1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Thực nghiệm kết quả công nghệ xử lí chất thải trong quá trình chế biến trái dừa và sản xuất phân hữu cơ

11 412 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực nghiệm kết quả công nghệ xử lí chất thải trong quá trình chế biến trái dừa và sản xuất phân hữu cơ
Trường học Trường Đại Học Bến Tre
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 191,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực nghiệm kết quả công nghệ xử lí chất thải trong quá trình chế biến trái dừa và sản xuất phân hữu cơ

Trang 1

-47-

CHƯƠNG 3

HIỆM

KẾT QUÁ

&

THẢO LUẬN

Trang 2

3.1.Bảng dụng cụ và hoá chất sử dụng

BANG 2: DUNG CU VA HOA CHAT sU DUNG

-Ong nghiệm

-Bình tam giác các loại

-Cốc thuỷ tỉnh các loại

-Lò nung

-Lủ sấy

-Can phân tích (chính xác 0,0002g)

-Bình hút ẩm

-Bình công phá

-Chén chịu nhiệt

-Các loại phéu

-Bếp điện có điều chỉnh nhiệt độ

-Giấy lọc các loại

-Buret

-Cối chày sứ

-Bình định mức các loại

-Máy lắc

-Pipet các loại

-Bi thủy tinh

-Bộ chưng cất Kjeldahl

-Ống sinh hàn

-Acid HNO; dac (69-71%) -Acid HCl

-BaCl,

-Nước cất

-NaOH

-NaOH chuẩn

-H;SO¿ đặc

-H;SO¿ chuẩn

-Trilon B -K;Cr;O;

-Muối Morh

-Na,CO;

-NH,OH -Diamoni molipdat

-Diphenyl amin

-KạPO¿

-Ray 0,2mm

-Acid HCl -Al bét -Zn bột

-Cu bột

-Parafin

Trang 3

„a9

~Methyl dé

-Methylen xanh -C,H;OH

-Gidy chi thi pH

-K,SO0, -CuSO4.5H,0 -dd HCHO

-Cu(OH),

-NH¿);SO¿

3.2.Bảng kết quả thành phần của mạt đừa

Mạt dừa được lấy ở phưởng VHI, Thị xã Bến Tre vào tháng 01 năm 2006

Ap dụng các phương pháp ghỉ ở mục

đừa, kết quả được ghi trong bảng 3

Bảng 3: Các chỉ tiên cia mat diva

313 dere Ake để xác định các chỉ tiêu của mạt

4 Cellulose 24.5%

5 Lignin 33,1%

7 Nitd tổng số 0,19%

Trang 4

-3au khi phân tích các chỉ tiêu của mạt đừa cho thấy độ pH, độ ẩm và hầm

lượng phần trăm của KạO thích hợp để ủ phân hữu cơ

-Hàm lượng N thấp làm cho tỉ lệ CN cao, đo vậy trong quá trình ủ ta cần bổ

sung N, ta có thể bổ sung đạm vô cơ hoặc ủ kết hợp với sản phẩm phế thải của quá trình chế biến thủy hải sản để tăng hàm lượng Ñ và hàm hàm lượng C/N

-Hàm lượng tanin cao làm hệ vi sinh vật khó tổn tại và phát triển do vậy ta

cần loại tanin trước khi ủ,

-Hàm lượng ligin cao, lignin lại có phân hủy do vậy ta có thể ngâm mại dừa trong kiểm để làm giám hàm lượng lignin %

-Đối với cellulose ta có thể dùng hệ vi sinh vật để phân giải

3.3 Kết quả khử tanin

Tanin tan trong nước do vậy ta dùng nước để khử tanin

Ngâm mat dừa ngập vào nước trong L5 phút sau đồ xả nước

Hàm lượng tanin trung bình

*Nhan xét:

Càng xả nước nhiều lần hàm lượng tanin càng giảm, tuy nhiên khi đến lần

thứ 3 (nước xả trong) hàm lượng tanin vẫn còn 0,5% không ảnh hưởng nhiêu đến

hệ vị sinh vật hơn nữa xả nhiều lần cũng rất tốn thời gian, do vậy chúng ta thường

xả 3 lần trước khi ủ

3.4 Giảm hàm lượng lignin

3.41 Kết quả làm giảm hàm lượng lignin theo nông độ NaOH (thời gian I

ngày)

Trang 5

5}

Hàm lượng NaOH (%} 0 3 5 7

Ham lượng lignin trung bình

Nhận xét:

NaOH có nống độ càng tăng thì lignin càng giảm tuy nhiên NaOH sử dụng

càng nhiều giá thành của phân càng tăng, vá lại một phần lignin còn lại được

dùng để tạo mùn Với những lý do trên chúng tôi chọn nông độ tối ưu của NaOH

để phân giải lipnin là 5%

3.4.2 Kết quả làm giảm hàm lượng lignin theo thời gian (nông đệ NaOH 5%)

Ham ludng lignin trung bình

| 53,1 23 21,6 21,2 sau 3 lan thi nghiém (%)

Thời gian càng tăng lignin càng được phân hủy nhiều hơn, tuy nhiên nếu

ngâm càng lâu càng mất thời gian cho qui trình ú vì thế chúng tôi chọn thời gian

ngâm mạt đừa thích hợp là 2 ngày

3.5 Kết quả điều chỉnh tỉ số CN

Lầm giảm tỉ số C/N bằng cách làm tăng hàm lượng N do phối trộn mạt dừa

với (NHa)bSOi,

Hàm lượng (NH¿);SOu (%) 0 j 2 4 6

Tỉ số CN 286 135.3 88,58 52,37 37 Nhận xét:

Phối trộn amon sulfat với hàm lượng 6% tỉ số C/N giảm còn 37 TÍ số này thích hợp cho việc ủ mại dia Nếu tăng thêm amon sulfat sẽ làm tăng giá thành

Trang 6

sản phẩm Do vậy ta sử dụng (NH¿);SO¿ 6% so với mạt dừa để làm giảm tỉ số

C/N

3.6.Kết quả ú phân

3.6.1.Mâ tả các yếu tế cần thiết

Chon qui trình ủ theo qui trình 2.4.4

-Khối lượng mạt dừa mỗi lần ú là 100kg

-Phương pháp ủ: ú hở trên nền gạch có đảo trộn thường xuyên, mạt đừa được

vun thành đống trong góc nhà

-Men được mua ởỞ trung tâm vi sinh phường IV, quận V ở dạng lỏng và

chúng tôi cho vào bình xịt muỗi, xịt đều trong đống mạt đừa và đảo trộn

-Khối lượng men so với khối lượng mạt dừa là 5%

-Mỗi ngày chúng tôi thăm đống ủ một lần để kiểm tra các chỉ tiêu về nhiệt

độ, độ Ẩm, độ pH cho đến lúc thể tích đống ủ giảm khoảng 35%, nhiệt độ đống

ủ trở về nhiệt độ thường, luôn ổn định; pH ổn định Chúng tôi coi như quá trình ủ

kết thúc

3.6.2.Kết quả

3.6.2.1 Sự biến thiên của nhiệt độ theo thời gian a

Nhiệt độ được lấy giữa đống ủ và trước khi đảo trộn

rẽ 2 8 14 17 20 22 24 25 27

(ngày)

Nhiệt đệ C)| 30 | 45 70 | 70 | 50 | 41 34 | 30 | 30

Trang 7

-53-

8 c&

86

70 +

68 -

56 -

4Ö +

38 ¬

20 -

18 + T >

3.6.2.2 Sự biến thiên của pH theo thời gian ñ

Thời gian

(ngày)

Trang 8

3.6.2.3 Xác định độ ổn định của bán thành phẩm

Bán thành phẩm luôn được kiểm chứng độ ổn định, sử dụng mô hình dang

hình trụ, một đầu hở, được bọc một lớp mốp xốp dày 2cm nhằm cách nhiệt Thể

tích mô hình 1,5 lít; đường kính trong 100mm Mạt dừa sau khi ủ được bổ sung

nước tạo độ ấm 50-60% Cho phân mạt dừa vừa ngập mô hình Cắm nhiệt kế vào

giữa mô hình, theo đõi nhiệt độ mô hình trong 5-7 ngày Độ ổn định của phân mạt

dừa được xác định căn cứ trên T„¿„ (nhiệt độ cao nhất) như sau:

Độ ổn định loại Ï: T„„„ = 60-70°C

Độ ổn dinh loai IH: Tax = 50-60°C

D6 én dinh loai HL: Tmax = 40-50°C

D6 6n dinh loai IV: Tmax = 30-40°C

Độ ổn định loại V: Tmax = 20-30°C

Trang 9

-5§-

Phân hữu cơ xem là đạt yêu cầu khi độ ổn định đạt loại IV và V Hay nói

cách khác nhiệt độ tối đa trong mô hình < 40°C [19]

Sản phẩm phân mùn đừa của chúng tôi được đo độ ổn định bằng cách đo nhiệt độ 3 mẫu phân (ủ 3 lần khác nhau)

Bảng nhiệt độ của 3 mẫu phân mùn đừa trong 7 ngày

Sản phẩm

| i 2 3 4 5 6 7

Mẫu 1 28 30 32 34 36 33 30

Mẫu 2 28 32 35 38 40 38 34

2 2 2 x ` Z a BR ˆ ` 2 + 2 x +

Sản phẩm của mẫu 1 va 2 có độ ổn định loại IV và sản phẩm của mâu 3 có

độ ổn định loại V Cả 3 mẫu mạt đừa sau khi ủ của chúng tôi đều đạt tiêu chuẩn

độ ổn định Tạ„„„ < 40°C

3.7 Kết quả phân tích bán thành phẩm

Bảng 4: Kết quả phân tích bán thành phẩm

i pH 7,2 6-8

5 P30 5 % 0,12 22,3

g Zn mg/Kg 8,34 <750

Trang 10

eI

12

13

14

15

l6

17

Pb

Mn

Mg

Ca

<250

Phu luc 1,2

Trang 11

3.8.Nhan xét về chất lượng phân và hướng xứ lý

3.8.1.Nhận xét

Phân mùn đờa, ú từ mùn dừa được lấy ở phường VHI, Thị xã Bến Tre,

hệ vi sinh vật đặt mua tại trung tâm vị sinh phường IV, quận V, thành phố

Hồ Chí Minh và ủ theo gui trình trong phần 2.4.4 đã đạt được những kết

quả đáng khả quan,

-Hầm lượng chất mùn rất cao, đó là ưu điểm nổi bật của phân mùn đừa -Hàm lượng các nguyên tố trung và vi lượng đạt yêu cầu theo 10 tiêu chuẩn

phần bón Việt Nam

-Hầm lượng N và P thấp hơn so với mức cần đạt N: 1,54% (mức cần đạt tốt

thiểu 2,5%) P: 0,12% (mức cần đạt tối thiểu 2,5%)

3.8.2 Hướng giải quyết

Sau khi định lượng bán thành phẩm chúng ta cần phối trộn thêm đạm vô cơ

(đạm amoni, đạm nitrac, urea ) và phospho vô cơ (phan lan ty nhién, super phosphat ) để hàm lượng N, P cũng đạt tiêu chuẩn phân bón sinh hoá Việt Nam.

Ngày đăng: 22/03/2013, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3:  Các  chỉ  tiên  cia  mat  diva - Thực nghiệm kết quả  công nghệ xử lí chất thải trong quá trình chế biến trái dừa và sản xuất phân hữu cơ
ng 3: Các chỉ tiên cia mat diva (Trang 3)
Hình  trụ,  một  đầu  hở,  được  bọc  một  lớp  mốp  xốp  dày  2cm  nhằm  cách  nhiệt - Thực nghiệm kết quả  công nghệ xử lí chất thải trong quá trình chế biến trái dừa và sản xuất phân hữu cơ
nh trụ, một đầu hở, được bọc một lớp mốp xốp dày 2cm nhằm cách nhiệt (Trang 8)
Bảng  nhiệt  độ  của  3  mẫu  phân  mùn  đừa  trong  7  ngày - Thực nghiệm kết quả  công nghệ xử lí chất thải trong quá trình chế biến trái dừa và sản xuất phân hữu cơ
ng nhiệt độ của 3 mẫu phân mùn đừa trong 7 ngày (Trang 9)
Bảng  4:  Kết  quả  phân  tích  bán  thành  phẩm - Thực nghiệm kết quả  công nghệ xử lí chất thải trong quá trình chế biến trái dừa và sản xuất phân hữu cơ
ng 4: Kết quả phân tích bán thành phẩm (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w