Các lựa chọn trong chính sách kiểm toán: nhận khi người dùng logon, logoff hoặc tạo một kết nối mạng Audit Account Management Hệ thống sẽ ghi nhận khi tài khoản người dùng hoặc nhóm có
Trang 1II.1 Chính sách kiểm toán
Chính sách kiểm toán (Audit Policies) giúp bạn có thể giám sát và ghi nhận các sự kiện xảy ra trong
hệ thống, trên các đối tượng cũng như đối với các người dùng Bạn có thể xem các ghi nhận này thông
qua công cụ Event Viewer, trong mục Security
Các lựa chọn trong chính sách kiểm toán:
nhận khi người dùng logon, logoff hoặc tạo một kết nối mạng
Audit Account Management
Hệ thống sẽ ghi nhận khi tài khoản người dùng hoặc nhóm có sự thay đổi thông tin hay các thao tác quản trị liên quan đến tài khoản người dùng
Audit Directory Service
logon script hoặc truy cập đến một roaming profile
hệ thống như cấp hoặc xóa quyền của một ai đó
hành
Trang 2II.2 Quyền hệ thống của người dùng
Đối với hệ thống Windows Server 2003, bạn có hai cách cấp quyền hệ thống cho người dùng là: gia
nhập tài khoản người dùng vào các nhóm tạo sẵn (built-in) để kế thừa quyền hoặc bạn dùng công cụ
User Rights Assignment để gán từng quyền rời rạc cho người dùng Cách thứ nhất bạn đã biết sử
dụng ở chương trước, chỉ cần nhớ các quyền hạn của từng nhóm tạo sẵn thì bạn có thể gán quyền
cho người dùng theo yêu cầu Để cấp quyền hệ thống cho người dùng theo theo cách thứ hai thì bạn
phải dùng công cụ Local Security Policy (nếu máy bạn không phải Domain Controller) hoặc Domain
Controller Security Policy (nếu máy bạn là Domain Controller) Trong hai công cụ đó bạn mở mục
Local Policy\ User Rights Assignment
Để thêm, bớt một quyền hạn cho người dùng hoặc nhóm, bạn nhấp đôi chuột vào quyền hạn được
chọn, nó sẽ xuất hiện một hộp thoại chứa danh sách người dùng và nhóm hiện tại đang có quyền này
Bạn có thể nhấp chuột vào nút Add để thêm người dùng, nhóm vào danh sách hoặc nhấp chuột vào
nút Remove để xóa người dùng khỏi danh sách Ví dụ minh họa sau là bạn cấp quyền thay đổi giờ hệ
thống (change the system time) cho người dùng “Tuan”
Trang 3Danh sách các quyền hệ thống cấp cho người dùng và nhóm:
Access This Computer from the Network
Cho phép người dùng truy cập máy tính thông qua mạng Mặc định mọi người đều có quyền này
Act as Part of the Operating System
Cho phép các dịch vụ chứng thực ở mức thấp chứng thực với bất
kỳ người dùng nào
Add Workstations to the
Back Up Files and Directories
Cho phép người dùng sao lưu dự phòng (backup) các tập tin và
thư mục bất chấp các tập tin và thư mục này người đó có quyền không
dùng không có quyền xem (list) nội dung thư mục này
NTCreate Token API
Create Permanent Shared Objects
Cho phép một tiến trình tạo một đối tượng thư mục thông qua
Windows 2000 Object Manager
Trang 4Debug Programs Cho phép người dùng gắn một chương trình debug vào bất kỳ
tiến trình nào
Deny Access to This Computer from the Network
Cho phép bạn khóa người dùng hoặc nhóm không được truy cập đến các máy tính trên mạng
logon như một batch file
logon như một services
máy tính cục bộ
Enable Computer and User Accounts to Be Trusted by Delegation
Cho phép người dùng hoặc nhóm được ủy quyền cho người dùng hoặc một đối tượng máy tính
Force Shutdown from a
vào Security log
trình
gán cho tiến trình khác
Load and Unload Device Drivers
Cho phép người dùng có thể cài đặt hoặc gỡ bỏ các driver của các thiết bị
tin chứa các lệnh hệ thống
Manage Auditing and
Modify Firmware Environment Variables
Cho phép người dùng hoặc một tiến trình hiệu chỉnh các biến môi trường hệ thống
Trang 5Profile Single Process Cho phép người dùng giám sát các tiến trình bình thường thông
qua công cụ Performance Logs and Alerts
công cụ Performance Logs and Alerts
Remove Computer from Docking Station
Cho phép người dùng gỡ bỏ một Laptop thông qua giao diện người dùng của Windows 2000
Replace a Process Level Token
Cho phép một tiến trình thay thế một token mặc định mà được tạo bởi một tiến trình con
Restore Files and Directories
Cho phép người dùng phục hồi tập tin và thư mục, bất chấp người dùng này có quyền trên tập tin và thư mục này hay không
Synchronize Directory
Take Ownership of Files or
II.3 Các lựa chọn bảo mật
Các lựa chọn bảo mật (Security Options) cho phép người quản trị Server khai báo thêm các thông số
nhằm tăng tính bảo mật cho hệ thống như: không cho phép hiển thị người dùng đã logon trước đó hay
đổi tên tài khoản người dùng tạo sẵn (administrator, guest) Trong hệ thống Windows Server 2003
hỗ trợ cho chúng ta rất nhiều lựa chọn bảo mật, nhưng trong giáo trình này chúng ta chỉ khảo sát các
lựa chọn thông dụng
Trang 6Một số lựa chọn bảo mật thông dụng:
Shutdown: allow system to be shut down without having to log
on
Cho phép người dùng shutdown hệ thống mà không cần
logon
Audit : audit the access of global
Network security: force logoff when logon hours expires
Tự động logoff khỏi hệ thống khi người dùng hết thời gian sử
dụng hoặc tài khoản hết hạn
Interactive logon: do not require
Interactive logon: do not display
Account: rename administrator
III IPSec
IP Security (IPSec) là một giao thức hỗ trợ thiết lập các kết nối an toàn dựa trên IP Giao thức này
hoạt động ở tầng ba (Network) trong mô hình OSI do đó nó an toàn và tiện lợi hơn các giao thức an
toàn khác ở tầng Application như SSL IPSec cũng là một thành phần quan trọng hỗ trợ giao thức
L2TP trong công nghệ mạng riêng ảo VPN (Virtual Private Network) Để sử dụng IPSec bạn phải tạo
ra các qui tắc (rule), một qui tắc IPSec là sự kết hợp giữa hai thành phần là các bộ lọc IPSec (filter) và
các tác động IPSec (action) Ví dụ nội dung của một qui tắc IPSec là “Hãy mã hóa tất cả những dữ
liệu truyền Telnet từ máy có địa chỉ 192.168.0.10”, nó gồm hai phần, phần bộ lọc là “qui tắc này chỉ
hoạt động khi có dữ liệu được truyền từ máy có địa chỉ 192.168.0.10 thông qua cổng 23”, phần hành
động là “mã hóa dữ liệu
III.1 Các tác động bảo mật
IPSec của Microsoft hỗ trợ bốn loại tác động (action) bảo mật, các tác động bảo mật này giúp hệ
thống có thể thiết lập những cuộc trao đổi thông tin giữa các máy được an toàn Danh sách các tác
động bảo mật trong hệ thống Windows Server 2003 như sau:
- Block transmissons: có chức năng ngăn chận những gói dữ liệu được truyền, ví dụ bạn muốn
IPSec ngăn chận dữ liệu truyền từ máy A đến máy B, thì đơn giản là chương trình IPSec trên máy
B loại bỏ mọi dữ liệu truyền đến từ máy A
- Encrypt transmissions: có chức năng mã hóa những gói dữ liệu được truyền, ví dụ chúng ta
muốn dữ liệu được truyền từ máy A đến máy B, nhưng chúng ta sợ rằng có người sẽ nghe trộm
Trang 7trên đường truyền nối kết mạng giữa hai máy A và B Cho nên chúng ta cần cấu hình cho IPSec
sử dụng giao thức ESP (encapsulating security payload) để mã hóa dữ liệu cần truyền trước khi đưa lên mạng Lúc này những người xem trộm sẽ thấy những dòng byte ngẫu nhiên và không hiểu được dữ liệu thật Do IPSec hoạt động ở tầng Network nên hầu như việc mã hóa được trong suốt đối với người dùng, người dùng có thể gởi mail, truyền file hay telnet như bình thường
- Sign transmissions: có chức năng ký tên vào các gói dữ liệu truyền, nhằm tránh những kẻ tấn
công trên mạng giả dạng những gói dữ liệu được truyền từ những máy mà bạn đã thiết lập quan
hệ tin cậy, kiểu tấn công này còn có cái tên là main-in-the-middle IPSec cho phép bạn chống lại điều này bằng một giao thức authentication header Giao thức này là phương pháp ký tên số hóa (digitally signing) vào các gói dữ liệu trước khi truyền, nó chỉ ngăn ngừa được giả mạo và sai
lệnh thông tin chứ không ngăn được sự nghe trộm thông tin Nguyên lý hoạt động của phương
pháp này là hệ thống sẽ thêm một bit vào cuối mỗi gói dữ liệu truyền qua mạng, từ đó chúng ta có
thể kiểm tra xem dữ liệu có bị thay đổi khi truyền hay không
- Permit transmissions: có chức năng là cho phép dữ liệu được truyền qua, chúng dùng để tạo ra các qui tắc (rule) hạn chế một số điều và không hạn chế một số điều khác Ví dụ một qui tắc dạng
này “Hãy ngăn chặn tất cả những dữ liệu truyền tới, chỉ trừ dữ liệu truyền trên các cổng 80 và 443”
Chú ý: đối với hai tác động bảo mật theo phương pháp ký tên và mã hóa thì hệ thống còn yêu cầu bạn
chỉ ra IPSec dùng phương pháp chứng thực nào Microsoft hỗ trợ ba phương pháp chứng thực:
Kerberos, chứng chỉ (certificate) hoặc một khóa dựa trên sự thỏa thuận (agreed-upon key) Phương
pháp Kerberos chỉ áp dụng được giữa các máy trong cùng một miền Active Directory hoặc trong
những miền Active Directory có ủy quyền cho nhau Phương pháp dùng các chứng chỉ cho phép bạn
sử dụng các chứng chỉ PKI (public key infrastructure) để nhận diện một máy Phương pháp dùng
chìa khóa chia sẻ trước thì cho phép bạn dùng một chuỗi ký tự văn bản thông thường làm chìa khóa
(key)
III.2 Các bộ lọc IPSec
Để IPSec hoạt động linh hoạt hơn, Microsoft đưa thêm khái niệm bộ lọc (filter) IPSec, bộ lọc có tác
dụng thống kê các điều kiện để qui tắc hoạt động Đồng thời chúng cũng giới hạn tầm tác dụng của
các tác động bảo mật trên một phạm vị máy tính nào đó hay một số dịch vụ nào đó Bộ lọc IPSec chủ
yếu dự trên các yếu tố sau:
- Địa chỉ IP, subnet hoặc tên DNS của máy nguồn
- Địa chỉ IP, subnet hoặc tên DNS của máy đích
III.3 Triển khai IPSec trên Windows Server 2003
Trong hệ thống Windows Server 2003 không hỗ trợ một công cụ riêng cấu hình IPSec, do đó để triển
khai IPSec chúng ta dùng các công cụ thiết lập chính sách dành cho máy cục bộ hoặc dùng cho miền
Để mở công cụ cấu hình IPSec bạn nhấp chuột vào Start ¾ Run rồi gõ secpol.msc hoặc nhấp chuột
vào Start ¾ Programs ¾ Administrative Tools ¾ Local Security Policy, trong công cụ đó bạn chọn
IP Security Policies on Local Machine
Trang 8Tóm lại, các điều mà bạn cần nhớ khi triển khai IPSec:
- Bạn triển khai IPSec trên Windows Server 2003 thông qua các chính sách, trên một máy tính bất
kỳ nào đó vào tại một thời điểm thì chỉ có một chính sách IPSec được hoạt động
- Mỗi chính sách IPSec gồm một hoặc nhiều qui tắc (rule) và một phương pháp chứng thực nào đó
Mặc dù các qui tắc permit và block không dùng đến chứng thực nhưng Windows vẫn đòi bạn chỉ
định phương pháp chứng thực
- IPSec cho phép bạn chứng thực thông qua Active Directory, các chứng chỉ PKI hoặc một khóa
được chia sẻ trước
- Mỗi qui tắc (rule) gồm một hay nhiều bộ lọc (filter) và một hay nhiều tác động bảo mật (action)
III.3.1 Các chính sách IPSec tạo sẵn
Trong khung cửa sổ chính của công cụ cấu hình IPSec, bên phải chúng ta thấy xuất hiện ba chính
sách được tạo sẵn tên là: Client, Server và Secure Cả ba chính sách này đều ở trạng thái chưa áp
dụng (assigned) Nhưng chú ý ngay cùng một thời điểm thì chỉ có thể có một chính sách được áp
dụng và hoạt động, có nghĩa là khi bạn áp dụng một chính sách mới thì chính sách đang hoạt động
hiện tại sẽ trở về trạng thái không hoạt động Sau đây chúng ta sẽ khảo sát chi tiết ba chính sách tạo
sẵn này
- Client (Respond Only): chính sách qui định máy tính của bạn không chủ động dùng IPSec trừ khi nhận được yêu cầu dùng IPSec từ máy đối tác Chính sách này cho phép bạn có thể kết nối được
cả với các máy tính dùng IPSec hoặc không dùng IPSec
- Server (Request Security): chính sách này qui định máy server của bạn chủ động cố gắng khởi tạo IPSec mỗi khi thiết lập kết nối với các máy tính khác, nhưng nếu máy client không thể dùng
IPSec thì Server vẫn chấp nhận kết nối không dùng IPSec
- Secure Server (Require Security): chính sách này qui định không cho phép bất kỳ cuộc trao đổi
dữ liệu nào với Server hiện tại mà không dùng IPSec
III.3.2 Ví dụ tạo chính sách IPSec đảm bảo một kết nối được mã hóa
Trang 9Trong phần này chúng ta bắt tay vào thiết lập một chính sách IPSec nhằm đảm bảo một kết nối được
mã hóa giữa hai máy tính Chúng ta có hai máy tính, máy A có địa chỉ 203.162.100.1 và máy B có địa
chỉ 203.162.100.2 Chúng ta sẽ thiết lập chính sách IPSec trên mỗi máy thêm hai qui tắc (rule), trừ hai
qui tắc của hệ thống gồm: một qui tắc áp dụng cho dữ liệu truyền vào máy và một qui tắc áp dụng cho
dữ liệu truyền ra khỏi máy Ví dụ qui tắc đầu tiên trên máy A bao gồm:
- Bộ lọc (filter): kích hoạt qui tắc này khi có dữ liệu truyền đến địa chỉ 203.162.100.1, qua bất kỳ
cổng nào
- Chứng thực: chìa khóa chia sẻ trước là chuỗi “quantri”
Qui tắc thứ hai áp dụng cho máy A cũng tương tự nhưng bộ lọc có nội dung ngược lại là “dữ liệu
truyền đi từ địa chỉ 203.162.100.1” Chú ý: cách dễ nhất để tạo ra một qui tắc là trước tiên bạn phải qui
định các bộ lọc và tác động bảo mật, rồi sau đó mới tạo ra qui tắc từ các bộ lọc và tác động bảo mật
này Các bước để thực hiện một chính sách IPSec theo yêu cầu như trên:
Trong công cụ Domain Controller Security Policy, bạn nhấp phải chuột trên mục IP Security
Policies on Active Directory, rồi chọn Manage IP filter lists and filter actions
Hộp thoại xuất hiện, bạn nhấp chuột vào nút add để thêm một bộ lọc mới Bạn nhập tên cho bộ lọc
này, trong ví dụ này chúng ta đặt tên là “Connect to 203.162.100.1” Bạn nhấp chuột tiếp vào nút Add
để hệ thống hướng dẫn bạn khai báo các thông tin cho bộ lọc
Trang 10Bạn theo hướng dẫn của hệ thống để khai báo các thông tin, chú ý nên đánh dấu vào mục Mirrored để
qui tắc này có ý nghĩa hai chiều bạn không phải tốn công để tạo ra hai qui tắc Mục Source address
chọn My IP Address, mục Destination address chọn A specific IP Address và nhập địa chỉ
“203.162.100.1” vào, mục IP Protocol Type bạn để mặc định Cuối cùng bạn chọn Finish để hoàn
thành phần khai báo, bạn nhấp chuột tiếp vào nút OK để trở lại hộp thoại đầu tiên
Tiếp theo bạn chuyển sang Tab Manage Filter Actions để tạo ra các tác động bảo mật Bạn nhấp
chuột vào nút Add hệ thống sẽ hướng dẫn bạn khai báo các thông tin về tác động Trước tiên bạn đặt
tên cho tác động này, ví dụ như là Encrypt.Tiếp tục trong mục Filter Action bạn chọn Negotiate
security, trong mục IP Traffic Security bạn chọn Integrity and encryption Đến đây bạn đã hoàn
thành việc tạo một tác động bảo mật