Tổng quan về thành phần hóa học của lá cây muồng trầu
Trang 2HÌNH 1 CÂY MUỒNG TRAU, Cassia alata, Lin., Caesalpiniaceae
Trang 32.1 Đặc điểm thực vật của cây Muông Trâu, Cassia alafa Lin., hạ Vang, Caesalpiniaceae
Cây có tên gọi là Muỗng Trâu
Tên khoa học : Cassia alata Lin
Họ : Vang, Caesalpiniaceae
Các tên khác của cây là : Cassia bracteata Lin., Cassia herpetica Jacq
Các tên thông dụng khác của cây là : Trong Bhang, Ana Đrao Bhao (Buôn
Mê Thuột), Dâng He, Tâng Het (Campuchia), Khi Hik Ban (Lao)
2.1.1 Mô tả thực vật (Ù (2) (3)
- Cây Muống Trâu là một loại cây nhỏ, cao khoảng 1,5 - 2,5m; đường kính
của thân cây có thể lên đến 10 ~ 12cm
- LÁ có kích thước lớn; cuống có 3 cạnh, dài 30 ~ 40cm, có 8 — 15 đôi lá kép
mọc đối Đôi lá kép đầu tiên nhỏ nhất cách đôi lá kép sau một khoảng hơi xa hơn so
với khoảng cách giữa những đôi lá kép sau Đôi lá kép tận cùng đài khoảng 30 — 40em
- Hoa màu vàng, có đường kính 4cm
- Trái loại đậu, đài 8 - 16cm, chứa từ 50 đến 60 hột hình quả tram
2.1.2 Vùng phân bố (4) (5)
Có nguồn gốc ở Nam Mỹ, cây Muống Trâu thường được trồng ở các vùng
nhiệt đới Hiện nay, người ta ìm thấy cây trong các vùng thấp và trung bình của miễn Nam Việt Nam, Campuchia và Lào
ở Việt Nam, cây Mudng Trâu mọc hoang và cũng được trồng ở nhiều nơi, tap
trung ở các tỉnh miễn Nam Thông thường, cây mọc ở các vùng ẩm thấp như bờ mương, ao và sông
Trang 42.2 Tính chất dược lý và tác dụng trị liệu theo đân gian :
Cây Muỗng Trâu rất ding trong y học đân tộc của nhiều nước trên thế giới
Theo NEUBERN de TOLEDO, BELKIN và SIEVES, lá cây có tính xổ, kháng viêm và điệt sâu (6) (7) (8)
Ở Nam Thái Bình Đương, lá cây dùng để diệt sán, rệp, trị loét và các bệnh khác ngoài đa (9) (10) (1ì)
Trong các nước trồng cây Muống Trâu, người ta dùng lá cây để trị bệnh lác rất công hiệu: nghiên lá khô thành bột đắp lên vùng đau
Ở Campuchia, người ta điêu chế dạng cao sau đây để trị bệnh lác :
- Xắc lá tươi, vất lấy nước Cho nước sôi chứa 1% fluorur Na vào Để nguội
trong 24 giờ; lọc Thêm alcol 95% vào dịch lọc; để yên 24 giờ Làm bay hơi địch lọc
cho đến khi có dạng cao mềm không mốc nhờ fluorur Na
- Cao mềm dùng để điều chế các loại kem chống lác rất tốt
- Đôi khi, người ta dùng lá giã với nước cốt chanh và muối,
Ở Phí Luật Tân và ở Mã Lai, đây là một cây thuốc rất dùng trong dân gian để chống lác
Ở Ấn Độ, dùng cây để diệt cá và dùng lá non xay nhuyễn trộn với vaselin thầ
cao sét dap lên vết lác
Ở Mã Lai, dân dùng bội lá khô, thêm nước và chà xát mạnh lên vùng đau
Ở Việt Nam, đân gian dùng nước sắc của gỗ và lá cây làm thuốc xổ nhẹ Trái
cây cũng có tính xố
Trang 5G mién Trung (Phan Rang), các nhà chăn nuôi dùng lá xanh giã nhuyễn va
^ 2 38 + ˆ ” ^ ` `
trộn với dẫu để trị ghẻ của con đê và trừu
Hột cây có tính trị giun sán Ở Châu Phi, cây được dùng để trị sên của động
vật nhưng nó có thể giết con đề Lá dùng để tắm trẻ sơ sinh
Năm 1998, TERUYO và KAZUKO YAMOCHI (36) nghiên cứu ảnh hưởng
hoạt tính xổ của các đẫn xuất antraguinon đối với chuột
Nam 1999, SOPIDO, O.A.; EFEFEAIM, K.D; EMMAGUN, E (37) nghiên cứu
ảnh hưởng của dịch trích lá cây Muỗng Trâu đối với dịch huyết của chuội mắc bệnh
bạch tạng Cho chuột uống hầm lượng địch trích là 10, 50, 100 và 150 mg/kí trọng
lượng cơ thể và theo đối trong thời gian 14 ngày Kết quả cho thấy sự gia tăng hàm lượng của mẫu chất có ảnh hưởng đến lượng bổng cầu có trong máu,
2.3 Thành phần hóa học :
HAUPTMANN va NAZARIO (12) tim thay din xuất antraguinon rhein trong
lá cây Muống Trâu
Muéng Trau
RAO, SASTRY va VIMALADEVI (14) tach chiét flavonoid kaempferol và
dẫn xuất antraquinon rhein trong 14 cay Mung Trau
D.GUPTA và 1.SINGH (15) cô lập 2 flavonoid giicosid từ hột cây Muống Trau, chrisoeriol - 7 — 0 —- (2” - 0 - B— D- mannopyranosyl) - B - Ð -
allopyranosid va rhamnetin — 3 ~ 0 ~ (2”~ Ø~ ñ - D~ mannopyranosyÙ — B — D -
allopyranosid
Trang 6YADAV, SATUENER, KALIDHAR va SURAJ (16) tim thấy dẫn xuất
antraquinon alquinon trong rễ cây Muỗng Trâu
ROGER M SMITH và SADAQUAT ALI (17) cô lập hidroxiflavon
kaempferol và dẫn xuất antraguinon, như emodin, aloe-emodm, rhein,
isochrisophanol từ lá cây Muồng Trâu
Trang 7
HO
Ho HạOH Se on
HO
HO
OH
Chrisoeriol -7-0- (2"-0-B -D -mannopyranosy])
- B -D -allopyranosid
HO O OH
OH
OH O O
OQ
Rhamnetin -3-0- (2"-O- B-D-mannopyranosyl)
-D-allopyranosid
Coon on 7
O_ Chrisophanol
Alguinon