Thực nghiệm kết quả công nghệ xử lí chất thải trong quá trình chế biến trái dừa và sản xuất phân hữu cơ
Trang 1-47-
CHƯƠNG 3
HIỆM
KẾT QUÁ
&
THẢO LUẬN
Trang 23.1.Bảng dụng cụ và hoá chất sử dụng
BANG 2: DUNG CU VA HOA CHAT sU DUNG
-Ong nghiệm
-Bình tam giác các loại
-Cốc thuỷ tỉnh các loại
-Lò nung
-Lủ sấy
-Can phân tích (chính xác 0,0002g)
-Bình hút ẩm
-Bình công phá
-Chén chịu nhiệt
-Các loại phéu
-Bếp điện có điều chỉnh nhiệt độ
-Giấy lọc các loại
-Buret
-Cối chày sứ
-Bình định mức các loại
-Máy lắc
-Pipet các loại
-Bi thủy tinh
-Bộ chưng cất Kjeldahl
-Ống sinh hàn
-Acid HNO; dac (69-71%) -Acid HCl
-BaCl,
-Nước cất
-NaOH
-NaOH chuẩn
-H;SO¿ đặc
-H;SO¿ chuẩn
-Trilon B -K;Cr;O;
-Muối Morh
-Na,CO;
-NH,OH -Diamoni molipdat
-Diphenyl amin
-KạPO¿
-Ray 0,2mm
-Acid HCl -Al bét -Zn bột
-Cu bột
-Parafin
Trang 3
„a9
~Methyl dé
-Methylen xanh -C,H;OH
-Gidy chi thi pH
-K,SO0, -CuSO4.5H,0 -dd HCHO
-Cu(OH),
-NH¿);SO¿
3.2.Bảng kết quả thành phần của mạt đừa
Mạt dừa được lấy ở phưởng VHI, Thị xã Bến Tre vào tháng 01 năm 2006
Ap dụng các phương pháp ghỉ ở mục
đừa, kết quả được ghi trong bảng 3
Bảng 3: Các chỉ tiên cia mat diva
313 dere Ake để xác định các chỉ tiêu của mạt
4 Cellulose 24.5%
5 Lignin 33,1%
7 Nitd tổng số 0,19%
Trang 4-3au khi phân tích các chỉ tiêu của mạt đừa cho thấy độ pH, độ ẩm và hầm
lượng phần trăm của KạO thích hợp để ủ phân hữu cơ
-Hàm lượng N thấp làm cho tỉ lệ CN cao, đo vậy trong quá trình ủ ta cần bổ
sung N, ta có thể bổ sung đạm vô cơ hoặc ủ kết hợp với sản phẩm phế thải của quá trình chế biến thủy hải sản để tăng hàm lượng Ñ và hàm hàm lượng C/N
-Hàm lượng tanin cao làm hệ vi sinh vật khó tổn tại và phát triển do vậy ta
cần loại tanin trước khi ủ,
-Hàm lượng ligin cao, lignin lại có phân hủy do vậy ta có thể ngâm mại dừa trong kiểm để làm giám hàm lượng lignin %
-Đối với cellulose ta có thể dùng hệ vi sinh vật để phân giải
3.3 Kết quả khử tanin
Tanin tan trong nước do vậy ta dùng nước để khử tanin
Ngâm mat dừa ngập vào nước trong L5 phút sau đồ xả nước
Hàm lượng tanin trung bình
*Nhan xét:
Càng xả nước nhiều lần hàm lượng tanin càng giảm, tuy nhiên khi đến lần
thứ 3 (nước xả trong) hàm lượng tanin vẫn còn 0,5% không ảnh hưởng nhiêu đến
hệ vị sinh vật hơn nữa xả nhiều lần cũng rất tốn thời gian, do vậy chúng ta thường
xả 3 lần trước khi ủ
3.4 Giảm hàm lượng lignin
3.41 Kết quả làm giảm hàm lượng lignin theo nông độ NaOH (thời gian I
ngày)
Trang 55}
Hàm lượng NaOH (%} 0 3 5 7
Ham lượng lignin trung bình
Nhận xét:
NaOH có nống độ càng tăng thì lignin càng giảm tuy nhiên NaOH sử dụng
càng nhiều giá thành của phân càng tăng, vá lại một phần lignin còn lại được
dùng để tạo mùn Với những lý do trên chúng tôi chọn nông độ tối ưu của NaOH
để phân giải lipnin là 5%
3.4.2 Kết quả làm giảm hàm lượng lignin theo thời gian (nông đệ NaOH 5%)
Ham ludng lignin trung bình
| 53,1 23 21,6 21,2 sau 3 lan thi nghiém (%)
Thời gian càng tăng lignin càng được phân hủy nhiều hơn, tuy nhiên nếu
ngâm càng lâu càng mất thời gian cho qui trình ú vì thế chúng tôi chọn thời gian
ngâm mạt đừa thích hợp là 2 ngày
3.5 Kết quả điều chỉnh tỉ số CN
Lầm giảm tỉ số C/N bằng cách làm tăng hàm lượng N do phối trộn mạt dừa
với (NHa)bSOi,
Hàm lượng (NH¿);SOu (%) 0 j 2 4 6
Tỉ số CN 286 135.3 88,58 52,37 37 Nhận xét:
Phối trộn amon sulfat với hàm lượng 6% tỉ số C/N giảm còn 37 TÍ số này thích hợp cho việc ủ mại dia Nếu tăng thêm amon sulfat sẽ làm tăng giá thành
Trang 6
sản phẩm Do vậy ta sử dụng (NH¿);SO¿ 6% so với mạt dừa để làm giảm tỉ số
C/N
3.6.Kết quả ú phân
3.6.1.Mâ tả các yếu tế cần thiết
Chon qui trình ủ theo qui trình 2.4.4
-Khối lượng mạt dừa mỗi lần ú là 100kg
-Phương pháp ủ: ú hở trên nền gạch có đảo trộn thường xuyên, mạt đừa được
vun thành đống trong góc nhà
-Men được mua ởỞ trung tâm vi sinh phường IV, quận V ở dạng lỏng và
chúng tôi cho vào bình xịt muỗi, xịt đều trong đống mạt đừa và đảo trộn
-Khối lượng men so với khối lượng mạt dừa là 5%
-Mỗi ngày chúng tôi thăm đống ủ một lần để kiểm tra các chỉ tiêu về nhiệt
độ, độ Ẩm, độ pH cho đến lúc thể tích đống ủ giảm khoảng 35%, nhiệt độ đống
ủ trở về nhiệt độ thường, luôn ổn định; pH ổn định Chúng tôi coi như quá trình ủ
kết thúc
3.6.2.Kết quả
3.6.2.1 Sự biến thiên của nhiệt độ theo thời gian a
Nhiệt độ được lấy giữa đống ủ và trước khi đảo trộn
rẽ 2 8 14 17 20 22 24 25 27
(ngày)
Nhiệt đệ C)| 30 | 45 70 | 70 | 50 | 41 34 | 30 | 30
Trang 7
-53-
8 c&
86
70 +
68 -
56 -
4Ö +
38 ¬
20 -
18 + T >
3.6.2.2 Sự biến thiên của pH theo thời gian ñ
Thời gian
(ngày)
Trang 8
3.6.2.3 Xác định độ ổn định của bán thành phẩm
Bán thành phẩm luôn được kiểm chứng độ ổn định, sử dụng mô hình dang
hình trụ, một đầu hở, được bọc một lớp mốp xốp dày 2cm nhằm cách nhiệt Thể
tích mô hình 1,5 lít; đường kính trong 100mm Mạt dừa sau khi ủ được bổ sung
nước tạo độ ấm 50-60% Cho phân mạt dừa vừa ngập mô hình Cắm nhiệt kế vào
giữa mô hình, theo đõi nhiệt độ mô hình trong 5-7 ngày Độ ổn định của phân mạt
dừa được xác định căn cứ trên T„¿„ (nhiệt độ cao nhất) như sau:
Độ ổn định loại Ï: T„„„ = 60-70°C
Độ ổn dinh loai IH: Tax = 50-60°C
D6 én dinh loai HL: Tmax = 40-50°C
D6 6n dinh loai IV: Tmax = 30-40°C
Độ ổn định loại V: Tmax = 20-30°C
Trang 9-5§-
Phân hữu cơ xem là đạt yêu cầu khi độ ổn định đạt loại IV và V Hay nói
cách khác nhiệt độ tối đa trong mô hình < 40°C [19]
Sản phẩm phân mùn đừa của chúng tôi được đo độ ổn định bằng cách đo nhiệt độ 3 mẫu phân (ủ 3 lần khác nhau)
Bảng nhiệt độ của 3 mẫu phân mùn đừa trong 7 ngày
Sản phẩm
| i 2 3 4 5 6 7
Mẫu 1 28 30 32 34 36 33 30
Mẫu 2 28 32 35 38 40 38 34
2 2 2 x ` Z a BR ˆ ` 2 + 2 x +
Sản phẩm của mẫu 1 va 2 có độ ổn định loại IV và sản phẩm của mâu 3 có
độ ổn định loại V Cả 3 mẫu mạt đừa sau khi ủ của chúng tôi đều đạt tiêu chuẩn
độ ổn định Tạ„„„ < 40°C
3.7 Kết quả phân tích bán thành phẩm
Bảng 4: Kết quả phân tích bán thành phẩm
i pH 7,2 6-8
5 P30 5 % 0,12 22,3
g Zn mg/Kg 8,34 <750
Trang 10eI
12
13
14
15
l6
17
Pb
Mn
Mg
Ca
<250
Phu luc 1,2
Trang 113.8.Nhan xét về chất lượng phân và hướng xứ lý
3.8.1.Nhận xét
Phân mùn đờa, ú từ mùn dừa được lấy ở phường VHI, Thị xã Bến Tre,
hệ vi sinh vật đặt mua tại trung tâm vị sinh phường IV, quận V, thành phố
Hồ Chí Minh và ủ theo gui trình trong phần 2.4.4 đã đạt được những kết
quả đáng khả quan,
-Hầm lượng chất mùn rất cao, đó là ưu điểm nổi bật của phân mùn đừa -Hàm lượng các nguyên tố trung và vi lượng đạt yêu cầu theo 10 tiêu chuẩn
phần bón Việt Nam
-Hầm lượng N và P thấp hơn so với mức cần đạt N: 1,54% (mức cần đạt tốt
thiểu 2,5%) P: 0,12% (mức cần đạt tối thiểu 2,5%)
3.8.2 Hướng giải quyết
Sau khi định lượng bán thành phẩm chúng ta cần phối trộn thêm đạm vô cơ
(đạm amoni, đạm nitrac, urea ) và phospho vô cơ (phan lan ty nhién, super phosphat ) để hàm lượng N, P cũng đạt tiêu chuẩn phân bón sinh hoá Việt Nam.