Tổng quan khảo sát thành phần hóa học cao eter dầu hỏa của vỏ cây còng mù-u
Trang 12 TỔNG QUAN
2.1 CONG MU-U
Còng mù-u có tên khoa hoc 18 Calophyllum thorelii Pierre, thuSc ho Bia (Mang
cut, Gutiferae, Clusiaceae)
2.1.1 Đặc Điểm Thực Vật
Đại mộc cao 30 m, thân to 60 cm ở gốc, gỗ đô Lá có phiến tròn đài, vào 10x4
cm, mặt trên láng, mặt dưới đợt, gần phụ nhiền, khít nhan, cuốn 10-12 mm Cham
ngắn, cánh hoa 4, cao 1 cm, tiểu nhị nhiều Quả nhân cứng xoan cao 2.5 cm, rộng
1.5 cm, Gỗ tốt, phân bố từ Nha Trang đến Phú Quốc {1]
2.1.2 Các Nghiên Cứu Hoá Học Từ Trước
Các tra cứu trên Chemical Abstracts cho thấy cây này chưa được nghiên cứu trên thế giới
2.2 GIỚI THIỆU VE CHI CALOPHYLLUM
2.2.1 Đặc Điểm Thực Vật
Chỉ Calophyllum gồm khoảng 130 loài [2], là một trong những chỉ lớn nhất của
họ Bứa Chúng thuộc cây thân gỗ, hầu hết phân bố ở vùng nhiệt đới như Nam Mỹ, Châu Phi và chủ yếu là ở Đâng Nam Á Gỗ rất chắc và bển nền được sử dụng nhiều trong xây dựng và đóng thuyền (3)
Theo GS Pham Hoang H6, chi Calophyllum ằ Việt Nam có tất cả 15 loài Chúng
thường là đại mộc, có độ cao từ 5-30 m như còng tia (C, calaba), còng nước (C dongnaiense), còng mù-u (C thoreli) Một số ít là tiểu mộc như còng đa (C
membranaceum), còng đây (C pisiferum), cong poilane (C poilanei) La cé gan phu
rất mịn, nhiêu, khít nhau Hoa trắng hoặc vàng Quả nhân cứng hình cầu hoặc tròn
LL}
Trang 22.2.2 Công Dung
Chi Calophyllum c6 nhiéu ting dung trong y hoc c6 truyền, đại điện là mù-u (C
tmophylum) Nhựa mù-u đùng làm thuốc bôi chỗ sưng tấy, chữa viêm họng, chữa mun nhot, tri ghé, trị nấm tóc và các bệnh về đa nói chung Dầu mù-u được dùng để
chữa viêm đây thần kinh trong bệnh cồi, các vết thương, bị bỏng, làm lành seo, trị
bệnh đau đạ đầy và xuất huyết bên trong, chữa viêm chân răng, Rễ cây còng trắng (C drybalanoides) được dùng làm thuốc tấy xổ Rễ và lá cây còng da (C
membranaceum) dude sit dung 4€ trị thấp khớp, đau nhức xương, lưng và tay chân đau mồi, ngã tổn thương, viêm gan vàng da, kinh nguyệt không đêu, đau bụng kinh,
trị vết thương chấy máu [4,5]
2.2.3 Thành Phần Hoá Học Và Hoạt Tính Sinh Học
Các công trình nghiên cứu trên thế giới cho thấy chí CaiopbhyHưm là nguồn cùng cấp xanthon, coumarin, triterpenoid, biflavonoid vA acid chromen M6t s6 hdp chất
này qua nghiên cứu của y học hiện đại cho thấy có khả năng kháng viêm, kháng
khuẩn, kháng nấm, kháng HTV, chống ung bướu,
Các xanthon cô lập từ chỉ Calophylum có kiểu mẫu đa dạng bao gồm các
pohHhidroxixanthon đơn giản lẫn phức tạp Các polihidroxixanthon don gidn cé thé mang một, hai, ba, bốn hoặc năm nhóm thé hidroxil hay metoxil Cdc
đihidroxixanmthon như 1,7-dihidroxixanthon (euxanthon) (4) và 1,5-dihidroxixanthon
(2) được cô lập từ nhiều loài Calophyllưm như C inophylumn, C zeylanicum, €
ramiflorum, C teysmannii, C calaba nhưng các dihidroxixanthon khác ít gặp [6]
QO OH
| bề
12
Trang 3
Các xanthon trị-, tetra- và pentaoxigen-hóa thường mang oxigen ở nhiều vị trí
khác nhau Năm 1996, Hnuma M và cộng sự đã cô lập được 3,6-dihidroxi-l,5- dimetoxixanthon (3) tt C austroindicum [7]; cn 2,5,6,7,8- pentahidroxixanthon (4)
được Morel C và cộng sự cô lập từ C caledonicum vao nim 2602 [8]
` Son
6
Các xanthon mang nhóm thé alkil thwGng là xanthon di- và trioxigen-hóa với
một, hai hoặc ba nhóm thế Cs Trong số các nhóm thế Cs, thường gặp nhất là nhóm
3-metil-2-butenil (con goi 14 prenil, isoprenil hay 3,3-dimetilalil) Dai dién cho mét
trong số những hợp chất đó là caloxanthon B (5), một hợp chất mới được Hnuma M
và cộng sự cô lập vào năm 1994 từ C mophyHum [9] hay 1,3,7-trihidroxi-2,8-di-G-
metilbut-2-enml) xanthon còn gọi là 6-deoxi-y-mangostin (6) dude Dharmaraine H
R W và cộng sự cô lập đầu tiên vào năm 1986 từ ré cha C thwaitesii (101
Ngoài ra, nhóm isoprenil có thể đóng vòng với nhóm hidroxil ở vị trí orio để tạo
hệ thống vòng chromen như trong jacareubin (7) được Jackson B và cộng sự cô lập
4
Trang 4từ lỗi cây C imaphyHum [11] hay thwaitesixanthon (8) được Ampofo S À và cộng
sự tìm thấy trong vô C walkeri [L2] Hợp chất 7 có hoạt tính kháng viêm và kháng
loét [13]
HO oon AK Oo a ot
Nhóm isoprenil đôi khi cũng bị hidrat-hóa như trong 2-(3-hidroxi-3-metlbuHl-
1,3,5,6-tetrahidroxixanthon (9) lần đầu tiên được Goh S H, và cộng sự cô lập từ lối g6 C inophyllum khi trích với metanol [L41
Mặc dù ít phổ biến hơn nhóm isoprenil nhưng nhóm 1,1-dimetil-2-propenil déi khi cũng được tìm thấy Ví dụ như macluraxanthon (18) được linuma M, và cộng sự
cô lập từ vô rễ € mophylum [9] có tính kháng ấu trùng muỗi gây bệnh sốt réi và muỗi gây sốt vàng đa và có triển vọng dùng làm thuốc chống mối [15]
oO GH
Một số xanthon có cấu trúc độc đáo cũng được cô lập từ chỉ này Chẳng hạn như
hợp chất mới caledonixanthon L (11) được Morel C và cộng sự fim thấy từ vỏ C
Trang 5caledonicum [8], Calozeyloxanthon (12) là một tác nhân chống vi trùng được Đharmaratne H R.W và cộng sự cô lập từ C moomli và C lankemsis [161
q2)
ap
Chi Calephyllum con sinh ting hop nén cdc coumarin — m6t nguén thudc quy gid Chẳng hạn calanolid A (13) và B (14) được cô lập từ C /anginerum, cô khả năng ngăn cẩn hữu hiệu sự phát triển của HIV-I đã được Viện Ủng Thư Quốc Gia Mỹ
thử nghiệm lâm sàng để đưa vào sử dụng làm thuốc [17]
=<
CI ` Ầ SS
(14) (33)
Costatolid (15) va soulattrolid (16) dude cô lập tY C teysmannii var inophyllum
cũng có hoạt tính kháng HIV-I [18,19].
Trang 6
fam 1998 Dharmaratne H.R W va cộng su đã cô lập được cordatolid A (17) và
B G8) từ lá C cordata-oblongum Hai hợp chất này có khả năng kháng HIV-1 [20]
Calophyllobd (19) được Games D E cô lập từ mẫm bại và lá C inophyHam [21]
có khả năng chống lại chứng loạn nhịp tim và chống sự đông máu [13],
a
Ss
ve ÀN
| 1
ộN í oO
Trang 7Một số dẫn xuất coumarin còn có khả năng kháng ung thư Chẳng hạn như
calocoumarmn A (20), B (21) và C (22) được Hoigawa M và cộng sự cô lập từ €C inophyllum [22] Các hợp chất này có khả năng ngăn cẩn hữu hiệu sự phat triển khối u trên đa chuột, Calanon (23) được Goh S H cô lập từ C /yemannii [18] có hoạt tính kháng ung thư [23],
oo
nr a EU |
H3C- 0 `
VN
a =
H X 1
oo go
Chi Calophyllum con 1a ngudén gidu triterpenoid, trong đó phố biến nhất là
friedeln (24) và canophyllol (25) được cô lập từ nhiều loài Cølophyllum như C calaba, C cordato-oblongum, C gracilipes, C inophyllum |24,251
Trang 8
Năm 1997, từ Hí C gracHipes [26] Cao S G cô lập được một trilerpen mới là gracilipen (26) và một hợp chất đã biết là acid betnHnic (27) Trong đó acid
betuiinic là một trferpen có độc tính tế bào mạnh đối với khối u ác tính [23]
HO
Tuy ít phổ biến hơn nhưng biflavonoid cũng được cô lập từ chỉ nầy Năm 1984
Gunatilaka A A L và cộng sự cô lập được amentoflavon (28) từ lá Œ calaba [25]
Chất này có khả năng kháng nhiều virus gây bệnh nhữ Avian myeloblastosl
{AMV)-RT, Rous-associated virus-2 (RAV-2}-RT vi Moloney murine leukemia virus
(MMLYV)-RT [27]
(28)
Chi Calophylum còn sinh tổng hợp nên các acid chromen Chẳng han, isocordato-oblongic acid (29) được Dharmaratne H R W và cộng sự cô lập từ vỗ cây € cordato-oblongum [28] va ester metil của acid isoapetalic (30) dudc Shen Y
9
Trang 9C và cộng sự cô lập từ C blancoi [29] Hoặc một acid khác như acid isochapelieric (3Ÿ) dude Gunatilaka A A L vA cộng sự cô lập từ lá C calaba [251
(29)
(31)
Ngoài xanthon, coumarin, triterpen, biflavonoid va acid chromen, g4n đây năm
2005, Taher M, và cộng sự đã cô lập được một polisoprenil benzophenon là
cambogin (32) từ C enervosum [30] Đây là hợp chất polisoprenil benzophenon đầu
tiên được công bố ở chỉ Calophylluưm mặc dù hợp chất này đã được Sahu A và cộng
su tim thay trong c4y bifa cong Garcinia pedunculata [31]
Từ trước đến nay, chỉ Garcữua và chỉ Clusia (họ Bứa) là nguồn cũng cấp đâi dào các polisoprenil benzophenon Đôi khi nhóm hợp chất này cũng được lm thấy
trong chỉ khác như guttferon F (33) cô lập từ chỉ Allanbiachia (cũng thuộc họ Bữa) [32] Nhiều benzophenon có hoạt tính sinh hoc ly thd Nam 1992 Gustafson va cing
sự đã cô lập được một số hợp chất có hoạt tính kháng HIV như guHferon A (34) và
B G5) từ trái Garcinia livingstonei [33]
1Ô
Trang 10HO
HO
Clusianon (36) được cô lập lần đầu tiên vào năm 1976 ti ré Clusia congestiflora
và cấu trúc được xác định bằng nhiễu xạ tia X [34] Năm 1991, từ trái Clusia sandiensis Delle Monache F cô lập được hợp chất này dưới dạng hỗ biến và xác định cấu trúc bằng phổ 1-D NMR [35] Năm 1996, từ một số loai Clusia, Olivera C
M A cô lập được hợp chất này dưới dạng 1-Ó-metilclusianon (37), nhận danh bằng phổ 1-D, 2-D NMR và nhiễu xạ tia X Tài liệu này cũng bổ sung những số liệu còn
thiếu trong báo cáo của Delle Monache Cũng trong bài báo này, Olivera cô lập
được nemoroson (38) dưới dạng 3-Ó-metilnemoroson (39) [34] Năm 2001, Cuesta- Rubio O và các cộng sự lại cô lập được nemoroson dưới dạng hỗ biến từ nhựa
Clusia rosea [36] 36 có tính kháng khối u [38] còn 38 có độc tính đối với tế bào ung
THU VIEN
001118
Trang 11
thư biểu bì (HeLa, Hep-2), ung thư tuyến tiền liệt (PC-3) và ung thư hệ thần kinh trung ương (U251) [37,38] Ngoài ra 38 còn có kháng oxid hoá [38] Dẫn xuất
metilnemoroson (39) cũng có hai hoạt tính này nhưng yếu hơn [38]
(36) R=H (37) R=OMe (39) R=OMe
12