9

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân nghiên cứu và kết quả

Bảng 3: Kết quả định tính các cấu tử hữu cơ trong

lá khô cây Kim Thất Lá Tô Mách

Trang 10

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân nghiên cứu và kết quả

các tài liệu về những loài cùng chỉ và nguyên tắc chung của quá trình nghiên cứu

các hợp chất thiên nhiên để tiến hành trích ly, cô lập một số hợp chất hữu cơ có trong cây Kim Thất Lá Tô Mách

2.3.1 Sắc ký cột silica gel áp dụng trên cao eter dầu hồa E1 của sơ đồ 1

Cao eter đầu hỏa E1 (2,1g) được nạp vào đầu cột silica gel Giải ly cột bằng

các hệ dung môi tăng dẫn tính phân cực từ eter dầu hỏa đến cloroform Dung dịch

qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 50ml, theo dõi cột bằng sắc ký lớp mỏng

silica gel, những lọ cho kết quả sắc ký lớp mỏng giống nhau được gộp chung

thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bắng 4

Nhận xét:

Kết quả sắc ký cột trên cao eter dầu hỏa E1 thu được 5 phân đoạn, được ký hiệu từ E1-1 đến E1-5 Trong đó, phân đoạn EI-2 và E1-4 có sắc ký lớp mỏng cho một vết đậm, rõ ràng, nên chúng tôi khảo sát tiếp Các phân đoạn còn lại cho nhiều vết trên sắc ký lớp mỏng nên chúng tôi tạm thời chưa khảo sát

® Khảo sát phân đoạn E1-2 của bảng 4

Phân đoạn E1-2 của bảng 4 dạng dầu vàng (103 mg) sắc ký lớp mỏng trên

nhiều hệ dung ly khác nhau cho một vết tròn, có đuôi phía dưới Nhận thấy hợp

chất này chưa thật tỉnh khiết, chúng tôi tiến hành sắc ký điểu chế nhiều lần,với dung môi giải ly là cloroform thu được 26 mg chất dạng dầu vàng, kết quả sắc ký

lớp mỏng trên nhiều hệ dung ly khác nhau cho một vết tròn duy nhất, mầu cam

(hình 9) đặt tên là LYCOEI

21

Trang 11

Luận án thạc sĩ Hóa học Phần nghiên cứu và kết quả

Bảng 4: Kết quả sắc ký cột của cao eter dầu hỏa E1

Phân | Hệ dung | Số | Khối | Đặc điểm | Sắc ký lớp Ghi chú

Ghi chú: E: eter dau hỏa; B: benzen; C: cloroform ; M: metanol

® Khảo sát phân đoạn E1-4 của bảng 4

Phân đoạn E1-4 của bảng 4 là chất bột, màu trắng vàng (91,8 mg), sắc ký

lớp mỏng cho 1 vết tròn đậm và một vết mờ tách xa Tiến hành sắc ký điều chế giải ly trong hệ dung môi cloroform, thu được chất bột màu trắng (6 mg), sắc ký '

lớp mỏng trên nhiều hệ dung ly khác nhau đều cho một vết tròn duy nhất, màu

hồng (hình 9) được đặt tên là hợp chất LYCOE2

22

Trang 12

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân nghiên cứu và kết quả

Hình 9: Sắc ký lớp mỏng của LYCOE1 và LYCOE2 so với cao etanol và cao

eter dầu hỏa EI

Trang 13

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân nghiên cứu và kết quả 2.3.2 Sắc ký cột silica gel áp dụng trên cao eter dầu hỏa E2 của sơ đồ 1

Cao eter dầu hoả E2 được nạp vào đầu cột silica gel Lần lượt giải ly bằng các hệ dung môi tăng dẫn tính phân cực từ eter dầu hỏa đến metanol, dung dịch qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 50ml, các lọ có kết quả sắc ký lớp mỏng giống nhau được gom thành một phân đoạn Thuốc thử hiện hình vết sắc ký là

acid sulfuric đậm đặc Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 5

Nhân xét:

Kết quả sắc ký cột cao eter dầu hỏa E2 của sơ đồ 1 thu được tám phân đoạn, sắp xếp theo thứ tự từ E2-I đến E2-8 Trong đó, chúng tôi chỉ khảo sát hai phân đoạn E2-3, E2-4 vì lượng cao thu được nhiều và sắc ký lớp mỏng thấy có một vết

rõ ràng Các phân đoạn còn lại cho nhiều vết trên sắc ký lớp mỏng nên chúng tôi tạm thời chưa khảo sát

® Khảo sát phân đoạn E 2-3 của bảng 5

Phân đoạn E2-3 của bảng 5 dạng sáp vàng (853,6 mg), sắc ký lớp mỏng cho

lvết đỏ đậm rõ, vì vậy, chúng tôi quyết định sắc ký cột lần hai trên phân đoạn

này Nạp cột phân đoạn E2-3 (853,6 mg) Dung môi giải ly: eter dầu hỏa, benzen,

cloroform, metanol Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 6

Phân đoạn IV của bảng 6 dạng cặn vàng (353,3 mg), sắc ký lớp mỏng trên

nhiều hệ dung ly khác nhau cho 1 vết tròn đậm và một vết mờ Nhận thấy hợp chất này chưa thật tỉnh khiết, chúng tôi tiến hành sắc ký điều chế nhiều lần, giải

ly với hệ dung môi cloroform, thu được chất bột màu trắng (9 mg) Kết quả sắc

ký lớp mỏng qua nhiều hệ dung ly cho một vết tròn màu đổ đậm, duy nhất (hình 10) được đặt tên là hợp chất LYCOE3

24

Trang 14

Luận án thạc sĩ Hóa học Phần nghiên cứu và kết quả

đoạn | môi giải ly | tựlọ | lượng lớp mồng

Trang 15

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân nghiên cứu và kế! quả

Hình 10: Sắc ký lớp mỏng của LYCOE3 và LYCOE4 so với cao etanol ban

đầu, cao eter dầu hỏa E2

1 Cao etanol ban đầu

2 Cao eter dầu hỏa E2

Trang 16

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân nghiên cứu và kết quả

Bang 6: Két quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn E2-3 của bảng 5

Ghi chú: E: Eter dầu hỏa; B : Benzen; C : Cloroform

® Khảo sát phân đoạn E 2-4 của bảng 5

Phần cao ở phân đoạn E 2-4 của bảng 5 có dạng bột trắng (483 mg) Sắc ký

lớp mỏng cho hai vết mờ và một vết rõ đậm màu đỏ tím tách xa Khi để cho dung

môi bay hơi tự nhiên thì thấy xuất hiện một số tỉnh thể màu trắng bám trên thành

hủ bị Rửa tỉnh thể này bằng n-hexan lạnh để loại bớt phần dầu tạp chất, sau đó tiến hành sắc ký điều chế, giải ly bằng dung môi cloroform, thu được tỉnh thể hình kim không màu (35 mg) Kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng trên nhiều hệ dung

ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu đỏ tím (hình 10) gọi là mẫu LYCOE4

27

Trang 17

Luận án thạc sĩ Hóa học Phân nghiên cứu và kết quả

Kết luận:

Từ cao eter dầu hỏa của cây Kim Thất Lá Tô Mách được điều chế theo sơ

đồ 1, sắc ký cột silica gel thu được bốn hợp chất, với tên tạm và thu suất so với

cao eter dầu hỏa lần lượt là LYCOEI (0,36%), LYCOE2 (0,08% ), LYCOE3 (0,12%), và LYCOE4 ( 0,49%)

Phần khảo sát cấu trúc hóa học của các hợp chất LYCOE1, LYCOE2,

LYCOE3, LYCOE4 được trình bày trong mục 2.4

2.3.3 Sắc ký cột silica gel áp dụng trên cao cloroform của sơ đồ 1

Cao cloroform (9 g) được nạp vào đầu cột silica gel Lần lượt giải ly bằng

các hệ dung môi tăng dần tính phân cực từ cloroform đến metanol, dung dịch qua

cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 50ml, các lọ có kết quả sắc ký lớp mỏng giống nhau được gom thành một phân đoạn Thuốc thử hiện hình vết sắc ký là acid

sulfunic đậm đặc Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 7

Nhận xét:

Kết quả thu được gồm năm phân đoạn, sắp xếp theo thứ tự từ C1 đến C5

Trong đó, chỉ có phân đoạn C2, C3 có sắc ký lớp mỏng cho ít vết, rõ ràng, nên

chúng tôi chọn khảo sát tiếp

® Khảo sát phân đoạn C2 của bảng 7

Phân đoạn C2 của bảng 7 có dạng sáp vàng (560 mg), sắc ký lớp mỏng cho

1 vết tròn đậm và phía dưới có đuôi Tiến hành sắc ký điều chế nhiều lần giải ly

trong hệ dung môi cloroform: metanol (9 : L), thu được chất bột màu trắng (21

mg), sắc ký lớp mỏng trên nhiều hệ dung ly khác nhau đều cho một vết tròn duy

nhất, màu tím đậm (hình 11 ) Chúng tôi tạm đặt tên là LYCOC]

28

Trang 18

Luận án thạc sĩ Hóa học Phần nghiên cứu và kết quả

® Khảo sát phân đoạn C3 của bảng 7

Phân đoạn C3 của bảng 7 có dạng sáp nâu (857 mg), sắc ký lớp mỏng cho

một vết tím và có đuôi dài Tiến hành sắc ký cột lần 2 trên phân đoạn này, kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 8

Bảng 7: Kết quả sắc ký cột silica gel trên cao eloroform

Phân | Hệ dung môi | Số thứ | Khối |Đặcđiểm| Sắcký | Ghi chú

Ac:M ( 98:2)

C5 Ac:M (95:5) | 200-273 | 4075 | Can xanh Vết dài Không khảo

Ngày đăng: 22/03/2013, 13:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w