Tổng quan về thành phần hóa học của cây rau tàu bay
Trang 2Phan téng quan
Hinh 1 : Gynura auriculata 1a dai Hình 2 : Gynura auriculata 1a tron
Hinh 3: Gynura divaricata Hinh 4: Gynura pseudochina
Trang 3
Phần tổng quan
Hinh 7: Gynura procumbens Hình 8 : Gynura aurantiaca
Trang 4
Phần tổng quan
Hinh 9: Cay Gynura crepidioides Benth
Trang 5
bay Kau lau bay -l- Phân tổng quan
1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CÂY GYNURA CREPIDIOIDES Benth.,
HO CUC (ASTERACEAE)
1.1.1 Mô tả thực vật?
Tén khoa hoc: Gynura crepidioides Benth., Ho Ciic (Asteraceae)
Tên thông thường: Rau tau bay Gynura crepidioides Benth
Rau tau bay là cây thao, đa niên, mọc difng, cao téi 1 mét Than tron hay
khía rãnh, mầu xanh Lá mỏng, phiến thon, phần chóp phiến lá có hình thoi,
phần dưới có những thầy xế sâu, mép lá có răng cưa, có ít lông hay không lông
Cụm hoa đạng đâu, mọc ở nách lá hoặc ở ngọn, gồm nhiều hoa màu hồng
nhạt; bao chung gồm hai hàng lá bắt hình sợi Quả bế hình trụ có một màu lông trắng ở đỉnh (Hình 7)
Cây ra hoa vào mùa xuân — hè
1.1.2 Vang phan bot!
2 “AG RT A of, 2 uew = 2 : , ~
Ở Việt Nam, cây mọc rất phổ biến, nhất là các vùng cao (ở các bãi hoang
sau nương rẫy, ven đường đi ở đổi, bìa rừng, ven sông suối)
1,2 CÔNG DUNG?)
Rau tâu bay được dùng lâm rau ăn sống, hoặc luộc, xào, nấu canh hay mudi dựa ăn, Khi nấu canh nên lắng bỏ phẩn dẫu để khỏi bị có mùi bắc, rồi mới cho
gia vị, thì lại thơm ngọn
Nhân dân thường dùng lá tươi giã nất hoặc nhai nát đấp lên những vết rắn rết cắn Ở Campuchia, người ta dùng cây để điều trị các biến chứng sau khi sinh,
Ở Vân Nam (Trung Quốc), toàn cây được dùng tị cảm mạo, sốt cao, lễ miệng,
sưng amydal, viêm ruột, tiêu hóa không bình thường, viêm nhiễm niệu đạo,
viêm khí quần, sái chân và ngoại thương, cẩm nhiễm hoặc trị viêm dạ đầy, ruột,
ly +
Luận văn thạc sĩ Hóa học Huỳnh Thị Thanh Loan
Trang 6Cay Rau lau Day -2- Phân tổng quan
Cây rau tàu bay cũng có công dụng phòng chữa bệnh, cung cấp các loại
vitamin nhất là A, C, chất xơ, gây nhuận tràng và giảm hấp thu chất béo
1.3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
1.3.1 Cây Gynura crepidicides
Nam 1977, Ferdinand Bohlmann, Viện Hóa Hữu cơ - Đại học Kỹ thuật
Berlin Ù”Ì công bố tách được hợp chất coumarin terpenoid trong cay Gynura
crepidioides là gynuron,
Gynuron
Cho đến nay, chúng tôi chưa tìm được thêm tài liệu nào nghiên cứu về thành phần hóa học của cây Rau tàu bay (Gynura crepidioides Benth.) Tuy nhiên với đặc điểm về Hóa - Thực vật của những loài trong cùng chỉ, chúng tôi
hy vọng rằng cây Rau tàu bay cũng sẽ chứa những hợp chất với cấu trúc tương tự như phần trình bày sau
1.3.2 Cay Gynura segeium
Năm 1990, Yuan SQ.,Viện Y bọc quân sự Bắc Kinh”! công bố tách được 6
alcaloid từ cây Gymia segeHmm, trong đó xác định cấu trúc của 3 hợp chất:
senecionin, seneciphyllin va seneciphyllinin
Luận văn thạc sĩ Hóa học Huỳnh Thị Thanh Loan
Trang 7Cay Kau tau bay -3- Phân tổng quan
Senecionin Seneciphyllin Seneciphyllinin
1.3.3 Cay Gynura japonica
Nam 1977, Masayuki Takahira va cong out 4 tại dai hoc Tohoku, Nhat
Bản đã tim thay 4 steroid tY ré cAy Gynura japonica: 3-epi-diosgenin- 3- §-D-
glucopyranosid, 3-epi-sceptrumgenin 3-8-D-glucopyranosid, 3-epi-ruscogenin
và 3-epi-neoruscogenin
Ona
HạC | HAC j TT
O aM, on
He OY rt
Gn or oe
Se
OH bn HO LOR
3-epi-Diosgenin-3-B-D-giucopyranosid 3-epi-Ruscogenin
—T ẤT
HạG / /
1 H.C
cHy ~ “ ¬> |
HOH G3 - Huy
wt ) iH a ST
NE 4 oN
OH
3-epi-Sceptrumgenin -3-8-D-glucopyranosid 3-epi-Neoruscogenin
Trang 8
a GAY Kau tau bay -4- Phân tổng quan
Nam 2003, Wei-Yu Lin và các cộng sự tại Đại học Quốc gia Đài Loan !?*
đã cô lập từ rễ cây Gynura japonica một hợp chất điterpenoid quinonoid mới là
(-)-œ-toeospiron; một chromanon là gynuraon và 3 hợp chất steroid (22E, 244)-
7a-hydroperoxystigmasta-5,22-dien-36-ol; (22E, 24S)-stigmasta-1,4,22-trien-3- on; (24R)-stigmasta-1,4-dien-3-ol clng vdéi 15 hop chat như: B-sitosterol,
stigmasterol da dugc cing bé
40 OH Oo TAN ALAR.LAIL 21 2a i | H
i 2 » | 6 gig ứ Tín: :
IS = Sa We a Va 21a a 71 2! 1 OH
Q
Ạ "”
Sy sa "o1 H
CH 3
(-)-a-tocospiron Gynuraon
2 22 6 21 2 28 8
Be Se 232 18
SN _ứ
ì 3 N
nà 40 2 Sa 3 dày —
6 Í B 6 : 9 1 7, ]
i co Š 7 22 ƒ + le 15 7
13 3} H
VY Z2
(22E, 245)-7a-Hydroperoxystigmasta (222, 248)-Stigmasta-1,4,22-trien-3-on
-5,22-dien-3B-ol
Nam 2004, Wei-Yun Li và cộng sự” tiếp tục công bố 4 hợp chất cerebrosid
mới (Gynuramid Ï — 1V) được cô lập từ rễ cây Gynura japonica, d6 la:
(2S,3S,4R,8E)-2-{(R)-2°-hydroxypentacosanoylamimo]-8-en-1,3,4-octadecantriol (Ù; (28,358,48, 8£)-2-[(8)-2’-hydroxytetracosanoylamino]-8-en-1,3,4-octadecantrio] (HI); (285,38,48,8E)-2-[(R8)-2’ -hydroxytricosanoylamino]-8-en-1,3,4-octadecantriol CHD; (28,35, 48,8F)-2-[(R}-2' -hydroxydocosanoylamino]-8-en-1,3,4-octadecantriol (PV);
Cùng với một số hợp chất khác như: œ-amyrin, B-amyrin
Trang 9
~ à
a
13.4 Cay Gynura divaricata
Nam 1996, Erhard Roeder va cong suf ®! đã cô lập từ cao metanol của cây
Gynura divaricata hai alealoid [a Intergerrimin va Usaramin hay 18- hydroxyintergerrimin thuéc nhém pyrrollizidin alealoid
CHạ HO—D ĐH
: Q
SX NO Z
Zs 6H; x5
mm
\ _/
Trang 10
Cay au lau bay -6- Phan tổng quan
1.3.5 Cây Gynura formosana
Năm 1997 Ting- Ting long và cộng sự ”? đã cô lập được một hợp chất
chromanon mdi 1a 6-acetyl-2-hydroxymetyl-2-metylchroman -4- on từ lÁ tươi cây Gynura formosana
6-Acetyl-2-hydroxymety!-2-metylchroman-4-on
Nam 2004, Wen-Chi Hou va cong sự *! tach duoc bon hop chat phenolic từ
cay Gynura formosana: acid caffeic, quercetin 3-Q-rutinosid (Rutin), kaempferol 3-QO-rutinosid (kaempferol 3-O-rhamnosyl (1-26) glucosid) va
kaempferol 3-O-robinobiosid ( kaempferol 3-O-a-L-rhamnopyranosyl! (1-6)-B-D-
O-galactopyranosid),
fo WY \ 0H
Acid caffeic
Kaempfero! 3-O-rhamnosyl(1~>6)glucosid Kaempferol 3-O-robinobiosid
Luận văn thạc sĩ Hóa học Huỳnh Thị Thanh Loan
Trang 11- VÄY Kal lau bay -7- Phần tổng quan
1.3.6 Cay Gynura elliptica
Năm 2000, Wei-Yu Lin va cong sự tại Đại học quốc gia Đài loan 4! da cé lập được 8 hợp chất trong rễ cây Gynura elliptica, đó là gynunon, gynunol,
senecionin (Intergerrimin), senkirkin, 6-acetyl-2,2-dimetylchroman-4-on, 6-
hydroxy-2,2-dimetylchroman-4-on, vanilin va syringaldehyd
Hyo-——C NA | AL “OY ì HO A
i 2Ì Ong i " ik
7 | x `
6-Acetyl-2,2- 6-Hydroxy-2,2- Syringaldehyd
He Wn“?
A bat
OH oF 9
HO 4 lá ~
i 1 i N
al 7 be i "o<Ã 2! CH CH, x1 là —
š CH; "`
Gynunon
1.3.7, Cay Gynura scandens
Năm 1982, Helmut Wiedenfeld tại đại học Iramenburg - Đức !? cô lập
được hai pyrrolizidine alcalolds từ cây
acetylgynuramin (2)
on 4
88 O
Gynura scandens là gynuramin (3) và
© Ctr OR © IR=H Gynuramm
2o 21
2R=C—Me Acetyigynurarnin
Trang 12
t4 SAU LAU Dây -§- Phần tổng quan
1.3.8 Cay Gynura procumbens
Năm 1996, Sadikun và cộng sự !Í đã cô lập được sterol vA sterol glycosid
iY lá cây Gynura procumbens ; -sitosterol, stigmasterol, 3-Ó-B-D-
glucopyranosy! B-sitosterol va 3-O-B-D-giucopyrannosyl stigmasterol
3-O-B-D-Glucopyranosy! stigmasterol
3-Ó-B-D-Glucopyranosyl B-sitosterol
Trang 13
FAY ay Mau lau Day ‹ ‹ / -9- Phân tẫng quan 4 Si
Nam 2002, G.A.Akowuah va céng su tai Dai hoc Penang — Malysia LHÍ đã
cô lập từ cao bulanol của lá cây Gynura procumbens 4 flavonoid glycosid: kaempferol 3-O-glucosid; kaempferol 3-O-rhamnosyl- (16)glucosid; quercetin 3-O-rhamnosyl (1-42) galactosid va quercetin 3-O-rhamnosyl (1-+6) glucosid
(Rutin)
Quercetin 3-O-rhamnosyl(1—»2)galactosid Kaempferol 3-O-glucosid
Năm 2002, Y Song và cộng sự đã cô lập được squalen tY 14 cay Gynura
"
procumbens 2
z5 26 27
ph CH; tạ
TƯỜNG + XS, NAS hN na - ae _ tt
me 2 ý 3 0° 7 „
28
Squalen
1.3.9 Cay Gynura sarmentosa DC
Năm 1976, Frank F Don va cong sw °Ì đã tách từ cây onus sarmentosa
DC dic ancymidol Nam 1993, Matheson J R và cộng sự FẺÍ cũng đã tách thêm một số pyrolizidine alkaloid từ cây này bằng cách chiết trong dụng môi metanol như: Otosenine (0,005%), senkirkine (0,001%), senecionine (0,0006%)
°
Trang 14bay Rau lau Day -10- Phân tổng quan
Năm 2005, Đỗ Quốc Việt và cộng sự! đã cô lập từ dịch chiết n-hexan của
Cây Gynura sarmentosa moc ở Quảng Ninh, Việt Nam được các hợp chất là: B- amyrin, lupeol, stigmast-4, 22-dien-3-on, stigmast-5, 22-dien-3 ~ol va stigmast-
5, 22-dien-3-O-B-Dglucopyranosid
HG on
ak
Hao / oO
Stigmast-5, 22-dien-3-O-B-Dglucopyranosid
Luận văn thạc sĩ Hóa học Huỳnh Thị Thanh Loan
Trang 15‹ Gay Kau lau Day -11- Phân tổng quan
1.3.10 Cây Gynura lycopersicifolia DC
Năm 2005, Phạm Thị Nhật Trinh — Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Tp.HCMI” đã cô lập được một số hợp chất từ cây Kim thất lá tô mách Gynura
lycopersicifolia: squalen, B-amyrin, stigmasterol, -sitosterol, acid oleanolic và
acid ursolic
Acid oleanolic Acid ursolic
1.3.11 Cay Gynura auriculata Cass
Năm 2006, Phạm Thị Kim Phượng — Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Tp.HCMP đã cô lập được một số hợp chất từ cây Kim thất tai Gynura auriculata
Cass nhu: dotriacontan, phytol, stigmasterol và B-sitosterol, 3B-acetoxyarborina- 9(11)-en va 3B-acetoxyadiana-8-en, 3-oxoarborina-9(11)-en va 3-oxoadiana-8-
en, (8£)-2-(2-hydroxyicosanoylamino)octadeca-8-en-1,3,4-triol, acid 3-D- glucopyranosyl-(24.5)-hydroxyergost-5-en-2l-oic và 3-Ó-B-D-glucopyranosyl B-
;JÐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN
|- THƯ VIỆN |
: m~_?,7ẽa13C
+
: JO
Luận văn thạc sĩ Hóa học J Huỳnh Thị Thanh Loan
Trang 16
si LAY Rau lau Day
Dotriacontan
HO S! + H 2 14 15 lá
i 5 9 1ã
20 19 t8 7
Phytol
=
V
“ 2 3
3-Oxoarborina-9(11)-en
(§E)-2-(2-Hydroxyicosanoylamino)octadeca-8-en-1,3,4-triol
Luân văn thạc sĩ Hóa học Huỳnh Thị Thanh Loan
Trang 17-13- Phân tổng quan
ee
ay Rau tau Day
26
Acid 38-D-glucopyranosyl-(245)-hydroxyergost-5-en-21-oic
3-0-8-D-Glucopyranosy] B-sitosteral
Luận văn thạc sĩ Hóa học Huỳnh Thị Thanh Loan