Nghiên cứu khảo sát thành phần hóa học cao eter dầu hỏa của vỏ cây còng mù-u
Trang 13 NGHIÊN CỨU
3.1, GIGI THIEU CHUNG
Trong luận văn tốt nghiệp này chúng tôi tiến hành cô lập và xác định cấu trúc các cấu tử hóa học có trong cao eter đầu hóa của vỏ cây cồng mi-u (C thorelii Pierre) thu hái ở Bình Định Mẫu cây được phơi khô, xay nhỏ và trích với eter dầu hỏa Sắc ký cột cao eter đầu hỏa (ký hiệu CVH, 26.8 g) trên silica gel với hệ dung
ly eter dầu hỏa-aceton có độ phân cực tăng dẫn thu được § phan doan (CVH1-8)
Phổ 'H NMR cho thấy phan doan 1 (CVH1, 560 mg) chita chd yéu là chất béo
nên không được khảo sát tiếp Phân đoạn 2 cho nhiều vệt trên bản mống nhưng quá
ít (CVH2, 30 mg) cũng không được khảo sát tiếp Sắc ký khí ghép khối phổ (GC-
MS, xem Phụ lục 1-3) phân đoạn 3 (CVH3, 12.1 g) cho thấy phân đoạn này chứa
siica với nhiều hệ dung ly khác nhau kết hợp với sắc ký cột thẩm thấu trên
Sephadex LH-20, chúng tôi đã cô lập được 6 hợp chất Sau đây là phần biện luận
để xác định cấu trúc các hợp chất này.
Trang 23.2.1, Clusianon (36) (CVH5153)
(36)R=H 37)R=Me
Từ phân đoạn 5 chúng tôi đã cô lập được một phân đoạn có mã số CVH5153
dưới dạng gum màu vàng sẫm, cho phần ứng dương tính với thuốc thử FeCL/MeOH chứng tó đây là một dẫn xuất phenol Phổ ÌH NMR (xem Phụ lục 4) cho thấy CVHS5153 (36) không chứa nhóm metoxil và chưa tình khiết Chúng tôi đã tính chế lại bằng cách điều chế dẫn xuất metil hoá với CHạI và K¿CO; trong aceton và thu duoc sin phdm CVH5153Me 6 dang gum không màu,
Phổ !H của CVH5153Me (37) (xem Phy luc 5) va "C NMR két hop với phổ DEPT (xem Phu luc 6) cho các mỗi cộng hưởng ứng với sự hiện dién cba 34 carbon bao gồm một vòng benzen nhất hoán [ồn 7.81 (2H, dd, J= 7.8 và 1.0 Hz, H-12 và H- 16}, 7.63 (1H, tt, J= 7.8 va 1.0 Hz, H-14), 7.50 (2H, br t, J= 7.8 Hz, H-13 và H-15);
3c 134.3 (d, C-14), 129.8 (đ, C-12 và C-16), 129.6 (d, C-13 va C-15}, 139.1 (s, C
11)1, một nhóm metoxll [Sy 3.64 GH, s, 1-OMe); 5¢ 61.3 (gq, 1-OMe)], ba nhém 3-
metil-2-butemil [êu 5.15 (LH, m, H-25), 5.00 (TH, m, H-50), 4.93 (TH, m, H-18), 2.56
(1H, m, H-17), 2.44 (1H, dd, j/= 12.8 và 4.5 H¿, H-17), 2.50 (2H, m, H;-29), 222 (2H, m, H;-24), 1.72 @H, s, H:-33), 1.70 GH, s, H3-32), 1.67 GH, s, Hy-28), 1.66
14
Trang 3(3H, s, H3-27), 1.58 (3H, s, H;-20), 1.48 (3H, s, H3-21); 5¢ 134.4 (s, C-19), 133.9 (s, C-26), 132.8 (s, C-31), 126.5 (d, C-30),121.3 (d, C-18), 121.2 (d, C-25), 32.2 (t, C- 29), 30.8 (t, C-24), 26.08 (t, C-17), 26.4 (q, C-20), 26.13 (q, C-27), 26.03 (q, C-32), 18.3 (q, C-33), 18.2 (q, C-21), 18.1 (q, C-28)], hai nhóm metil tam c4p [Sy 1.10 (3H,
s, Hạ-23), 1.00 (3H, s, H3-22); 5¢ 27.0 (q, C-22), 22.5 (q, C-23)] Ngoai ra phd °C
NMR còn cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của mét carbon carbonil cd lập [ồc 208.6 (s, C-9)], hai carbon carbonil liên hợp [õc 196.5 (s, C-10) và 196.3 (s, C-3)], một nối đôi tứ hoán [ồc 174.2 (s, C-1) và 121.9 (s, C-2)], ba carbon sp tứ cấp [ỗc 69.6 (s, C-4), 57.2 (s, C-8) va 48.3 (s, C-5)], một nhóm metin [5, 1.60 (1H, m, H-6); õc 47.2 (d, C-6] và một nhóm metilen [ồn 2.22 (2H, m, H;-7); õc 38.8 (t, C-7)] Phổ UV (xem Phụ lục 7) cho hai mũi hấp thu cực đại ở 214 và 250 nm
Các kết quả phổ trên cho thấy hợp chất này là một poliisoprenil benzophenon có
công thức phân tử C;„H4O¿ với độ bất bảo hoà là 13
Cấu trúc của CVH5153Me (37) cũng như độ lệch hóa học của các mũi cộng
hưởng trong phổ !H và ''C NMR được xác định dựa vào phổ HMQC và HMBC
(xem Bang 1)
Bắt đầu từ vòng benzen nhất hoán, trong phổ 'H NMR, hai proton hương phương đối xứng ở vùng từ trường thấp [Š„ 7.81, õc 129.8] xuất hiện dưới dạng cặp mũi đôi véi hing sO ghép cap orto va meta [J= 7.8 va 1.0 Hz] Trong phổ HMBC, mỗi
proton cho tudng quan véi ba carbon huong phudng mang hidrogen [8c 134.3, 129.8
và 129.6, mỗi mũi d] va mét carbon carbonil lién hdp [5¢ 196.5, s] nén hai proton
nay gin vao C-12 va C-16 Hai proton hương phương đối xứng còn lại [ồ 7.50] xuất hiện dưới dạng mũi ba rộng với hằng số ghép cặp ørro [J = 7.8 Hz|] và cho tương
quan với nhau, với C-12, C-16 và với một carbon hương phương trí hoán [ốc 139.1]
15
Trang 4Vậy hai proton này gắn vào C-13 và C-15, carbon hương phương trí hoán là C-11, carbon carbonil là C-10 và carbon còn lại [ôc 134.3] là C-14 Tương quan HMBC của vòng benzoil được biểu điễn qua Hình 1
Hình 1 Tương quan HMIC của vòng benzoil
Sự hiện diện của ba nhóm 3-metil-2-butenil trong phân tử được xác nhận bằng phổ HMBC (xem Báng I va Hinh 2) So sánh phổ NMR của CVH5153Me với tài liệu tham khảo [34-26] cho thấy hợp chất này có thể là 1-Ø-metilclusianon (37) hay 3-O-metilnemoroson (39)
Proton của nhóm metilen Hạ-L7 [õu 2.56 và 2.44] cho tương quan với một carbon
sp tứ cấp lỗc 69.6 (s, C-4)] và hai carbon carbonil [ãc 208.6 (s, C-9) và 196.3 (s, C-
3)] nên C-17 phải nổi với C-4 tức nhóm isopreni thứ nhất gắn vào C-4 Nhóm
reHlen ở C-29 [õu 2.50] cho tudng quan vdi mGt carbon olefin mang oxigen [5c 174.2 (s, C-1)], mét carbon sp tứ hoán [ôc 57.2 (s, C-8)] và nhóm carbonil cô lập [ỗc 208.6 (s, C-9)] Vậy nhóm metilen nay gắn vào C-§ hay nói cách khác, nhóm isopreril thứ hai gắn vào C-8 Tương quan giữa proton của nhóm metoxil [5y 3.64]
với C-1 cho thấy nhóm này gắn vào C-I Nhóm isoprenil thứ ba do đó gắn vào C-6
và điều này phù hợp với các tương quan HMBC giữa nhóm meiilen H;-24 [õn 2.22]
và Hạ-7 [ồn 2.22 và 2.09] với C-5 và C-6
16
Trang 5Hai nhóm medl tam cấp còn lại tương quan với nhau [õu 1.10 (3H, s, Hạ-23) với
C-22 (ặc 27.0) và 1.00 (3H, s, Hạ-22) với C-23 (õc 22.5)] và cùng tương quan VỚI
carbon sp” tứ cấp ở õc 48.3 nên carbon tứ cấp này phải mang hai nhóm metil này Mặt khác, hai nhóm rnelil này còn tương quan với C-4 và C-6, vậy chúng gắn vào C-5 nằm giữa C-4 và C-6
Carbon duy nhất cồn lại trong phân tử [ôc 121,9, s] phái là C-2 nối với C-1, C-3
và nhóm benzoil Tương quan HMBC của vòng biciclo[3.3.1]non-l-en-3,9-dion được trình bày ở Hình 2
Hình 2 Tương quan HMBC của vòng biciclo[3.3.11non-1-en-3,9-đion
Vậy CVH5153Me [A 1-O-metilclusianon (37) vA hop chất tự nhiên ban đầu là clusianon (36), Số liệu phổ !H, °C NMR va twong quan HMBC cilia CVH5153Me (36) được tóm tắt trong Bảng 1 Như đã trình bày trong Phần Tống Quan, clusianon
đã được cô lập từ một số loài Clusia, ho Bifa
17
Trang 6Bảng 1, Số liệu phổ "TH NMR (500 MHz}, C NMR (125 MH?) và tương quan HMBC
của CVHS5152 Me (47) trong aceten-ds (trị số trong ngoặc là Z tinh bling Hz)
Trang 7
19
Trang 9Phổ 'H (xem Phụ lục 9) và C NMR (xem Phụ lực 10) của CVH734B Me2 (42) cho các mũi cộng hướng ứng với sự hiện diện của một vòng benzen 1,2,4-tam hoán
lồn 7.55 (TH, d, 7 = 2.0 Hz, H-12), 7.27 GH, dd, J = 8.5 va 2.0 Hz, H-16) va 6.81 (LH, d, J = 8.5 Hz, H-15);, ốc 153.7 (s, C-14), 149.3 (s, C-13), 131.8 (s, C-11), 125.1 (d, C-16), 110.1 (d, C-15) va 116.0 (d, C-12)], ba nhém metoxil [84 3.93 GH, s, 14- OMe), 3.92 (3H, s, 13-OMe) va 3.70 (3H, s, 3-OMe); 5c 60.0 (q, 3-OMe), 56.1 (q,
14-OMe) va 55.9 (q, 13-OMe)], bốn carbon sp hoàn toàn trí hoán [ôc 56.1 (s, C-4),
69.2 (s, C-8), 48.2 (s, C-7) và 43.1 Q, C-18)], bốn nhóm metil tam cấp [ôn 1.26 3H,
8, H;-25), 1.10 3H, s, Hạ-33), 0.97 (3H, s, Hạ-32), 0.86 (4H, s, H;-26}; äc 30.2 (q, C- 25), 26.9 (q, C-32), 22.2 (q, C-33), 16.0 (q, C-26)1, ba nhóm metilen [õu 2.19 (1H, d,
J = 14.5 Hz, H-5), 1.92 (1H, dd, J = 14.5 và 7.5 Hz, H-5), 1.97 (1H, dd, J = 13.8 và 1.8 Hz, H-21, 1.56 (H, s, H-21), 1.77 và 1.62 (mỗi mũi 1H, m, H;-20; 6c 39.6 ( C- 5), 33.0 (, C-21} va 29.4 (t, C-20)], ba nhém metin [Oy 2.27 1H, m, H-19), 1.77 (1H, m, H-17) va 1.46 (1H, m, H-6); 5¢ 49.9 (d, C-19), 46.5 (d, C-6) va 39.1 (d, C-
EĐI, một nhóm isopropenil [õn 4.76 và 4.49 (2H, mỗi mũi br s, H;-23), 1.66 (3H, s,
H;-24); õc 145.6 (s, C-22), 109.0 (t C-23), 23.1 (q, C-24)], hai nhóm 3-metii-2-
butenil (6, 4.90 (1H, m gidng t, J = 6.0 Hz, H-28), 4.84 (1H, m gidng t, J = 6.3 Hz,
H-35), 2.56 (1H, dd, J = 13.5 va 8.0 Hz, H-34), 2.46 (1H, m, H-34), 2.46 va 2.27
@H, m, H;-27), 1.72 (GH, s, Hy-31), 1.70 GH, s, Hy-30}, 1.58 (3H, s, H3-37), 1.53 (3H, s, H;-38); õc 134.4 (s, C-36), 132.5 (s, C-29), 125.4 (d, C-28), 120.0 (d, C-35), 30.0 (t, C-27), 26.3 (q, C-37), 25.9 (q, C-30), 25.4 (t, C-34), 18.1 (qx2, C-31 và C-
38)], một nối đôi tứ hoán [õc 172.1 (s, C-3) và 120.2 (s, C-2)], một carbon carboml
cô lap [8 208.9 (s, C-9)] va hai carbon carbonil lién hop [8c 195.9 (s, C-1) va 194.4
@, C-10)],
21
Trang 10Phổ IR của CVH734B Me2 (xem Phu lục 11) cho các mũi hấp thu đặc trưng ứng với đao động C-H sp” (2958, 2933 cm), C=O cô lập (1728 cm”), C=O liên hợp (1671, 1645 cm”), C=C hương phương (1594, 1513 om’), C-O (1269 em, Phd UV (xem Phụ lục 12) cho ba mỗi hấp thu cực đại ở 232, 278 và 312 nm
Các kết quả phổ nghiệm trên cho thấy CVH724BMe2 (43) là một polisoprenil benzophenon có công thức phân tử Cạ;Hs¿Os với độ bất bảo hoà là 14 Cấu trúc của
hợp chất này cũng như độ lệch hóa học của các mỗi cộng hưởng trong phổ !H và
Bc NMR được xác định dựa vào phổ HMOC, HMBC va COSY
Trong phé HMBC (xem Bang 2), proton huong phudng ghép cap meta [Sy 7.58 (d, J~ 2.0 Hz, H-12)] cho tương quan với hai carbon hương phudng mang oxigen [8c 153.7 và 149.3], một carbon hương phương mang hidrogen [8¢ 125.1] vA mt carbon carbonil liên hợp [ốc 194.4 (s, C-10)] Mặt khác, proton ghép cặp meia với H-12 là H-16 {lầu 7.27, J= §.5 và 2.0 Hz] cũng cho tương quan với carbon carbonil liên hợp trên và với carbon hương phương mang oxigen @ 8c 153.7, Vay carbon carbonil gắn vao C-11 va hai carbon mang oxigen lân lượt là C-14 và C-12 [8c 153.7 (s, C-14) và 149.3 (s, C-13)1, Proton ghếp cặp orto vdi H-16 [Sy 6.81 (d, J= 8.5 Hz, H-15)] cho tương quan với C-13, C-14 và carbon hương phương trí hoán ở 8c 131.8 nên carbon này là C-11, Proton của hai nhóm metoxil [ỗu 3.93 và 3.92] lần lượt tương quan với
C-14 và C-13, vì thé hai nhóm meioxil này lần lượt gắn vào C-14 và C-13 Tương
quan HMBC của vòng 3, 4-dimetoxibenzoil được biểu diễn qua Hình 3
Trang 11
Hình 3 Tương quan HMBC của vòng 3,4-đimetoxibenzoil
So sánh phổ 'H và 'ÌC NMR của CVH734B Me2 với phổ của 1-O-metilclusianon (37) cho thấy hợp chất này mang 2 nhóm isoprenil thay vì 3 nhóm như trong 37
Ngoài ra, CVH734B Me2 có hơn 37 một đơn vị Ca
Sự hiện diện của 2 nhóm isoprenil được xác nhận bằng phổ HMBC Trong phổ HMBC hai nhóm metil vinil [H;-30 và H;-31] tương quan với nhau [H;-31 (õn 1.72) với C-30 (öc 25.9) và Hạ-30 (õu 1.70) với C-31 (öc 18.1)] đồng thời tương quan với hai carbon thuộc một nối đôi tam hoán [õc 132.5 (s, C-29) và 125.4 (d, C-2§)] nên carbon olefin hoàn toàn tri hodn C-29 mang hai nhém metil nay va carbon olefin con lai 1a C-28 Proton cia nhóm metilen ở 5y 2.46 và 2.27 cho tương quan với C-28
và C-29 nên phải là H;-27 Như vậy sự hiện diện của nhóm 3-metil-2-butenil thứ nhất đã được chứng minh Tương quan HMBC của nhóm 3-metil-2-butenil thứ nhất được trình bày trong Hình 4 Lý luận tương tự ta xác định được nhóm 3-metl-2- butenil thứ hai
Trang 12Tương tự trường hợp 37, các tương quan HMBC cho thấy nhóm 3-metil-2-butenil thứ nhất gắn vào C-6 và nhóm thứ hai gắn vào C-B,
Hai nhóm meHl tam cấp H;-32 và H;-33 tương quan với nhau [H:-33 (ôn 0.97) với C-32 (ốc 22.2) và Hạ-32 (ồn 1.10) với C-33 (ôc 26.9)] và cùng tương quan với một carbon sp hoàn toàn trí hoán [ỗc 4§.2 (s, C-7)] nên C-7 phải mang hai nhóm metil này Mặt khác, Hạ-32 và H;-33 cùng tương quan với hai carbon sp” fac 69.2 (s,
€-8) và 46.5 (d, C-6)] nên hai carbon này là C-6 và C-§ nối với C-7
Nhân benzen, vòng biciclo[23.3.1Inon-2-en-l,9-đion và hai nhóm isopremll có đệ
bất bảo hoà là 12 Để thoả mãn độ bất bảo hoà 14, đơn vị Cịo còn lại phải mang
một nối đôi và một vòng, Trong phố HMBC, nhóm metil vinil Hy:24 lêu L.66] tưởng quan với hai carbon thuộc một nối đôi nhị hoán [ốc 145.5 , C-22) và 109.2 (t,C- 23) nên carbon olefin hodn toàn trí hoán [C-22] phải mang nhóm metil nay và carbon olefin còn lại là C-23 Mặt khác, Hạ-24 và H;-23 cùng tương quan với một
carbon s?ˆ tam cấp [õc 49.9 (d)] nên carbon tam cấp này là C-19 nối với C-22
Trong khi đó, bai nhóm metil tam cấp còn lại tương quan với nhan [Hạ-25 (õy 1,26) với C-26 (ốc 16.0) và H;-26 (ồn 0.86) với C-25 (ốc 30.2)] và cùng tương quan với carbon sp” hoàn toàn trí hoán [ốc 43.1 (s, C-18)] nên C-18 phải mang hai nhóm metil này Ngoài ra, H;-25 và Hạ-26 còn tương quan với C-19 và một carbon sp tam
cấp khác [õc 39.1 (d)] hẳn phải là C-17 Các số Hệu phổ trên giúp thiết lập nối giữa
C-18 với C-17 và C-19 Proton của nhóm metilen ở ốu 1.97 và 1.56 tương quan với C-17 và C-1§ nên nhóm này gắn vào C-21 nối với C-17 Ngoài ra proton của nhóm
metilen ở ðu 1.77 và 1.62 cho tương quan với C-17 nên phải gắn vào C-20 nối với
C-21 Tương quan COSY (xem Bang 3) giữa Hạ-20 với H-19 xác nhận nối giữa C-
20 và C-19, Các phân tích phổ trên cho thấy đơn vị C¡c là vòng 2,2-dimetil-3-
24
Trang 13isopropenilciclopentil, Các tương quan HMBC trong vòng này được biếu diễn qua
Fãnh 5
Hình 5 Tương quan HMBC của vòng 2,2-dimedil-3-isopropenileielopentil Proton của nhóm metilen Hạ-34 tương quan vdi C-8, carbon carbonil cd [dp [8c 208.9} va carbon carbonil tiếp cách còn lại [õc 195.9 (s, C-1)], Vậy carbon carbonil
cô lập là C-9 và carbon carbomil tiếp cách là C-1,
Proton của nhóm metilen H;-5 tương quan với C-9, một carbon sp tứ cấp lồc
56.1, s] va carbon olefin mang oxigen [8 172.1] Vậy carbon đầu tiên là C-4 và caribon thứ hai là C-3, Trong khi đó, proton của nhóm metoxil còn lại [ấn 3.70] cho tương quan với C-3 nên C-3 mang nhóm metoxHl này, Các tương quan khác của Hạ-5
với C-6, C-7 và C-27 phù hợp với vị trí của nhóm này trong phân tử,
H-17 cho tương quan với C-4 chứng tổ đơn vị C¡a gắn vào carbon này Carbon duy nhất còn lại trong phân tử [öc 120.2 (s, C-2)J phải là C-2 nối với C-1, C-3 và carbon carbonil của vòng benzoil (C-10) để phù hợp với tất cả những dữ kiện đã nêu trên, Tương quan HMBC cúa vòng biciclol3.3.1]non-2-en-1,9-dion được thể
hiện qua Hình 6
Trang 14
Hình 6, Tương quan HMEBC của vòng biciclo[3.3.1]non-2-en-1,®-dion
Do cấu trúc của hệ vòng biciclo, hai nhóm thế gắn vào C-4 và C-§ phải nằm ở vị
trí xích đạo Hoá học lập thể của vòng biciclo[3.3.1]nonan được để nghị bằng cách
so sánh độ địch chuyển hoá học của nhóm metil C-32 và C-33 với nhóm metil C-22
va C-23 trong guttiferon B (35) [33] va guttiferon F (33) [32] Trong guttiferon B
(35), dây nhánh geranil 6 C-6 nim ở vị trí xích đạo Mũi cộng hưởng ứng với C-22
và C-23 xuất hiện ở õc 16.5 và 23.8 là do C-22 nằm ở vị trí trục bị nhóm geranil che
chắn Trong guttiferon F (33), nhóm isoprenmil gắn vào C-6 ở vị trí trục nên không
gây che chấn đối với nhóm metil ở C-22 và do đó, mũi cộng hưởng ứng với C-22 và
C-23 xuất hiện ở Šc 27.2 và 23.2 Trong 43, độ dịch chuyển hoá học của hai nhóm metil C-32 và C-33 gắn vào C-7 [õc 26,9 và 22.2] tương tự của C-22 và C-23 trong
guttiferon F (33) Như thế có thể dự đoán nhóm isoprenil gin vào C-6 ở vị trí trục
Thật vậy, H;-32 cho tương quan ROESY (xem Báng 4) với một trong hai proton gắn
vào C-5 [õu 1.92] là H-5B Proton này xuất hiện dưới dạng cặp mũi đôi [dd, J= 14.5
và 7.5 H¿, H-5B)], hằng số ghép cặp lớn là do ghép cặp sem với H-5œ [ồn 2.19 đ
(14.5) và hằng số ghép cặp nhỏ là do ghép cặp J,„ với H-ó, Điều này cho thấy H-6
26
Trang 15ở vị trí xích đạo và nhóm isoprenil gắn vào C-6 nằm ở vị trí trục Tương quan ROESY giữa H;-33 và H;-27 phù hợp với kết quả này Hoá học lập thể trong vòng
Trang 16
„ 2494(148 S492 del (14.5, 7.5)
28 1.46 rn
246m
wee’ xí ' ey) \
Hình 7 Hoá học lập thể trong vòng cielohexanon và hệ vòng
biciclo[3.3.1]nonan của 33, 35 và 43 Hai nhóm metil tam cấp trên vòng ciclopenfan xuất hiện ở öc 30.2 và 16.0 Mũi cộng hưởng ở vùng từ trường cao (ốc 16.0) cho thấy nhóm metil tương ứng bị nhóm
isopropenil che chắn, nghĩa là hai nhóm này ở vị trí cís với nhau Điều này phù hợp
với phổ ROESY (xem Bảng 4) trong đó H-l9 tương quan với Hạ-25 (ôu 1.26, Šc 30.2) Hoá học lập thể của vòng cíclopentan chưa được xác định,
Vậy CVH734BMe2 có cấu trúc 43, Tương quan COSY (xem Bảng 3) và ROESY
(xem Bảng 4) của CVH734BMe2 phù hợp với cấu trúc nầy
Dẫn xuất metll hoá thứ hai là CVH743BMel LY lu4n tuong tự như trường hợp CVH?43BMe2, kết quả phân tích phổ 'H (xem Phụ lục 13), °C NMR (xem Phu lục 14), UV (xem Phu luc 15), HMQC va HMBC (xem Bảng 5) cho thấy hợp chất này
có cấu trúc 42
Vậy hợp chất tự nhiên ban đầu là 41 Chúng tôi đặt tên cho hợp chất 41 là
thorelion và như thế 42 là 1-O-metilthorelion va 43 14 3-O-metilthorelion Su tạo
28
Trang 17thành 42 (12 mg) và 43 (12 mg) từ phần ứng O-metil hod thorelion (41) cho thay thorelion hiện điện đưới 2 dạng hỗ biến (xem Hình 8) theo tỉ lệ ~1 :1
Hình 8 Hai đạng hỗ biến của 41 Hiện tượng này đã xây ra với một số polisopreml benzophenon như trong trường hợp của clusianon [35] va nemoroson [36]
S6 liéu phé 'H, °C NMR và tương quan HMBC của 3-Ó-metithorelion (43) được tóm tắt trong Bắng 2 và của 1-O-metilthorelion (42) dudc tém tat trong Bang 5 Chúng tôi đã gỡi mẫu ra nước ngoài nhờ chạy khối phổ phân giải cao (HREI-MS)
để hoàn chính việc nhận danh các hợp chất trên
29
Trang 18Bang 2 Số liệu phổ 1H NMR (500 MH2), °C NMR (125 MHz) va tudng quan HMBC
của CVH734B Me2 (43) trong CDCH (trị số trong ngoặc là ƒ tính bằng H2)
Trang 19120.0 134.4 26.3 18.1 60.0 35.9 56.1
Trang 20Bảng 4 Tương quan ROESY của CVH7348
Me2 (43) trong CDCI,
Trang 21Bang 5 Sé liéu phé 4H NMR (500 MHz), °C NMR (125 MHz) va twong quan HMBC
cia CVH734B Mel (42) trong CDCHạ (trị số trong ngoặc là ÿ tính bằng Hz)