Tổng quan về thành phần hóa học của nấm linh chi
Trang 21.1 MÔ TẢ THỰC VẬT!'
Chỉ Ganoderma hiện nay có gần 200 loài, riêng ở Việt Nam thì có
khoảng 30 loài Nấm Linh chỉ còn gọi là Linh chỉ thảo, nấm trường thọ, nấm lim, thuốc thần tién Tén khoa hoc Ganoderma lucidum Thudc họ Nấm gỗ (Ganodermataceae)
Nấm Linh chỉ là một loại nấm hóa gỗ, khi khô rất cứng Cuống thể quả biến dị lớn, rất nhiều loài không có cuống (các loài đa niên đều không có cuống): Ganoderma applanatum, Ganoderma tornatum Các loài có cuống rất
phong phú: từ rất ngắn (0,5 cm), rất mãnh (0,2 cm) cho đến dài khoảng 5 -10
cm hoặc rất dài: 20 -25 cm, rất to mập (đường kính có thể đến 3,3 cm)
Mũ nấm xòe tròn, hình bầu dục hoặc hình thận, Mặt trên mũ màu tím nâu, có vân đồng tâm và được phủ bởi lớp sắc tố bóng loáng như sơn mài
Mặt dưới phẳng màu trắng hoặc màu vàng, có nhiều lỗ nhỏ li ti, là nơi hình thành và phóng thích bào tử nấm Bào tử nấm dạng trứng cụt với hai lớp vỏ,
giữa hai lớp vỏ có nhiều gai nhọn nối từ trong ra ngoài
Tán nấm có thể biến động rất phong phú Có khi chỉ nhỏ như một chiếc vẩy cá cỡ 0,3 cm (Amauroderma macer) Có những loài Linh chi cổ (Ganoderma applanatưm ) có thể quả đồ sộ tới 60 cm, ngay các chủng Linh chỉ chuẩn Ganoderma lucidum, tán nấm cũng dao động từ vài cm tới hơn 30
cm
Dựa theo màu sắc mũ nấm, Lý Thời Trân (1590) phân biệt thành sáu loại Linh chi với tên gọi tương ứng: Linh chi trắng (Bạch chi hay Ngọc chi), Linh chỉ vàng (Hoàng chi hay Kim chị), Linh chỉ xanh (Thanh chỉ hay Long chi), Linh chỉ đỏ (Xích chỉ hay Hồng chi), Linh chi tim (TY chi), Linh chi den
(Hắc chi hay Huyén chi)
Trang 1
Trang 3-Phân bố lÌ
Nấm Linh chi thường thấy mọc hoang dại ở các vùng núi cao lạnh ở một số tỉnh của Trung Quốc (Quảng Đông, Tứ Xuyên, Quảng Tây
Ở Việt Nam, trong các tài liệu lưu lại của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720 -1791) cũng thấy đề cập đến nấm Linh chi Sau đó, Lê Quý
Đôn còn khẳng định đó là nguồn sản vật quý hiếm của đất rừng Đại Nam
Linh chi được phát hiện đầu tiên ở miễn Bắc, bao gồm Hà Nội, Hòa Binh, Lạng Sơn bởi Patouillard N.T (1890 -1928)
Đến nay có thể khẳng định nấm Linh chi hay nấm lim, với tên khoa
hoc 1a Ganoderma lucidum (Leyss ex Fr) Karst., phân bố rộng khắp Việt Nam
không chỉ ở vùng núi cao, mà còn tìm thấy cả ở đồng bằng và trải dài từ Bắc chí Nam
Người đầu tiên nuôi trồng nấm trên quy mô đại công nghiệp là giáo
sư Dật Vũ Kiến Hưng (Nhật) và kỹ sư Trực Tình Hạnh (Viện nghiên cứu lương thực Nhật Bản) Ở Việt Nam, nấm Linh Chi được nuôi trồng bằng mạt cưa cao su và một số thành phần phế liệu nông nghiệp Phương pháp nuôi
trồng phổ biến là túi nhựa (bao nilon) Quá trình nuôi ủ và tưới đón nấm được thực hiện trên các dàn kệ và dây treo, ngoài việc tránh nguồn bệnh từ đất còn
tăng diện tích nuôi trồng
1.2 ĐẶC TÍNH DƯỢC HỌC ”!
Nấm Linh chi được dùng như một “thượng dược” từ khoảng 4000 năm nay ở Trung Quốc Chưa thấy có tư liệu về tác dụng xấu, độc tính của nấm Linh chi (ngoại trừ các khảo cứu về khả năng tổn tại các dị ứng nguyên tố trên bể mặt bào tử một số loài Ganođderma — đều rất phổ biến trong nấm) Cách đây 400 năm, nhà y dược nổi tiếng của Trung Quốc Lý Thời Trân đã
Trang 2
Trang 4-lymphokine của tế bào Ức chế ACE (Angiotensine Conversion Enzyme), sự
ức chế enzym này liên quan đến tác dụng hạ huyết áp Ức chế sinh tổng hợp
cholesterol và hạ huyết áp
Nhóm steroid khá phong phú ở nấm Linh chỉ với tác dụng chủ đạo ức
chế sinh tổng hợp cholesterol
1.3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA NẤM LINH CHI GANODERMA LUCIDUM
1.3.1 Thành phần nguyên tố kìm loại (vi lượng)
Phân tích thành phần nguyên tố trong nấm Linh chỉ, người ta phát hiện thấy có rất nhiều nguyên tố kim loại (khoảng 40 nguyên tố) trong đó phải kể đến Germanium Ngoài ra trong nấm Linh chi còn có những nguyên
tố cần thiết cho cơ thể con người (dạng vi lượng), kết quả được trình bày trong
bảng 4
1.3.2 Thành phần hóa dược
Vào thập niên 70-80, bắt đầu trào lưu khảo cứu hóa dược nấm Linh chi Với phương pháp cổ điển trước đây, người ta đã phân tích các thành phần hóa dược tổng quát của nấm Linh chi, cho kết quả được trình bày ở bảng 2
Bảng 2: Thành phần hóa được của nấm Linh chỉ “!
Hợp chất sterol toàn phần 0,11 - 0,16
Alkaloid và glucosid 1,82 - 3,06
Trang 6
Trang 5-Bảng 3: Thành phần các chất có hoạt tính ở nấm Linh chi |“!
Chống ung thư, "tăng tính miễn
B-D-glucan
dịch Polysacarid
Ganoderan A, B,C Hạ đường huyết
Tăng tổng hợ rotein, tăn
chuyển hoá acid nucleic
Steroid Acid lanosporeric A
Lanosterol Ức chế sinh tổng hợp cholesterol
Acid ganodermic Mf, T-O_ ‡ Ức chế sinh tổng hợp cholesterol
Acid ganodermic R, S Ức chế giải phóng histamine
Acid ganoderic B, D, F, H, -
Triterpenoid | K, S, Y Hạ huyết áp, ức chế ACE
Ganodermadiol Ganosporelacton A, B Chống khối u
Lucidon A, lucidol Bao vé gan
Nucleotid Adenosin dẫn xuất Ức chế kết dính tiểu cầu, thư giãn
cơ, giảm đau
miễn dịch
Acid béo Dẫn xuất của acid oleic Ức chế giải phóng histamine
- Trang 7 -
Trang 6Bảng 4 : Hàm lượng các nguyên tố kim loại trong nấm Linh chi ”!
2 | Vang Au 0,01
8 | Crom Cr 0,03
14 | Mangan Mn 18,92
19 | Vanadium V 1,67
Trang 8
Trang 7-1.3.3 Các hợp chất cô lập từ nấm Linh chi Ganoderma lucidum
Kenii fwatsuki và các cộng sự Ì đã cô lập các hợp chất acid lueidenic
P, lucidenat metyl P từ Ganodcrma lụucidum
A 1W ^ £00H
Acid lucidenic P Lucidenat metyi P
Tỉnh thể màu trắng, hình kim Tinh thé mầu trắng, hình kin
{af +14,7° fa)" +77,6°
Tinh thể mầu trắng, hình kim
2 OH Tere 130-13 2°C
Tian-Shung Wu va các cộng sự”! đã cô lập được các triterpen Ja acid
lucidenic N, lucidenat metyl F ti¥ Ganoderma lucidum
_ COOH
Acid lucidenic N Lucidenat metyl F
Chất bột màu trắng Tinh thé hinh kim mầu vàng nhạt Jiang-Jing Gao va cac cộng sự!” đã cô lập các hợp chat lucialdehid A,
B va C t¥ Ganoderma lucidum Cac hdp chat thấy có hoạt tính chống khối u
của trên chuột và trên cơ thể người
Trang 9
Trang 8Š Lucialdehid A
4 Lucialdehid B
Chất rắn vô định hình Chất rắn vô định hình
foes +32° lølf +31
Lucialdehid C Chất rắn vô định hình
fas +18?
Yoshiyuki Mizushin va cdc cGng su“! da c6 lap tw than ndm dude céc hop chat acid lucidenic O, hicidenic lacton tif Ganoderma lucidum Tac gid cho biết các terpenoid này ức chế chọn lọc hoạt động của enzym thúc đẩy sự nhân đôi DNA Acid lucidenic O và lucidenic lacton không chỉ ngăn sự hoạt động của enzym nhân đôi DNA-œ ở bê và ở chuột mà còn ức chế các enzym này Ở người nhữ enzym sao chép đối mã HIV loại L Cerevisterol là một steroid có
khả năng ngăn sự phát triển của tế bào ác tính, chỉ ức chế hoạt động của
enzym DNA-d,
OOH
LOH
CH,OH
Acid lucidenic G Lucidenic lacton
Chất rắn vô định hình Chất rắn vô định hình
~ Trang 18
Trang 9Cerevisterol
Sahar El-Mekkawy và các cộng sự” đã cô lập được một triterpen là acid ganoderic œ có tính oxy hóa mạnh từ dịch trích metanol của thân nấm
Ganoderma lucidum
Acid ganoderic a
Chất rắn vô định hình
[a]”*p +55,5°
Acid ganoderic A va B thu nhan ti’ Ganoderma lucidum lan dau tién
được mô tả bởi Kubota và các cộng sự '°! , vi đặc trưng acid ganoderic A là
một triterpenoid oxi hoá cao, đặc biệt chứa vòng A lanostan hình thuyền Koyama và cộng sự HH cũng đã cô lập được acid ganoderic G và H
ns,
ĐH.KM, TỰ NHIÊN|
THƯ VIÊN
01374
Trang 11
Trang 10
Nishitoba và các cộng sự !'Ì đã có hàng loạt công trình khảo cứu các
hợp chất terpenoid Họ đã cô lập được ba triterpen là acid lucidenic A và D lucidone A tif thé qua Ganoderma lucidum
COOH
Acid lucidenic A Acid lucidenic D
Lucidone A
Kikuchi và các cộng sự 31 đã cô lập được hai triterpen là acid
ganolucidic A và B từ thể quả Ganoderma lucidum
COOH
‘OH
*OH HO”
Trang 12
Trang 11-Hai lanostanoid mới, ganodermadiol và ganodermatriol đã được Fujita
và cộng sự '' tách ly từ thể qua Ganoderma lucidum Sato va cộng sự |") đã
xác định được ganodermariol A và B
OH
Ganodermadiol
Ganodermariol B
1.3.4 Thanh phần hoá học một số nấm cing loai Ganoderma
R.A.A Mothana và các cộng sự!”Ì đã cô lập được các hợp chất acid
applanoxidic, lucidadiol tiv Ganoderma pfeifferi
Bing thử nghiệm hấp thu chất nhuộm, người ta thấy rằng:
ganodermadiol có tác dụng bảo vệ tế bào Vero chống lại sự viêm nhiễm HSV
loại I với EDao 0,068 mmol/L, trong khi đó lucidadiol và acid applanoxidic có
Trang 12-tác dụng bảo vệ tế bào MDCK chống lại sự nhiễm virus cúm loại A với EDso
0,22 mmol/L đối với lucidadiol và 0,19 mmol/L đối với acid applanoxidic
Cũng trên loài nấm này tác giả!”Ì cô lập được 2 hydroquinon
farnesyl Cả 2 hợp chất này có tính kháng khuẩn trên vài loài vi khuẩn Gram
(-) va Gram (+)
Ganomycin A
Ganomycin A ở dạng dầu màu vàng, sắc kí lớp mỏng với hệ dung môi (Toluen: EtOAc: HCO,H) (5:5:0,1) Re = 0,46, cho mét vét tron mau xanh 14
cây sau khi phun xịt với anisaldehyd - HạSOu
Ganomycin B
Ganomycin B ở đạng dầu màu vàng, sắc kí lớp mồng với hệ dung môi
và thuốc thử như trên cho một vết tròn màu đen có R¿ = 0,58
Masao Hirotani và các cộng sự! đã cô lập từ nim Ganoderma
mastoporum được 4 sesquiterpen có khung cadinen
Ganomastenol B
Chất bột màu trắng
Trang 14
Trang 13
Ganomastenol C Ganomastenol D
1.4 THU NGHIEM HOAT TINH SINH HOC"!
1.4.1 Phương pháp thứ nghiém déc tinh trén Brine shrimp
Artemia (Brine Shrimp) tén khoa hoc 18 Artemia salina thuộc lớp giấp xác (Crustaceae) và lớp phụ Branchiopoda Tuy rang Artemia s6ng trong mdi trường nước có độ mặn 3-3,8%, nhưng chúng không sống tự nhiên ở đại dương
mà sống trên các hồ nước mặn,
Artemia nhạy cẩm với sự thay đổi của môi trường xung quanh nên
chúng rất hữu ích trong việc làm sinh vật chỉ thị cho sự có mặt của hóa chất
gây ô nhiễm, các chất gây độc và sự dao động về nhiệt độ
Artemia có khả năng sinh sẵn theo hai cách khác nhau tùy thuộc vào
các điều kiện môi trường Ở điều kiện môi trường lý tưởng, trứng đã thụ tỉnh
có thể phát triển thành ấu trùng Tuy nhiên, khi gặp điều kiện bất lợi (nỗng độ muối quá cao, nễmg độ oxy thấp), trứng sẽ được bao bọc bởi một lớp vỏ giáp dày và lắng lại thành các nang bào xác Chúng có thể tiếp tục duy ữì tình trạng bất hoạt này khi nào chúng được khô ráo trong nang và điều kiện ky khí Sau khi hút nước, nang bắt đầu trương phống lên và có dạng hình cầu, thường thì sau 20-24 giờ sẽ phát triển thành ấu trùng,
a
Au thé Artemia sống được 24-48 giờ nếu không có thức ăn và đây là
thời gian Aremia rất nhạy cẩm, thích hợp để làm thí nghiệm
Trang 15
Trang 14-Artemia được nhiều phòng thí nghiệm trên thế giổi dùng trong các
thử nghiệm sàng lọc thô các chất có khả năng kháng ung thư trước khi các độc
chất này thử nghiệm trên tế bào động vật nuôi cấy Phương pháp sang lọc này
ngày càng được cải tiến Năm 1992, Solis và Wright đã để xuất mô hình mới
về sàng lọc trén Artemia, sit dung cdc dia nudi 96 giếng, và đã khắc phục được các nhược điểm của phương pháp thử độc trén Artemia trong ống
nghiệm: là tốn nhiều hoạt chất để đem thử nghiệm ,
Có nhiều quan điểm khác nhau về tiêu chuẩn đánh giá hoạt tính sinh
học của một chất trong thí nghiệm sàng lọc trên Artemia Almeida Alves va
cộng sự (2000) đánh giá một chất chiết có hoạt tính khi giá trị LŨao của nó
trén Artemia nho hon 100 umol/ml, theo Svoboda va Hampson (1999) tiêu chudn nay 1A LDso nhé hdp 40umol/ml, cdn tiêu chuẩn của công ty Geneseas Asia lai la LDDs, nhd hon 100Gumol/ml
Phan lớn các chất gây độc trên tế bào ung thư đều thể hiện độc tính
trén Artemia, tuy nhién mức độ gây độc của các chất trên hai mô hình này ít
có sự tương đồng với nhau Mặc dù phương pháp sử dụng Artemia không xác định được chính xác các hợp chất cần phải được chuyển hóa trong cơ thể con
người, song các nghiên cứu kết luận rằng đây vẫn là công cụ đáng tin cậy để
xác định các chất có hoạt tính sinh học
Phương pháp sàng lọc trên Artemia còn có ưu điểm là rẻ tiễn, thời
gian thử nghiệm ngắn, có thể lặp lại nhiều lần, đảm bảo độ chính xác cao, dễ tiến hành, điều kiện thứ nghiệm không quá khắc khe (không cần điều kiện vô trùng, không cần nhiệt độ tối ưu, thông thường chỉ cần nhiệt độ phòng)
1.5.2 Xác định độc tính trên tế bào ung thu in vitre
Sử dụng phương pháp MỸTT với MỸT là (bromur 3 -[4,5-dimetyluazol- 2-yl] -2,5 dipheny! tetrazolium)
Trang 16
Trang 15-Phương pháp MTT là phương pháp so màu nhạy, có tính định lượng
và đáng tin cậy để xác định sức sống, tăng sinh và hoạt động của tế bào sống Phương pháp này được Mosmann và các cộng sự mô tả lần đầu tiên năm 1983
và vẫn tiếp tục được các nhà khoa học khác cải tiến, phát triển liên tục trong
những năm gần đây Phương pháp này dựa trên phản ứng phân hủy muối tetrazolium MTT mau vang, hinh thanh cdc tinh thé formazan mau tim nhờ các hoạt động chuyển hóa của tế bào sống MTT bị khử thành formazan do
tác động của hệ thống succinate-tetrazolium reductase nim trong chuỗi phản ứng hô hấp của ty thể và phản ứng này chỉ được thực hiện trong các tế bào
còn sống
Các tinh thể forrmazan trong điều kiện bình thường thì không tan trong dịch nuôi cấy nhưng tan trong dụng môi DMSO hoặc dung dich
isopropanol:HCI Dịch tan nầy sẽ được đo mầu ở bước sóng 570nm để xác định lượng MT được hình thành Lượng tỉnh thể formazan được tạo ra càng nhiều thì giá trị ODz;o cằng cao Sự gia tăng lượng tinh thể formazan hình
thành sẽ đồng nghĩa với sự gia tăng các hoạt động chuyển hóa trong tế bào,
sự gia tăng tế bào sống
Phương pháp MTT có độ tin cậy và độ chính xác cao, cho phép thu được kết quả nhanh chóng và có thể thực hiện đồng thời trên một lượng mẫu lớn
Theo Vién ung thu quéc gia Hoa ky (National Cancer Institute, NCD,
một chất chiết tự nhiên có thể ức chế trên 68% tế bào của một trong ba dòng
tế bào ung thư chuẩn (MCE-7: dòng tế bào ung thư vú; NCI-H460: dòng tế
bào ung thư phổi; NSF-268: dòng tế bào ung thư hệ thân kinh trung ương) Ở
nông độ 10041 thì được xem là có hoạt tính kháng phân bào
Trang 17