Nghiên cứu và biện luận về tổng hợp chất dẫn dụ mọt
Trang 1PHAN THU HAI
Trang 2Để tổng hợp rhynchophorol, chúng tôi tiễn hành 3 bước như sau:
- Phản ứng aldol hóa acetaldehid: Tổng hợp crotonaldehid
- Tổng hợp bromur isobutil trên alcol isobutil
42,96 (63,35%) 45,32 (67,03%) 32,18 (47,59%)
43,35 (64,11%) 32,21 (47,64%)
45,27 (66,96%) 43,27 (63,93%)
Chúng tôi tiến hành xử lý số liệu thực nghiệm bing chuong trinh Exel Kết quả ghi nhận được như sáu: (xem phụ lục § từ tiếng Anh được dùng trong bản luận
phụ thuộc nhiều vào nông độ của Na;SO)
19
Trang 3
1.1 Biện luận và cơ chế phần ứng
Phan ứng súc hợp hai phân tử acetaldehid tạo ra crotonaldehid còn được gọi
là phần ứng ngưng tụ croton hoặc phản ứng croton hóa
2CH,CHO-SE & CH, -CH-CH,-CHO —T T> CHị-CH=CH~CHO
Phan ving tao thanh aldol trén tu hai phan tt acetaldehid co thé thực hiện nhỏ tac dung clia xtic tac baz (nhu NaOH, Na,CO, ) San pham aldol thu dude rat dé
bị dehidrat hoa tao thanh crotonaldehid do dun nong hoặc do tác dụng xúc tác Vị vậy, phản ứng súc hợp trên không dùng lại ở giai đoạn aldol hóa
Crotonaldehid sinh ra cỏn có thể ngưng tm tiếp với các phân tử acetaldehid nữa để tạo thành những đồng đẳng vinl có công thức chung nhu CH,-(CH=CH),-CHO
Do đó, cơ chế phản từng súc hợp với xúc tác NaOH được trình bảy như sau:
Trang 4Với dung dịch Na,SO,, cơ chế xây ra như sau:
Na,SO,; —*» 2N + so, °
Sự thủy giải của muối Na;SOk trong nước tạo thành môi trưởng kiểm, cho
niên chúng tôi có thể dùng dung dich Na,SO, lam ic tac baz cho phan ting aldol hóa Hơn nila, ion HSO,” sé lam cho phan ứng dừng lại d su aldol hoa:
_OH
CH;-CH~CHạ-CHO + HSCỆ ——> CH;-CH~CH;-CHÍ.,
ị so?
Cho nên, khi tăng nỗng độ dung dịch Na;SO; nghĩa là tăng lượng ion HSO;”
và OH”, do đó có sự cạnh tranh giữa phản ứng aidol hóa và phản úng cộng bisulft:
Crotonaldehid ít tan trong nước, ở 25 °C thì 100 gam nước cất hòa tan được
18,1 gam crotonaldehid Nhưng lại tan nhiéu trong alcol, eter, benzen, toluen Các hằng số vậi lý (tring voi ly thuyét)
2, 102°C
- Chỉ số khúc xa ở 20C: n p= 14350
- Tỷ trọng ở 20 °C: d”” = 0,8480
1.3 Định tính crofonaldehid:
1.3.1, Với thuấc thử TOLLENS:
Thêm dung dịch NH,OH đậm đặc vào 10 ml dụng dịch AgNo, 5 % dén khi thấy trầm hiện hidroxid bạc vửa xuất hiện thì tan mất Tiếp theo, thêm ¡ giọt NaOH
10 %, khi có trầm hiện thêm NH,OH cho tan tram hiện,
231
Trang 5Trong một ống nghiệm sạch khô cho vào 2 mi thuốc thủ, 2 giot san phẩm lắc
nhẹ vải giây rồi để yên sẽ thấy một lớp gương bạc bám lên thành ống, didu này
chứng tở sự có mặt của nhóm chức trong sản phẩm
1.3.2 Với thuốc thử FEHLING:
Dung dich FEHLING A: 6,928 g CuSO, + 100 ml H,O + 1-2 giot H,SO, đậm đặc
Dung dich FEHLING B: 12 g NaOH + 34,6 g tartrat natrt - kali + 1600 ml
HO
Hút 1 ml FEHLING A (màu xanh dương) và ! mi FEHLING không màu)
cho vào một ống nghiệm, trộn đều, sau đó thêm 2 giọt sản phẩm đun cách thủy vài phút sẽ thấy dung dịch dịch chuyển tử màu xanh dương sang máu xanh lá cây và đồng thời có kết tủa oxyt đồng nhất màn đó ở đáy ống nghiệm Từ đó, có thể khẳng
định sản phẩm có chứa nhóm chức -CÊu của aldehid
1.3.3, Phần tứng voi bisulfit natri:
Cho Ì ml sản phẩm vào một ống nghiệm, thêm 3 ml dụng dịch bisulft bảo
hỏa, lắc mạnh, hỗn hợp nóng lên, để nguội sản phẩm sẽ kết tỉnh, suy ra trong sản
20
phẩm có sự hiện diện của nhóm “Cy
1.3.4 Phan tứng voi dung dich Br,:
Dùng một ống nghiệm có chứa sin 1 mi dung dich Br, 3% brôm trong nước, cho vào 3 giọt sản phẩm, lắc nhẹ ta thấy dung dịch brom bị nhạt màu, điều này chứng tổ sản phẩm có chứa liên kết đôi >c=Œ<
Phố IR được ghi nhận trên máy BRUKER - IFS * CARLO ERBA - GC 613f
cho các mũi đặc trưng sau đây: (xem phụ lục Ù
22
Trang 6Kết quả phổ nghiệm cho thấy trùng với phổ chudn (Scanned on Beckman IR,
- 1457 - Sadtler research Laboratoires philadelphia 2, PENNA U.S.A) °”
Phổ IR chuẩn cửa crotonaldehid
SADYLPN HESEARCH LABORATOAIES
CALS.£ Hochininh cỉtU K TeÌ : E295087-ax : B4-B8-B292087
1457 INFRAREO SPECTROGRAM
Trang 7Il Tổng hợp bromur isobutil
Chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của số lượng alcol lên qúa trình tổng hợp
bromur isobuHil Trong đó chúng tôi giữ nguyên số mol của P 8,55g tương đương với 0,28 moi và Br; 105 g tương đương với 0,625 moi Kết quả được ghi nhận trong bằng sau: (xem phụ lục 8 Từ tiếng Anh được dùng trong bản luân văn)
Alcol isobutil Bromur isobutil (hiệu suất %)
Trang 811.1 Biện luận và cơ chế phần ứng
Để thay thế nhóm -OH trong alcol bằng nguyên tủ halogen, ngudi ta thudng
hay dùng các phosphor halogenur như PCI;, PCI;, PBr; hoặc hỗn hợp P dé va halogen tương ứng (brom, iod): ( Hà
6(CH;);CH- CH;-OH +2P+3 Bay ~ 6 (CH,),CH -CH,-Br +2H,PO, nay 1CHy-CH-CHy OH+ 2P + SBry~> 10CHy CH-CHy Br+ 2H,PO, + 2H,0
Trong các phản ứng như trên thì alcol bậc | cho tac dung đễ dàng hơn cả với PCH;, ngược với phương trình tổng quát đã viết ở trên nên thưởng ta có khả năng tách được bằng phương pháp cất ra khỏi sản phẩm phản ứng Nhất là khi làm việc trong điều kiện có chất kết hợp như piridin và ở nhiệt độ thấp thi các sản phẩm phụ
như oleñn và những hợp chất đã được chuyển vị tạo thành tương đối ít °Ẻ,
Phần ứng có thể được giải thích qua các giai đoạn sau:
Trang 9
Vị đây là một phản ứng cân bằng nên để đạt hiệu suất tối ưu ta cần phải:
- Tăng nỗng độ của một trong hai chất tham gia phản ứng
- Tìm cách ly trích sản phẩm phân ứng
- Tiến hành phân tứng ở nhiệt độ cảng thấp cảng tốt,
Để tránh quá trình tạo sản phẩm phụ trong phân ứng, chúng tôi chọn phản
ứng điều chế bromur isobutil tử alcol isobugil tác dụng với P đỏ tỉnh khiết va dung
dịch Br;, đồng thời thực hiện phần tỉng bằng cách khuấy trộn và đun hoàn lưu để
phan ứng thể xảy ra với tốc độ nhanh bơn, thuận lợi hơn
šI.2 Nhận danh sản phẩm bromur isobutil:
~ Tính chất của bromur ¡isobutil: ở nhiệt độ phòng là một chất lỏng có mảu
trăng, không tan trong nước, tan trong e†er
Các hằng số vật lý (tràng với lý thuyết
Chi sé khuc xa 620°C: np” = 1,4370
Tỷ trọng ở 20 °C: d” = 1,2560
11.3 Định tink bromur isobutil:
- Lấy dây đẳng nhúng vào dung dich sản phẩm và đem đốt dây đồng đỏ thì
thấy có ánh lửa màu xanh lục dẫn đến hợp chat co halogen
- Hoặc lấy 2 ml dung dịch AgNO; 2 % trong etanol va cho vào đó vải giọt
dung địch sản phẩm hỏa tan trong etanol và để yên ở nhiệt độ phòng, sau 5 phút néu không thấy xuất biện kết tủa thì đun nhẹ hỗn hợp thì xuất hiện kết tủa không tan
trong HNQ; thì sản phẩm có halogenur
- Xác định halogen nhất cấp: lay Nal hdéa tan trong aceton và cho vào đó vải giọt sản phẩm thì thấy xuất hiện kết tủa không tan trong aceton, chúng tổ sản phẩm
là halogen nhất cấp
Phổ IR được ghi nhận trén may BRUKER - IFS * CARLO ERBA - GC 6130
cho các mỗi đặc trưng sau đây: ( xem phụ lạc 2)
trùng với phố chuẩn (Scanmed on Beckmcen
Kết quá phố nghiệm cho thấy he
IR - 4643 - Sadtler Standard Spectra Midget Edition) '
26
Trang 11IIL Téng hop rhynchophonol
HI.1 Khdo sat qua trinh téng hop rhynchophorol trén may vi tinh
Chúng tôi tiến hành khảo sát quá trình tổng hợp rhynchophonol trên máy vi
tính bằng chương trình Hyperchem 4.5 với phần bán thực nghiệm PM3
Dựa trên thuyết vân đạo biên trong phan ứng cộng thân hạch vào nối đôi C=O Tác chất Grignard của bromur isobutil sẽ đùng vân đạo HOMO để tác kích lên van dao LUMO cua crotonaldehid
Kết quả khảo sát trên máy vì tính cho các năng lượng phân tử, năng lượng HOMO và LUMO như sau:
28
Trang 12
ét qua nay cho thay dang phuc dimer cho độ phản ứng cao nhất Điều nay cho thấy nhận định về sự hiệ én điện dạng phúc dimer sovat hóa trong dung mdi eter
của tác chất Gngnard là có cơ số chấp nhận được
Trưởng hợp chúng tôi dùng dung môi THF kết quả tính được bằng phần mềm Hyperchem 4.5 với phần bán thực nghiệm PM3 như sau:
Kết quả trên cho thấy dạng phúc đimer solvat hóa bdi THF co muc nang lượng thấp hơn dạng phức dimer solvat hóa bởi eter etil, nghia la dang philic dimer solvat hóa bởi THF được an định hơn các AE; = §8,245142 và AE) = 7,110637 nhỏ hơn trong trưởng hợp cùng dụng môi eter eHl
Điều này cho thây dụng môi TH có lợi điểm hon dung méi eter etil khi xet
về mặt năng lượng các vân đạo biên,
1H.2 Qui hoạch thực nghiệm
Nhằm khảo sát những yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng tổng hợp rhynchophorol, chúng tôi tiền hành hoạch định thí nghiệm toàn phần với 3 yêu tô
- Nhiét dé phan ung x, (°C)
- Thdi gian phan ung x (gid)
- Tỷ lệ tác chat x; (bromur isobutil / crotonaldehid)
Au tố được kháo sát ở 2 mức: Mức thấp và mức cao với tổng số thí
3
Mỗi thí nghiệm được tiền am voi 15 gam (0,22 mol) bromur isobutil, 8 gam
(0,33 mol) Mg va 7,71 gam (0,11 mol) crot tonaldehid, dung m6i su dung la eter etil khan
Các yếu tổ khảo sát trong thi nghiệm hoạch định được cho trong bang }
29
Trang 13Bang 1; Các yêu tô khảo sát trong phản ứng tổng hợp rhynchophorol
thap Cao | cơ sở
Tỷ lệ mol tác chất x, (bromur isobutil / crotonaldehid) 1,5 2,5 2
Hàm mục tiêu (y) là hiệu suất của sản phẩm rhynchophorol thu được
Phương trình hồi quy có dạng:
Kết quả của các thí nghiệm hoạch định được cho trong bảng 2
Bang 2: Bang kết quả các thí nghiệm hoạch định
Trang 1511.2.2 Danh gid mile ý nghĩa:
tạa = 2,12 <4,3 không có nghĩa
Trang 16Đề kiểm tra sự tương thích của phương trình hồi qui với thực nghiệm, chúng
tôi sử dụng tiêu chuẩn Fisher
Trên cơ số phương sai tương thích:
S
“th
Gia tri chudn Fisher vdi muc p = 0,05, f, = N-1=4; & =n- 1 =2 theo bang
la: Froos, 4,2) = 19,25 = Fu vi fa = 45 fy = 2 Ta thay: F,, < F, nén phuang trinh hồi qui tìm được là tương thích với thực nghiệm
IH.2.4 Tối u hóa thực nghiệm
Tử phương trình hổi qui thu được, chúng tôi tiến hành tối ưu hóa thực nghiệm
bằng phương pháp leo dốc nhằm xác định các diéu kiện tối ưu cho phản Ứng tổng
hợp rhynchophorol để thu được lượng rhynchophorol nhiều nhất trong sản phẩm
Vì các hệ số bạ, bạ và bị đều có ý nghĩa nên cả 3 yếu tố đều có ảnh hưởng
mạnh đến quá trình phản ứng Vì bị có giá trị âm nén fa phải hạ nhiệt độ xuống cảng thấp thi cảng tốt cho phân ứng, cho nên chúng tôi giữ nhiệt độ phần ứng ở
~ 5°C Mặt khác, do bạ và bạ đếu có giá trị dương nên chúng tôi tiễn hành tăng các
nhằm khảo sát sự biến thiên của Y (hàm lượng ting rhynchophonol trong san pham
thu được)
33
Trang 17Kết quả tối ưu hóa thực nghiệm được trình bảy trong bang 3
Bảng 3: Kết quả các phản ứng tối ưu hóa tổng hợp rhynchophorol ở — 5°C
TN Phan ung (giờ) erotenaldehid (mol) (Yerbyachophorol)
Thời gian phản ứng: 2 giờ 30
Tỷ lệ moi bromur isobutil /crotonaldehid = 2,5 (0,25:0,1
Lugng v6 bao Mg: 8 gam
Hiéu suat rhynchophorol dat duge: 80,10 %
111.2.5 Thảo luận
Tủ phương trình hồi qui thu được, chúng tôi nhận thấy rằng:
- Nhiệt độ phản ứng, thời gian phản ứng và tý lệ tác chất bromur
isobufil/crotonaldehid đêu có ảnh hưởng rất mạnh đến quá trình phần ứng tổng hợp rhynchophorol
- Các hệ số bạ, bạ đều đương nên khi tăng (hoặc giảm) một trong 2 yếu tổ sẽ
làm tăng (hoặc giám) hàm lượng rhynchophorol trong sản phẩm Đồng thỏi, hệ số
b, âm nên ta cùng lúc phải giảm nhiệt độ phản ứng
Kết quả của các phản ứng tối ưu hóa ở bảng 3 đã khẳng định sự đúng đắn của nhận xét trên khi tiến hành phản ứng ở ~ 5°C đồng thời gia tăng thời gian phan ting
và tỷ lệ mol tác chất phần ứng thi ham lượng rhynchophorol tăng lên.
Trang 18Việc hạ thấp nhiệt độ phản ủng là hoàn toàn phù hợp với lý thuyết về tính chất của tác nhân Grignard, bởi vì eter không phải là dung môi trợ, eter solvat hóa hợp chất cơ Magie và phát nhiệt (nhiệt solvat hóa là 6 - 12 Kcal/mol) Mặt khác, quả trình tạo hợp chất Grignard trong eter etil thường xây ra chậm nhưng lại cho khả năng phần ứng cao, cho nên chúng tôi đồng thời tăng thời gian phản ứng và tỷ
lệ moi tác chất là hoàn toàn hợp lý với cơ chế phần ứng cộng thân hạch vào hợp chất carbonil ‘”
Chúng tôi nhận thấy trong 3 yếu tế được khảo sát thì yếu tố tỷ lệ mol tác chat bromur isobutil/crotonaldehid có ảnh hưởng mạnh đến quá trình tổng hợp
rhynchophorol bởi vì hệ số by > 0 và có giá trị lớn nhất Phản ứng tốt nhất xây ra khi
tỷ lệ mol tử 2,0 - 2,5, còn cao hơn khoảng 2,6 thì hàm lượng rhynchophorol lại bắt đầu giảm Mặt khác, bạ = 1,75 chúng tổ rằng thời gian phần ứng tăng thì hiệu suất tăng
Đồng thời, do các hệ số bạ, bị;, bạy và bạ¿; không có nghĩa nên các yếu tổ khảo sát đểu không có sự tương tác lẫn nhau, nghĩa là mỗi một yếu tổ sẽ tác động độc lập đến quá trình phần ứng, không có tính chất phụ thuộc giữa các yếu tổ Điều này có thể dễ dàng cho phép xác định ảnh hưởng của từng yếu tế đối với hàm lượng rhynchophorol trong sản phẩm
IH.3 Phần ứng Barbier - Grignard
Chúng tôi tiến bành phản ứng bằng cách thay đổi số moi của bromur isobutil
và giữ nguyên số moi của crotonaldehid Kết quả được ghi nhận trong bảng sau:
thấy hiệu suất rhynchophorol
an ứng trên kim loại kẽm được sử dụng ở dạng hạt Kết quá cho
giảm dẫn khi chúng tôi tăng dần số moi của bromur
isobutil
Với thí nghiém 1 6 trén, chúng tôi khảo sát sự ảnh hướng của nước cât và dung dich NH,Ci bdo hoa lên hiệu suất của phản ứng Kết quả được ghi nhận trong bang sau:
35