Tông quan về li trích Rutin từ hoa hòe và điều chế Quercetin cùng các dẫn xuất
Trang 1PHÁN TONG QUAN
Trang 2Dhan téng quan
1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY HÒE
Cây hòc còn được gọi là hòe mế, hòe hoa hay hoe hoa mé, có tên khoa học là Sophora japonica L thuộc họ cánh bướm Papilionaceae,
L1.MÔ TẢ CÂY
Cây hoa hòc cao từ 5-7m, có khi cao hơn Thân có vỏ hơi nứt nề, cành hình trụ nằm ngang, nhắn, màu lục nhạt, có những chấm trắng Lá kép lông chim lẻ,
mọc so le, có cuống chung mảnh và ngắn, mỗi lá gồm 11-17 lá chét, mọc đối, hình
bầu dục, mặt trên lá hơi có lông Hoa nhỏ, hình cánh bướm hoặc chùm ở đầu cành,
có mầu vàng trắng hay lục nhạt, đài hình chuông gần như nhấn Quá là một giáp
đài hoặc hơi cong, nhấn, thất lại không đều giữa các bạt, đầu quá có mỗi nhọn
ngắn Hat hoi det, mau nâu vâng bóng Mùa hoa qua: hoa vào tháng 5- 8, quả vào
tháng 9- 11.U!”)
1⁄2 PHAN PO - TïU HAI
Cay hoe mọc hoang và được trồng khắp nơi ở nước ta để làm thuốc, nhiều nhất ở Thái Bình và ở một số tỉnh đồng bằng và trung du Bắc bộ như Hà Bắc, Nam
Hà, Hải Hưng, Hải Phòng, Nghệ An Từ 1976, cây được đưa vào trồng ở nhiều
tỉnh miễn Trung và Tây Nguyên, $9
Cây hòe cũng được trồng ở một số nước như: Trung Quốc, Triểu Tiên,
Nhật và trong những công viên ở Châu Âu và Bắc Mỹ GI
Trồng hòe bằng cách dâm cành hoặc gieo hat Cây trồng từ hạt sau 3 - 4 năm thì bắt đầu thu hoạch, mỗi cây có thể cho 5 - 10 kg nụ hoa tươi hàng năm
Thu hoạch từ tháng 7-9 Hoa phải hái lúc còn nụ mới chứa nhiều hoạt chất
Hái hoa vào buổi sáng khi trời khô ráo Ngắt các chùm hoa, tuốt lấy hoa rồi phơi
nắng hoặc sấy ngay
Trang 3Đhần tổng quan
13 THÀNH DHẦN HÓA HỌC
Trong hoa hòe có chứa từ 6 - 30% ruuũn, HỈ
Hàm lượng run nhiều nhất là ở nụ hoa, cánh hoa (cánh hoa chứa đến 70% hàm lượng run trong hoa), 17
Ngoài ruùn ra, trong hoa hòe còn chứa bertulin, sophoradiol, sophorin A,
sophorin B và sophorin C, 69!
Vỏ quả hòc chứa 10,5% flavonoid toàn phần và một số dẫn chất như
genistein (4’,5,7-trihydroxiisoflavon), sophoricosid (genistein-4’-B8-D-glucosid}, sophorabiosid (genistein-4’ -nechesperidosid), kaempferol glycosid C, rutin 4,3%
Hat hoe chifa 1,75% flavonoid toàn phần trong đó có rutin (0,5%), một số
alkaloid (0,035%), cytisin, N-metil cytisin, sophocarmin, matrin Ngoai ra còn có 8 -
Lấy 0,5 mi dịch lọc, pha loãng với 5 ml EtOH, thêm 5 giot HC] dam đặc và
mt it bot Mg kim loai, sau vai phit sé xuat hién mau héng dén dé
Nhỏ vài giọt dịch chiết lên giấy lọc đến khô, soi dưới ánh đèn phân tích tử ngoại (365 nm) sẽ thấy có huỳnh quang vàng nầu
1.4.2 Định lượng Cân chính xác 2 g bột được liệu, ngâm với 20 mi HCI 0,5%, thính thoáng
khuấy mạnh Sau 2 giờ, gạn lọc bỏ phần dung dich Rửa bột nhiều lần với nước, nước rửa mỗi lần lại lọc qua phễu cho đến khi dịch lọc trung tính với giấy quỳ
Giấy lọc và bột được chiết với 20 ml cên 95° trong một bình đặt trên nổi cách thủy
và có lắp ống hoàn lưu Sau 15 phút, loc gan qua phéu vao một cốc Bột lại được
Trang 4
Trang 4Phéa tong quan
chiết với 20 mi côn 95° và tiến hành làm như trên Tiếp tục chiết cho đến khi dịch
chiết không màu và không cho mầu vàng với dung dịch NaOH 0,1N Rửa bình và
phêu với 10 mi cần 95° nóng Tập trung các dịch chiết và địch rửa lại, làm bốc hơi trên nổi cách thủy đến gần khô Thêm vào bình 100 ml dung dịch H;SO, 2%, đun
hoàn lưu trong 1 giờ Sau khi nguội, để bình vào tủ lạnh ở Ó°C trong 3 giờ Thu kết
tủa quercebn vào một phếu thủy tình xốp Rửa tủa 4 lần, mỗi lần với 5 mÌ nước lạnh Kiểm tra xem dich loc còn khử thuốc thứ Feling không, sấy khô quercetin 6 125°C trong 2 giờ và cân (khối lượng p)
Ham lượng phần trăm của ruún= =- x2,019x 50
Theo qui định của Dược điển Việt Nam, dược liệu chứa ít nhất là 20%
: 5
rutin?!
15 TAC DUNG DUOC LY VA CAC BAITHUOC DAN GIAN
Hòe được dùng làm thuốc cẩm máu trong các trường hợp xuất huyết, để
phòng tai biến do mạch bị xơ vữa, rối loạn tính thẩm thấu mao mạch, tăng huyết ấp hay bệnh mạch do đái tháo đường Dàng dưới dạng nụ hòe hoặc quả hòe sắc nước
Nụ hòe (sao vàng), hạt muỗng sao, hai vi bằng nhau, tán bội, mỗi lần uống
5 g, ngay ding 10-20 g, hoặc dùng riêng mỗi vị 10 g hầm uống thay chè
5.2 Chữa đi ngoài ra mầu, Hĩ chảy mấu:
Nụ hòe phối hợp với trắc bá sao cháy, kinh giới, mỗi thứ 10 g sắc uốn
5.3 Chữa sốt xuất huyết khi sốt đã lui mà côn xuất huyết nhẹ, shay mau
dưới da, chảy mầu cam, chấy máu chân rằng
z
Nụ hòe như trên hoặc quá hòe mỗi ngày 1Ô g sắc nước uống
Trang 5LUẠI 8n LhẠC ãi knO8 noc Moa noc Dhần tổng quan
3.4 Chữa trĩ bị sưng đau:
Quá hòc 10 g, lá sen hoặc ngó sen 10 g, cúc hoa vàng 4 ø, sắc uống
_2 GIỚI THIỆU VỀ RUTIN
24 CH Stf DHAT TRIEN
Nam 1842, lan đầu tiên ruủn được phân lập từ cây citu ly huong - Ruta graveolens L bdi dược sĩ người Đức - Weyb Nhưng 100 năm sau, run mới được sử
dụng nhiều trong y học Ì
Hlasiwetz và nhiều người khác đã bắt đầu tiến hành nghiên cứu về cấu trúc
cia rutin Perkin da xác nhận được công thức phân tử của rutin là C;;H;sO;;¿ và chỉ
ra rằng gốc đường gắn vào vị trí số 3 của quercetin Charaux là người đầu tiên cô
lập được phần đường của rutin là một disaccharide và gọi tên nó là “rutnose” Sau
đó, Zemplén và Gerecs đã thủy giải run lấy từ hạt &hamnus uiilis bằng enzym và
nhan dude rutinose Ú
22 TÊN GỌI CÔNG THỨC DHÂN TỦ
Ruun còn được goi:
* Quercetin-3-rutinosid
# 3,3’ ,4’,5,7-pentahidroxiflavon-3-rutinosid
= Rutosid melin; phytomelin; eldrin; ilixathin; sophorin; globularicitrin;
paliurosid; birutan; rutabion, tanratin
Công thức phân tử của ruũn là C;;HaoÔ¡s TLPT: 610,51
Trang 6Dhần tổng quan
2.3 TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Tỉnh thể đạng bột hình kìm mau vàng nhạt hay vàng hơi xanh lục, không
mùi, không vị Khi để ra Ánh sáng có thể sẫm mâu
Tỉnh thể kết tỉnh ngậm 3 phân tử nước khi làm khô 6 95 - 97°C Lam khan
12 giờ ở 110°C và 10 mmHg Ruun khan màu nâu ở 125°C,
+1 g rutin héa tan trong:
® 8 lí nước ở nhiệt độ thường
® Khoảng 200 mÌ nước sôi
@ 7ml MeOH séi
+ Khó tan trong côn (1/650), tan trong côn sôi (1/60)
Tính tan:
@ Rutin tan trong pyridin, formamid
® Tan ít trong aceton, acetat etil,
+ Không tan trong cloroform, carbon disuiphur, eter, benzen
Dung dich lofng vdi FeCl, cho mau lục
24 CAC LOALCAY CO CHUA RUTIN
Rutin IA một hợp chất thuộc nhóm glycosid flavonoid Các hợp chất thuộc nhóm này phân bố rất rộng rãi trong thực vật Người ta từn thấy chúng trong các bộ phận của cây như: hoa (hoa hòe, hoa hồng, kim ngan ), lá (lá táo, ích mẫu ), rễ (hoàng cẩm ), vỏ (núc nác ).
Trang 7Dhéa téng quan
Bang 1 - Nguén nguyén liéu dé trich rutin, |"!
Tén Khoa hoc Tén Viét Nam H.luong
| | Sephora japonica L Papilionaceae |Hde Cánh bướm |6-30% -
2 _|£ucalyptus macroryncha E Myrtaceae Bach dan Sim 10-19% |
3 | Eucalyphus macrorrhyncha F Mell Polygonaceae Mạch ba góc |Raurăm 2-6%
4 {Zizyphus Jujuba Lamk Rhamnaceae Tao ta Táo ta 1-5%
6 _| Leonurus heterophyllus Sw Labiatae Ích mẫu Hoa môi
7 |Houlttionia cordaia Thunb Saururaceae Diếp cá Lá diếp
§_ | Polygonum hydropiper L Polygonaceae | Rau nghé Rau ram
9 | Oroxylum indiam Vent Bignoniaceae | Nic ndc Núc nác
LÒ | Scutellaria baicalensis Georgi Labiatae Hoàng cầm Hoa môi
LL | Lonicera japonia Thunb Caprifoliaceae | Kim ngân hoa | Kim ngân
12 {Cynara scolymus L Asteaceae Actiso Cúc
14 | Carthamus tinctorius L Asteraceae Hồng hoa Cúc
15 | Belamcanda chinensis Lem Iridaceae Xa can Layon
16 i Derris elliptica Benth Fabaceae Đây mật Đậu
17 TP angHlatus Rịch Fabaceac Hạt củ đậu Đậu
18 |Caesaipi sappan L Cacsalpiniaceae ! Tô mộc Vang
z Theo các tài liệu đã công bố, có trên 50 loài thực vật chứa run, trong đó
hoa hòe chứa nhiều run hơn cả, hàm lượng run trong hoa hòe gấp 4 đến 5 lần
những nguyên liệu mà thế giới vẫn sử dụng để ly trích rutin (Bảng 2) P914
Bảng 2 - Một số cây thường đùng để trích rutin 6S???
(Kiều mạch)
Trang 8hân tổng quan 2.5 DHUONG DHAD TRICH LY RUTIN TU HOA HOF
Rutin có nhóm —OH nên là chất phân cực mạnh, do đó có thể trích bằng
côn, nước hoặc hỗn hợp Dung môi thường dùng là dung dịch cồn §0% hoặc 60%,
3.5.1 Ly trích bằng nước
1 Phương pháp 1(T.R.Seshadri);
Hoa hòe được trích bằng dung dịch nước có chứa hỗn hợp NaOH và acid boric (tỷ lệ 1:2) Lọc, acid hóa dịch trích thu được ruun với hiệu suất là 13% Kết tính lại trong nước nóng, run nhận được có điểm nóng chảy là 175 - 1§0°C
2 Phương pháp 2 (Rusu, Mircea, Eugenia):
Nụ hòc hoặc hoa hòe thêm MeOH-H;O vào, bỏ bã thu được thể huyền phà Sau đó cho hỗn hợp isopropanol-đầu (1:1) vào, đem lọc thu được rutin thé Rutin
thô được xử lý bằng NaHCO; ~ NH¡ Tỉnh chế lại lẫn nữa bằng EtOH,P'
3 Phương pháp 3 (Nguyễn Văn Đàn- Đã Tất Lợi):
Cân 200 g hoa hòe đã sấy khô ở 60 - 70°C, thêm vào 2 lít nước, đun sôi trong Ì giờ Lọc nóng qua vải, bã còn lại đun với lượng nước mới và lọc đàm 3 lần) Gộp chung tất cả dịch lọc, để nguội có rutin kết tủa vàng (thô) Kết tĩnh lại tutin thé bang cách hòa tan trong nước sôi, lọc nóng, để nguội Rutin lại kết tủa (lầm 3 lẫn), lọc lấy sản phẩm, sấy khô ở 70°C sẽ thu được bột rutin mầu vàng thẪm
Kết quả thu được 24 g rutin, dat hiệu suất 12% I5
2.5.2 Ly trích bằng rượu
1 Đung môi là MeOH
Cân 350 g hoa hòe đã sấy khô, xay nhỏ Ly trích bằng dụng cụ Soxhlet vdi 1,5 li MeOH cho đến khi mất màu Đem cất và cô dung dịch ruợu ly trích được (chứa run) cho còn một nửa thể tích Sau đó cho vào bình gạn, lắc với 100 g Cc,
dé loai chat béo va chlorophyll Lắc xong cho 2 lit nuéc cat dé tach MeOH va CCl,
ra làm hai lớp Để lắng hồi lâu rồi gạn lấy CCI, ở lớp dưới ra Dung dịch MeOH tách khỏi CCL, dem dun nóng và lọc, thêm nước cất, thu hồi lại MeOH Dung địch nước còn lại (đang nóng) thêm vài giọt H;SO¿„ đậm đặc rồi để kết tỉnh qua đêm
Lọc lấy ruun, sấy ở 70°C rồi cần
Trang 9Đhần Lổng quan
2 Dung mdi lA EtOH
Can 1 kg hoa hoe, sdy khé 6 60 - 70°C, thêm 4 lít EIOH 90°, đun hoàn lưu (cách thủy) trong 2 giờ Lọc qua giấy lọc, bã còn lại đun với 4 lit EtOH moi va ầ lọc (làm 3 lần) Gộp chung dich lọc rồi đem cất dung dịch này thu hồi độ còn 5 lit
- EIOH; dung dịch rượu còn lại cho vào bình gạn, thêm ¡ lít CC (cho CC], vào dụng dịch rượu khi còn nóng), khuấy nhẹ cho đều rồi thêm 10 mị nước (khuấy rất nhẹ tránh bị nhũ tương) Để lắng hếi lâu, gạn lấy CCI, mang theo các chất béo và chlorophyll ở lớp dưới ra Dung dịch còn lại đem cất thu hổi EtOH (cất đến khi không còn thu hồi được rượu nữa) Dung dịch nước còn lại đang nóng, thêm H;SO, 0,1N, pH từ 2 đến 4, để kết tỉnh qua đêm Lọc lấy tủa, rửa tủa ruún bằng nước cất đến khi nước rửa có mầu vàng nhạt Sấy & 60 - 70°C, bét rutin thu được có màu vàng nhạt, Nhiệt độ nóng chảy đạt theo Dược điển Viét Nam (183 - 194°C),
Hiệu suất đạt từ 15 - 18% !#
26 LY TĐÍCH DUTIN TỪ CÁC NGUỒN NGUYÊN L IEU KHAC
2.6.1 Phuong pháp ly trích rutin từ mạch ba góc
(Hucalyphus macrorrphyncha F.Mell)
Mach ba góc hay còn gọi là kiểu mach chifa rutin nhiéu nhất ở lá và hoa, hàm lượng từ 6,37%- 7,92%
Tỷ lệ run cao nhất khi hoa nở (khoảng 26 ngày sau khi gieo hat), có cây cho hiệu suất cao nhất khi hái vào thời kỳ 40-54 ngày sau khi gieo bạt
Thời gian, nhiệt độ phơi sấy cũng ảnh hưởng dén luong rutin:
Phơi nhanh từ 40-60 phút ở nhiệt độ 90 -105°C run bị hao hụt ít nhất
38%, nhiệt độ thấp nhưng sấy kéo dài hoặc trên 105°C mà rút ngắn thời gian thì
hao hụt 70 - 100% L8i
3 Theo Wimterfeid:
250 g lá mạch ba góc đun sôi Ì giờ trong 2,5 lít nude Gan và ép kiệt, lọc
Dịch lọc cô cách thủy còn 1 lít Làm lạnh, lắc nhiều lần với tổng số 2 lít eter để
loại chất màu, chất mỡ Tách lớp nước, đun sôi với 5 g than hoạt tính, lọc nhanh Dịch lọc cô cách thủy còn 500 ml Để tủ lạnh 24 giờ, ratin kết tỉnh thành tỉnh thể màu vâng nâu
Rutin thô được hòa tan trong 5 lần khối lượng MeOH và đun sôi hồi lưu cho
tan hoàn toàn, Để nguội, run kết tủa Thêm nước cho tủa hết Tỉnh thể lại đem kết tỉnh lại 2 lần trong nước sôi
Trang 10
Trang 10dug wae LYS OLY HUG WUT WU Dhan tổng quan
xử lý 2 lần, mỗi lần với 10 ml eter loại nhựa và mỡ Gạn, làm bay hơi eter, chiết
lay rutin trong cặn còn lại 2 lần, mỗi lần bằng 20 - 25 ml nước sôi, lọc Để lạnh để kết tinh; nếu cần thì kết tỉnh lại một lần nữa trong MeOH
Hiệu suất 0,2 - 0,4 g
Nếu kết tinh từ nước ta được trihydrat C;;HaoO¡¿.3HạO có nhiệt độ nóng
chảy 192°C; nếu kết tinh từ MeOH nguyên chất ta được rutin khan, nhiệt độ nóng
chảy 198°C
2.6.2 Trích rutin từ lá chè 1kg lá chè được chiết bằng 2-2,5 lít dicloetan trong 40-60 phút, ở nhiệt độ
45-50°C Lấy hết cafein Lọc, bã được sấy cho đến hết dicloetan, và chiết tiếp bằng cồn ở 50°C Dịch lọc etanol đem cô trong chân không cho đến khi còn 40% chất
đặc Sau đó sấy trong chân không, thu được tanin chè là hỗn hợp của những catesin
và etergalic có tác dụng như vitamin pts!
2.7 NHAN DANH RUTIN
Trang 11FeCl,
Xanh lục
trong EtOH) | thanh cam (khi chuyén chuyén | chuyén chuyén
dé ngoai không | thành cam thành thành thành nâu khí bị oxy hóa đỏ tươi | đồ nhạt
Rutin được hòa tan trong MeOH rồi tiến hành phương pháp sắc ký với các
hệ dụng môi khai triển thường ding nhu sau:
BAW: n-Butanol - acid acetic - H,O (4:1:5) Acid acetic - HCI] - H,O (30:3:10)
Benzen - acid acetic - H,O (125:72:3) CHCl, - acid acetic - H,0 (13:6:1) Phenol - HạO (3:1)
Toluen - CHCI, - aceton (8:5:7) CHC, - acid acetic (9:1)
Toluen - acetat etil - acid formic (5:4:1) Kết quả, với hệ dung môi khai triển là BAW thì rutin cho một vết màu nâu vàng dưới ánh sáng tử ngọai, có R;:= 0,45 Còn theo Geissman, với hệ dung môi
khai triển là phenol - nước - acid acetic (50:48:2) thì R= 0,51, P
Bên cạnh việc sử dụng UV, còn có rất nhiều thuốc thử dùng để phát hiện vết flavonoid trên giấy hoặc bản móng Một vài thuốc thử thường được sử dụng
nhu: hdi NH;, dung dich Na,CO, 1%, dung dich AICI, 1%, dung dich FeCl, trong MeOH, dung dich chi acetat 1% trong EtOH
Trang 12