Tổng quan về thành phần hóa học từ vỏ trái bồ kết
Trang 2luận án Thạc si Khoa hoc tea hoc Nguyẫn Thi My Phuong
Hình 1: Trái Bồ Két, Gleditschia australis Hemsley,
ho Vang, Caesalpiniaceae
2 PHAN TONG QUAN
Trang 3Luận án Thạc sĩ Khoa học tiáao học Nguyễn "Chị Mỹ Thượng
Tên khoa học [1] [2] [3]: Gleditschia australis Nemsiey; thuộc họ Vang
(Caesalpiniaceae)
Tên Việt Nam : Bồ Kết, Bồ Kếp, Chùm Kết, Tạo Giác
Tên Thái : Co Kết
Tên Campuchia : Mankhet
Tên Trung Quốc : Đại Tạo Giác
Tén Anh : Locust
Tên Pháp : Févier de Chine
2.1 BAC TINH THUC VAT CUA CAY BO KET, GLEDITSCHIA AUSTRALIS HEMSLEY, CAESALPINIACEAE:
2.1.1 M6 ta thue vat edy BG Két: [1] [21 £3] [4]
- Thân : Cây gỗ to, cao 5-7m Thân thẳng, có vỏ nhấn và gai cứng, phân nhánh, đài 10-15cm Cành mảnh, hình trụ, khúc khuỷu, lúc đầu có lông sau nhấn
và có màu xám nhạt
- Lá : Lá kép mọc so le, hai lần lông chim, cuống chung dài 10-12em hay hon, có lông nhỏ và có rãnh, lá chét 6-§ đôi, mọc so le, hình trứng dài, bóng và
hơi có lông ở mặt trên, nhạt hơn và nhấn ở mặt dưới, đầu lá chét tròn, gốc lá
lệch, mép có răng cưa nhỏ, lá kèm nhỏ, rụng sớm
- Hoa : Hoa trắng mọc thành chầm ở kẻ lá; đài hình ống, tràng 5 cánh; hoa
đực có 10 nhị và không có bầu; hoa lưỡng tính có 5 nhị, bầu có nhiều lông đựng
12 ngãn
- Trái : Trái hơi cong hình lưỡi liễm hay thắng dài 10 — 12cm, rộng 1,5 -2
em Trái móng và nổi phình lên ở những nơi có hột Khi còn tươi, mặt ngoài có một lớp phấn màu lam, chứa 10 —12 hột bao bọc bởi một lớp com màu vàng Trái khi chín có màu vàng nâu, để lâu chuyển qua mau den
2.1.2 Phân bố, trồng trọt và thu hái :
Cây Bồ Kết phân bố ở một số nước nhiệt đới Châu Á, nhiều nhất ở vùng
phía Nam Trung Quốc
Ở Việt Nam, Bồ Kết là cây mọc hoang , nhưng thường được trồng ở đảo
Cát Bà (Hải Phòng) với trữ lượng thu hái tới 30-40 tấn hàng năm Bê Kết được
trồng ở khắp nơi từ vùng núi thấp đến Trung Du và Đồng Bằng, ở các tỉnh Miễn
Bắc, chưa gặp cây trồng ở vùng núi cao trên 1000m Ở Tây Nguyên, Bổ Kết được trồng làm cây tạo bóng mát cho các lô cà phê Đó là loại cây xanh, ưa sáng, thích nghị với nhiều vùng khí hậu và đất đai khác nhau Hột Bồ Kết mọc mdm vào mùa xuân Trong Í — 2 năm đầu, cây con sinh trưởng chậm Sau 4-5 năm, cây mới bắt đầu ra hoa kết trái
9, PHAN TONG QUAN
Trang 4Luận án "Thạc sĩ Khoa học tiáa hạc Nguyễn Thi Mg Phuong
Cách trắng: [5]
Bễ Kết ưa khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, thường được trồng ở các tỉnh Trung du và đồng bằng Nhân dân thường trắng ở bờ ao, quanh nhà, ven đường
đi, nương rẫy Chọn đất cao, thoát nước, có tầng đất canh tác sâu
Trồng Bồ Kết bằng hột, Gieo hột vào mùa xuân (tháng 3-4) Chọn hột
chắc mấy, không bị mọt để làm giống Ngâm hột trong nước khoảng 4-5 giờ Khi hột trương, vớt ra đem gieo, Có thể gieo theo hốc hoặc theo hàng Khoáng cách
hốc là 20x30cm Mỗi hốc gieo 2-3 hội, Nếu gieo theo hàng, hột cách nhau 2-3
cm, hàng cách hàng 30cm Gieo xong, lấp đất sâu 2-2cm Khi cây cao 5-10cm,
bắt đầu tỉa cây Khi định cây đảm bảo khoảng cách 20x30cm Sau khi cây mọc
3-6 tháng có thể đánh trồng Trồng vào mùa hè thu cây dễ sống hơn Trồng theo
hố, cách nhau 6-7m Đào hố sâu độ 30cm, rộng 40cm Vun đất màu và cho thêm
phân chuồng vào hố Trộn phân với đất cho đều, rồi tiến hành trồng Ở mỗi hố, trồng một cây to khỏe, không sâu bệnh Cây Bê Kết có thể cao tới 1Öm, đường kính tán cây 5-6m, cho nên cần trồng thưa để cây phát triển nhiều cành, tấn tròn cân đối và sẽ cho nhiều hoa trái
Trái chín vào rùa thu đông (tháng 10-11), thu hái cá chầm và phơi khô,
22 NGHIÊN CUU TINH CHAT DUOC LY CUA TRAI BO KET, GLEDITSCHIA AUSTRALIS HEMSLEY, CAESALPINIACEAE [1] [6] [71
Hỗn hợp flavonoid và chất saponaretin [8] trích từ trái Bồ Kết có tác dụng
kháng virut, hỗn hợp saponin có tác dụng chống trùng roi âm đạo, hỗn hợp
saponin và flavonoid có tác dụng giảm đau
Trong Trung Hoa Y Học Tạp Chí, hai tác giả Trung Quốc đã báo cáo là nước sắc Bồ Kết có tác dụng trừ đờm,
Theo tài liệu nước ngoài, nước sắc trái Bồ Kết dùng cho mèo qua đường
da day — ruột với liễu lượng lgam/lkí có tác dụng tăng cường sự phân tiết của niêm mạc đường hô hấp và có tác dụng khử đờm Nước sắc 0,25% có tác dụng kích thích co bóp của tử cung cô lập của chuột cống trắng Dạng chiết nước có tác dụng ức chế một số nấm gây bệnh Hoạt chất gleditsapogenin chiết từ trái Bồ
Kết gây chết thô khi tiêm nh mạch thổ với liễu 40-47mg/Kí
Nước sắc của gai Bê Kết có tác dụng ức chế tụ cầu khuẩn vàng Trên thực
tế, dịch chiết nước của gai có tác dụng ức chế sarcom
Công dụng :
Nhân dân dùng trái Bồ Kết nấu nước gội đầu, làm sạch gầu, mượt tóc,
giặt quần áo len, dạ, lụa, có màu không bị hoen ố và không phai màu Trong y học hiện đại, một số bệnh viện dùng Bồ Kết để chữa bí đại tiện, bí trung tiện sau khi mổ, chữa tắc ruột có hiệu quả, dùng cho cá trẻ em và người lớn
2, PHAN TONG QUAN
Trang 4
Trang 5Luaận áa "Thạc sĩ Khoa học Hóa học Nguyễn Thi My Phuong
Cách dùng: lấy 1⁄4 trái Bồ Kết nướng thật vàng, bồ hội, tần thành bột mịn,
Chấm bột đó vào đầu canule đưa sâu vào hậu môn độ 3-4em, làm như vậy 3-4 lần Sau đó, khoảng 5 phút, bệnh nhân đi ngoài được
Hội Bồ Kết có vị cay, tính ôn, không độc, có tác dụng thông đại tiện, bí kết, chữa mụn nhọt Dùng với liễu 5-10gam dưới đạng thuốc sắc
Gai Bồ Kết có vị cay, tính ôn, không độc Có tác dụng chữa ung độc, giảm lượng sữa Liều dùng 3-10 gam dưới đạng thuốc sắc
Đơn thuốc có Bề Kết dùng trong đân gian :
Thuốc chữa ho : Bê Kết 1 gam , Quế Chỉ 1 gam, Đại Táo 4 gam, Cam
Thảo 2 gam, Sinh Khương 1 gam, nước 600ml; sắc còn 200ml, chia 3 lần uống
trong ngày
Chữa nhức răng, sâu răng : trái Bổ Kết tán nhỏ, đắp vao chan rang, hé chay dai ra thì nhổ đi, hoặc dùng Bê Kết đốt tổn tính xỉa vào chân răng
Chữa trẻ con chốc đầu, rụng tóc : Bê Kết đốt ra than, tán nhỏ, dùng hồ
nếp viên bằng hột ngô Ngày dùng 10-20 viên, dùng nước chè đặc mà chiêu thuốc (nên uống buổi sáng để khỏi mất ngủ)
Chữa phụ nữ sưng vú : gai Bồ Kết thiêu tổn tính 4Ogam, Bạng Phấn 4gam, Hai vị này đều tán nhỏ, trộn đều, mỗi lần uống 4gam bột này,
Chữa quai bị : lấy trái Bồ Kết, bỏ hột, tán nhỏ, hoà vào dấm, tấm bêng
đấp vào chỗ đau nhiều lần
Chữa đờm kết Ở ngực : cạo vỏ của 30 trái Bồ Kết, bể nhỏ ngâm với nước một đêm Sau đó vớt ra cô sệt, viên bằng hột ngô Ăn cơm xong, uống 10 viên
Chữa trúng phong, cấm khẩu, hôn mê, bất tính: trái Bổ Kết phối hợp với Bạc Hà, mỗi thứ với lượng bằng nhan, tán thành bột mịn, rồi thổi một lượng nhỏ bột đó vào mũi để gây hắt hơi làm cho bệnh nhân tỉnh lại
Chita mun nhot : gai Bê Kết phối hợp với Ngân Hoa, Cam Thảo, mỗi thứ 2g, sắc nước uống Gai Bồ Kết, trái Bồ Hòn, đốt thành than, tán thành bột mịn, trộn với Bỏ Hóng bếp và Nhựa Thông, phết vào giấy bản làm cao dán nhọt rất
tốt
Chữa ly amib có kén : dùng bột Bồ Kết với Phèn Chỉ, uống mỗi ngày
2gam chia làm 2 lần
Trúng phong, kinh giản, đồờm rược lên nghẹn cố, miệng sùi đờm đãi hoặc hen suyễn, đờm kéo gây khô khè khó thổ : dùng bột Bồ Kết đối tồn tính và Phèn
Chỉ lượng bằng nhau, trộn đều hoà tan vào nước, cho uống mỗi ngày 0,5 gam,
ngày uống 3-6 gam cho đến khi mữa đờm ra hay hạ
2, PHAN TONG QUAN
Trang 6Luận án Thạc sĩ Khoa học Héa hoc Nguyễn Chị Mỹ Phượng
Đốt Bồ Kết lấy khói hít chữa bán thân bất toại, tê liệt toàn thân, chữa một
số bệnh về mũi như nghẹt mỗi, chẩy nước mũi
2.3 NGHIÊN CỨU VỀ HÓA HỌC : [3] [6] [7II8I9IHIOI1H12113141
Từ trái Bồ Kết trồng ở Việt Nam, Đỗ Tất Lợi và G Herman I Ciulei đã tách chất saponin tỉnh khiết với hiệu suất 10% Chất saponin này không mùi, cổ
vị nhạt, gây hắt hơi mạnh, tan trong alcol và nước, cho trắc nghiệm dương tính
với các thuốc thứ đặc trưng của sterol và triterpen như : phẩn ứng Liebermann ~
Burchard (anhidrid acetic và H;ạSO, đậm đặc); phản ứng Kobert ( HạSO¿ đậm đặc) và phần ứng Hirschson (acid tricloroacetic nóng) Chất saponin thủy phân cho chất sapogenin có tỉnh thể hình kim, tụ thành hình ngôi sao, không tan trong nƯỚc, tan trong eter cHÌ, alcol và cloroform, có nhiệt độ nóng chảy là 298 ~ 301°C, cho phần ứng dương tinh véi thudc thi Liebermann — Burchard Hiệu suất sapogenin từ trái Bê Kết là 3%
Năm 1929, một tác giá Nhật Bản đã tách được từ trái Bê Kết mọc ở Nhật Bản chất saponin có cấu tạo triterpenoid và gọi là gleditsaponin với hiệu suất là 10% Chất saponin này thủy phân cho gleditsapogenin và glucoz, arabinoz
Năm 1963, Bùi Đình Sang chiết được từ quả BG Két Viét Nam saponin,
men peroxydaz và hai hợp chất khác, nhưng chưa xác định được cơ cấu
Năm 1967, Nguyễn Đăng Tâm đã xác định dude trong trái Bồ Kết 2 saponin thuộc nhóm B-amyrin là acid oleanolic va acid echinocystic
Năm 1969, Ngô Thị Bích Hải đã chiết được từ trái Bồ Kết mọc ở Việt
Nam 8 chất flavonoid và 7 hợp chất terpenoid, 5 trong số 8 hợp chất flavonoid đã được tách chiết dưới dạng tính khiết và xác định là : luteolin, saponaretin, vitexin, orientin và homoorientin Phần aglicon của hợp chất trierpenoid là acid
2 PHAN TONG QUAN
‘Trang é
Trang 7Luận án Thạc sĩ Kha học tiáa học Nguyẫn Thi Mg Phuong
oleanolic va acid echinocystic, phdn dudng 18 xyloz, arabinoz, glucoz và
galactoz Ngoài ra, tác giả còn chiết được một saponin mới là autralosid
OH Ô
Luteoln
OH OH oO
HO
CH,OH
X —Ö
2 PHAN TONG QUAN
‘Trang 7
Trang 8Luén dn Thac si Khoa hoc Héa hoc Nguyén Thi My Phuong
COOR2
ng, OH R, = D-glucoz ; L-arabinoz ; D-xyloz
R,=D-xyloz ; D-arabinoz R,O
Australosid
Nam 1999 [8][9][1O][11][12][13][14] cac téc giả Zhizhen, Kazuokoike, phân lập được 4 saponin triterpen tên là gleditsiosides A, B, C, D
Ara
HO O O
OH
oO H
H
H
OH Xyl
xy! (on OHOR;
OH
A R,; =H R, = CH; (6= s) R; = H
B R =H R, = CH;OH R; = H
C R, = OH R, = CH,OH R; = Gal
D R, = OH R, = CH; (6= s) Rạ = Gal
2, PHAN TONG QUAN
Trang 8
Trang 91.uận án Thac st Khoa hoc Hoa học Nguyễn Thi My Phuong
% Gleditsioside A
Công thức phan tử là C7gH 24035
Chất rắn mầu trắng vô định hình
Nóng chảy & 205-206°C
Cấu trúc:
3Ø -B - Ð- xylopyranosyl ~ (1-2) - œ - L— arabinopyranosyl — (1-6)- B-
D-glucopyranosyl oleanolic acid 28- 0 - B - D — xylopyranosyl ~ (1-3) - 8 - D- xylopyranosyl — (1 ~4) - œ - L ~ rhamnopyranosy! — (1-2) - [(6s), (2E) - 6-_— hidroxy — 2,6 — dimethyl — 2,7- Octadienoyl — (1-6)] - B - D — glucopyranosyl
ester
“ Gleditsioside B
Công thức phân tử €2¿Hq;¿Oas
Chất rắn mầu trắng vô định hình,
Nhiệt độ nóng chảy : 203- 204°C
Cau trúc :
3—O -B - Ð- xylopyranosyl — (1-2) - ơ - L— arabinopyranosyl ~ (1-6)- B- D-glucopyranosy! oleanolic acid 28- 0 - B - D — xylopyranosyl - (1-3) - 8 - D- Xylopyransosyl — (1 —4) - œ - L — rhamopyranosyl — (1-2) — [(2E) - 2 - hidroxy methyl ~ 6- hidroxy - 6 methyl - 2,7 - Octadienoyl ~- (1-6)] - B - D -
glucopyranosyl ester
% Gleditsioside C:
Céng thức phân tử Cg¿H¡:¿Oa¿
Chất rắn màu trắng vô định hình
Nhiệt độ nóng chấy : 211 — 212°C
Cấu trúc :
3 —O - 8B - Ð- xylopyranosyl — (1-2) - œ - L ~ arabinopyranosyl — (1-6)- B-
Đ-glucopyranosyl echinocysHic acid 28- Ô - B - Ð — xylopyranosyl ~ (1-3) - 8 - D
— Xylopyransosyl — (1 ~4) - [B - D - galaclopyranosyl - (1-2) - œ - L~ thamnopvranosyl — (1-2) - [(E) — 2 — hydroxyl-methyl - 6 - hydroxy -6 — methyl - 2,7 - Oetadienoy] — (1-6)] - B - D ~ glucopyranosyl ester
% Gleditsioside D:
Công thức phân tử CguH¡z¿Öai
Chat rin mau trang vô định hình
2, PHAN TONG QUAN
Trang 10Ludn dn Thac si Khoa hoc Héa hoc Nguyén Thi My Phuong
Nhiệt độ nóng chảy : 215 — 216°C
Cấu trúc :
3—- O-B-D- xylopyranosyl - (1-2) - œ - L— arabinopyranosyl — (1-6) - B
- D -glucopyranosyl echinocystic acid 28- 0 - B - D — xylopyranosyl — (1-3) — B-D
- xylopyranosyl — (1-3) -[B - D - galactopynanosyl - (1 - 2)]- œ - L - rhamnopyranosyl — (1-2)-) - [(6S), (2E) - 6 - hydroxy - 2,6 - hydroxy - 2,7- Octadienoyl- (1-6) - B - D— glucopyranosy] ester
2 PHAN TONG QUAN
Trang 10