1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng quan về tinh dầu húng quế và một số dẫn xuất của Metilcavicol

43 1,1K 10
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Tinh Dầu Húng Quế Và Một Số Dẫn Xuất Của Metilcavicol
Trường học University of Agriculture
Chuyên ngành Botany
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về tinh dầu húng quế và một số dẫn xuất của Metilcavicol

Trang 2

Tổng quan Khảo sát tỉnh dầu Húng quế 2.1 KHẢO SÁT TĨNH DẦU HÚNG QUẾ

2.1.1 GIỚI THIÊU CÂY HÚNG QUẾ

21.11 MÔ TẢ

Cây búng quế còn có tên gọi là cây húng gi

thai, grand basilic, basilic comraun, sweet basi [1,2 3

Tén khoa hoc Ocimum basilicum L., thudc ho Hoa mdi (Labiatae)

Cây bụi nhỏ cao 5Ö - 80 cm, có mùi thơm đặc biệt Thân nhấn hay có lông,

thường phân cành ngay từ đưới gốc, cành vuông, lá đơn mọc đối có cuống, màu lục bóng hơi khía răng ở mép, hoa nhỏ màu trắng mọc thành chùm đơn đài đến 20 cm

hay phân nhánh với những hoa mọc thành vòng 5 - 6 hoa một, Mỗi hoa có một trang hoa mà môi dưới hơi tròn, còn môi trên chia làm 4 thùy đều nhau Quả bế tư

rời nhau, mỗi quá chứa một hạt đen bóng khi ngâm vào nước có chất nhấy màu trắng bạo quanh [4]

é, é tla, quê, hương

21.12 PHÂN LOẠI VÀ PHÂN BỐ

Hoa húng quế mặc đù lưỡng tính nhưng lại có hiện tượng thụ phấn tréo dẫn

đến nhiều sự lai tạo và tạo ra những dạng bất thường có ó đặc tính không ổn định

Người ta cho rằng cây húng quế có nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Quốc và nay được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới và ôn đới ở châu Á, Âu (Pháp, Đức,

hiện

Ý, Tây Ban Nha ) nhằm thu hái lá và toần câ y để c cất tính dầu dùng làm thuốc hay

dùng trong công nghiệp hương liệu

Ở miền Bắc Việt Nam, trước đây trồng c 8 chỉ để hái lá và ngọn

ề cất lấy tĩnh dầu Miền Nam cũng trồng lâm gia vị như mién Bắc và còn lấy quả để ăn cho mát [2]

ú lam pia vi TH năm 1975, một số tỉnh đã trồng trên gui mỗ lớn đ tr

21131 GH”OT RONG VA THU HOACH

Cây hing qué là loại rau ae trồng nhất và có thể thu hoạch quanh năm Theo kinh nghiệm những nông dân ở Tân Bình, Gà Vấp cho biết thì sau khi gieo hạt khoảng 20 - 30 ngày thì cây con được trồng lên liếp và sau đó 25 - 30 ngày sau thì

thu hoạch để làm rau thơm, còn muốn hái để cất tỉnh dầu thì cần thêm 5 - 10 ngày

nữa để ' cây trổ hoa hoàn toàn (điều này còn tùy thuộc vào thời tiếp) =

Khi thu bái nên cắt bằng đao sắc để nguyên liệu không bị đập (để bị hư thối)

Khi vận cỉ huyển phải nhẹ nhàng không để nguyên liệu bị đè nén Nguyên liệu cần được bảo quần ở nơi râm mát, thoáng và trải thành lớp mỏng [5Š]

Trang 2

Trang 3

Tông quan Khảo sát tình dầu Húng quế

2.1.1.4, CONG DUNG

Trên thế giới, việc trồng cây húng quế chủ yếu để chưng cất thu tinh dau

Theo Đông y, cây và lá có vị cay, tính hỏa dùng để chữa cắm cúm, ho,

kinh nguyệt không đền, chấn thương hầm giập, thấp khớp, dùng ngoài đa trị rắn

cắn và sâu bọ đốt, viêm da, thom địu kích thích sự hấp pbụ, làm ra mô bôi, lợi

tiểu giảm đau chữa đau dạ đầy, kém tiêu hóa, nấu nước súc nuệng và chữa đau, sâu răng Hoa có tính lợi tiểu, bể thần kinh dùng cho những người bị bệnh thần kinh, trể em ít ngủ, kích thích sự tiết sữa ở các bà mẹ Quả có vị ngọt và cay tính han, kích thích thị lực, có tác dụng giải nhiệt [2,4,6]

2.1.2 TINH DAU HUNG QUẾ

21.21 PHAN LOAI TINH DAU

Đo loài Ocimum basilicum L có rất nhiều thứ, dạng nên khó có thé qui

các loại tĩnh đầu húng quế cho những thứ húng quế nhất định Vì vậy người ta phân loại tứnh đâu theo thành phần hóa bọc và nguồn gốc địa lý trên cơ sở đó, tỉnh dầu húng quế được chia làm 4 loại [1]

3.1.21.1 Tình đầu húng quế châu Âu

Tinh dâu này được chưng cất ở châu Âu (Ý, Đức, Tây Ban Nha và chủ yếu miễn Nam nước Pháp) và Mỹ Trong tịnh dầu, cấu phần chính là metilcavicol và linalol không có canaphor Tỉnh đầu có tính tả triển, Đây là loại tỉnh dẫu húng quế

Độ triển quang Chiét suất 1,477 - 1,488/ 20°C -10,14° — -13,52° 14883 - 1,4943/15 % -6,21° —-9,42°

Trang 3

Trang 4

Téng quan Khảo sát tỉnh dầu Húng quế

Bảng 2.1.2 : Thành phần hoá học theo nơi sản xuất

[A = 0,489 IE = 79,32 IE (sau khi acetil héa) = 263,4

Thành phần bách phân các cấu tử có trong tinh dầu : 27,86% cinamat metl; 24,5% metilcavicol; 13,67% linalol; 3,79% 1,8 - cineol; 4% safrol; 3,08%

ocimen; 2,7% borneol va 3,22% sambulen [10]

Riêng về tỉnh dầu húng quế ở Bungari, năm 1964, D., Ivanov đã khảo sát

và phi nhận các chỉ số vật lý như sau :

dị =0,8845 [a], = -13,88 n= 1,4725

Thành phần chính là linalol, metilcavicol, 1,8 - cineol, eugenol, geraniol, mircen, p - cimen Đặc biệt tỉnh dầu không có cinamat metil và chỉ có vết acid cinamic Vay tinh dau này gần giống với tĩnh dầu của Mỹ [11]

Tinh dầu húng quế châu Âu thường bị pha trộn với tỉnh dầu ở đảo Réunion

rẻ tiền hơn Dấu hiệu nhận diện sự giả mạo đó là : tỷ trọng tăng, chiết suất tăng, tính tá triển giầm hay hơi hữu triển [1]

Trang 4

Trang 5

Téng quan Khao sat tinh dau Hing qué

2.1.2.1.2 Tinh déu hting qué Réunion

Đầu tiên được cất từ cây Ocimum basilicum L ở đảo Réunion Hiện nay hầu như chỉ được sản xuất ở đảo Mayotte trong quần Comasos và vài đảo thuộc

quần đảo Seychelles Tỉnh dầu húng quế Réunion có tính hữu triển, thành phần chính là metilcavicol, có chứa camphor nhưng không có linalol, mùi hương

thoang thoảng camphor và do đó chất lượng hơi thấp hơn tỉnh dầu châu Âu

Về mặt thương mại thì chỉ có tính dầu húng quế châu Âu và Réunion có ý

nghĩa quan trọng còn các loại sau đây thỉnh thoảng mới được sản xuất hoặc thí nghiệm

Bảng 2.1.3 : Các chỉ số hóa lý của tinh dầu húng quế Réunion theo nơi sản xuất [1]

Tan trong 3 -7 thé Tan trong 6,7 thé

D6 tan trong alcol tích alcol vai trường tích (15,5 °C)

2L2L3 Tĩnh dầu có chứa cinamat metll

Tinh dầu này được chưng cất ở Bungari, Sicile, AI Cap, Ấn d6 va Haiti tr

cay Ocimum basilicum L Loai tinh dau có chifa cinamat metil co tinh 14 triển, các

cấu tử chính là metilcavicol, linalol và một lượng đáng kể cinamat meuil Điều

này cho thấy là cây đã sử dụng làm nguyên liệu không thật đúng là Ocimum

basilicum L mà có lẽ là Ocimum camum Sims hoặc là loài tương cận

Trang 5

Trang 6

lõng quan Khảo sát tính dầu Húng quế

Khảo sát tính chất vật lý của tỉnh dầu húng quế chưng cất ở Ai Cập và Bungari (Bang 2.1.4}

Bang 2.1.4 : Cac chi số hóa lý của tỉnh dầu húng quế chứa cinamat metil theo nơi trồng

Nơi trồng

TS Tinh chat

khi acetil hóa

Tỉnh đầu chưng cất ở Khartoum có thành phần gan vdi tinh ddu chưng cất

ở Mỹ Thành phần chính tỉnh dầu húng quế trồng ở Úc và Bombay cũng là cinamat metil, linalol, metil eugenol, eugenol [13,14]

2121.4 Tĩnh dầu cá chứa cugenol

Tỉnh đầu này được chưng cất ở lava, Seychelles và Samoa, sau đó ở Liên

Xô cũ Chúng có tính hữu triển, chứa chú yếu là eugenol Điều này cũng giúp có thể kết luận cây ding làm nguyên liệu không phái là Ocimum basilicum L ma cé

Trang 6

Trang 7

Tống quan Khảo sát tỉnh dầu Húng quế

lẽ là một loại cây cùng giống nào đó (Ocimum minimum hay Ocimum gratssimumm hoặc một loài tương cận)

Năm 1960, S., Asctander chia tinh dau hiing qué ra [am 2 loai chinh: [15]

+ Loại chứa nhiều linalol

+ Loai camphor estragol hay loai Lomosos

Trên cơ sở phân loại này, M., Rény và cộng sự đã khảo sát và so sánh tính dầu húng quế lấy từ nhiều vùng khác nhau trên thế giới Kết quả ghi nhận trong

Trang 8

Tổng quan Khảo sát tình dầu Húng quế

21.2.1.% Tink dầu húng quế Việt Nam

Ở Việt Nam tỉnh dầu húng quế đã được khai thác nhiều, chủ yếu ở miễn

Bắc Hoàng Văn Phiệt và Hoàng Thanh Hương đã khảo sát cây húng quế trồng ở

vùng Láng, Từ Liêm - Hà Nội (Báng 2.1.8) Lê Công Thuận cũng đã góp phần

nghiên cứu tỉnh dầu húng quế với mẫu khảo sát ở Bình Chánh cho kết quá sau

- Gần đây việc sử dụng kỹ thuật vị sóng trong trích ly tính đầu đã được

ting dung trong ly wich tĩnh đầu húng quế cho hiệu quả cao hơn phương pháp chưng cất lôi cuốn bơi nước cổ điển và rút ngắn thời gian chưng cất, Tình đầu

húng quế đã được ly trích theo 4 phương pháp : Chưng cất hơi nước (cổ điển) A; Chưng cất hơi nước ( vị sóng có thêm nước) 8, Chưng cất hơi nước (vi sóng

không thêm nước) ©, Tấm trích (vi sóng dụng môi n - hexan) Ð [15]

Bảng 2.1.9 : Thành phần của tỉnh dầu húng quế Việt Nam (mẫu trồng ở

Bình Chánh)

Trang 9

Téng quan Khảo sát tỉnh đầu Húng qué

34 Không định được tên 4,06 3,82 1,37 -

Trang 10

Tong quan Khảo sát tỉnh đầu Hung quế 2.1.2.2, CONG DUNG

Tinh dầu húng quế được sử dụng khá rộng rãi trong tất cả các loại hương

liệu cho bánh kẹo sản phẩm gia vị, các loại thịt ướp Tinh dâu này được dùng để tạo sự khác biệt so với các hương liệu ớ một số sản phẩm dùng trong nha khoa Nó

cũng được sử dụng một phần làm dầu thơm Để ướp xà bông, người ta chuộng tỉnh dầu Réunion hơn tỉnh dầu châu Âu vì nó rẻ tiển hơn [1]

2.1.2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP L Y TRÍCH TINH DẦU

Tùy theo tính chất của nguyên liệu và tỉnh dầu ta có thể áp dụng các phương pháp khác nhau [2]

2.1.2.3.1 Chưng cất lôi cuốn hơi nước cổ điển

Phương pháp thường được áp dụng nhiều nhất là phương pháp chưng cất hơi

nước Nguyên liệu để nguyên hay cắt nhỏ vừa phải cho vào nồi cất Sau đó ta có thế chưng cất trực tiếp bằng nước hoặc chưng cất bằng hơi nước Hơi nước chứa tỉnh dầu được dẫn sang thiết bị làm lạnh đọng lại thành chất lỏng, chí một phần rất

ít tỉnh dầu tan trong nước còn tinh dau nhẹ thì nổi lên trên mặt nước ngược lại thì chìm xuống dưới nước, người ta dùng một bình riêng gọi là Florentin để gạn riêng lấy tỉnh dầu còn phần nước này thường được đưa trở về nồi cất để có thể cất hết tinh dau trong quá trình chưng cất Cuối cùng để lấy hết tỉnh dầu người ta thêm vào phần cất muối ăn để tăng tỷ trọng của nước làm cho tỉnh dầu nổi lên nhiều hơn hoặc có thể dùng dung môi dễ bay hơi để trích tỉnh dầu hoàn toàn khỏi nước [19]

Phương pháp này tương đối đơn gián mà lấy được triệt để tỉnh dầu có trong nguyên liệu Ngoài ra dùng phương pháp này còn có thể dựa vào tính chất bay hơi

của các cấu tứ trong tỉnh dầu để phân ly chúng ra thành những phần riêng biệt có

độ tỉnh khiết hơn, có thế được ứng dụng trong sản xuất công nghiệp nhưng không

thế áp dụng được đối với những cây có tỉnh dầu thuộc thành phần khó bay hơi như nhựa, sáp hay trong một số tỉnh dầu có thành phần hoá học không bến ở nhiệt độ cao [5]

21.2.3.2 Ly trích có sự hỗ trợ của vi sóng

Vị sóng được xem như khả năng rất mới trong việc ly trích tỉnh dầu từ

nguồn nguyên liệu thực vật Lợi điểm của sự đun nóng bằng vi sóng là đun nóng

được hầu hết các vật liệu trong thời gian thật ngắn, một cách trực tiếp và chọn lọc, kể cá với những vật dẫn nhiệt kém, đây là một kỹ thuật tỏ ra tuyệt vời trong

Trang 10

Trang 11

Téng quan Kháo sát tỉnh dầu Húng quê

những tường hợp mà sự đun nóng cổ điển không hiệu quả Các hợp chất càng

phân cực càng rất mau nóng dưới sự chiếu xạ của vi sóng Việc này có liên quan đến hằng số điện môi của hợp chất đo Mặt khác, một số công trình nghiên cứu đã

khẳng định được tính vô hại của vi sóng đối với sinh vật, vi sóng chỉ có tác dụng

làm tăng nhiệt độ chẳng hạn khi nghiên cứu sự phát triển của enzym người ta nhận thấy rằng ảnh hưởng của vi sóng rất giống cách gia nhiệt thông thường

Vì tỉnh dầu chủ yếu nằm trong các tuyến tiết của tế bào chứa các tuyến này nằm ở bề mặt lá hoặc ở đầu mút các sợi tơ ngắn nên dưới tác dụng của vi sóng,

nước trong các tế bào bị nóng lên, áp suất bên trong tăng lên đột ngột làm các

tuyến bị vỡ Tinh dầu thoát ra ngoài, được lôi cuốn theo hơi nước sang hệ thống

làm lạnh trong phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước hoặc hòa tan vào dung môi đang bao phủ bên ngoài nguyên liệu Dưới tác dụng của vi sóng, mức độ ảnh hưởng của các tuyến tinh dầu không giống nhau, ví dụ khi sấy cây ngải thơm (estragon) bằng vị sóng lượng tinh dầu mất không đáng kể trong khi đó với các

cây khác trong cùng một thời gian ngắn đã mất phần lớn tỉnh dầu [20]

Ly trích bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước có sự tham gia của vi sóng

Với một cơ cấu có độ bất đối xứng cao, phân tử HạO có độ phân cực rất mạnh nên HạO là một chất rất lý tưởng để đun nóng bằng vi sóng và rất phù hợp với mục đích lôi cuốn tinh đầu bằng hơi nước khi có chiếu xạ bằng vi sóng

Phương pháp này tổn tại những ưu nhược điểm sau :

Ưu điểm :

- Hiệu suất có thể bằng hiệu suất tách tỉnh dầu của những phương pháp

khác nhưng thời gian cần thiết chỉ có vài phút

- Mùi tỉnh dầu thu được như mùi tự nhiên ban đầu

- Thu được sản phẩm không có lẫn dung môi

- Tiết kiệm thời gian, năng lượng và dung môi (như trích ly tỉnh dầu húng

quế)

- Có thể tận dụng lượng nước có sẵn trong mẫu mà không cần phải thêm nước vào để tiến hành chưng cất (như trích ly tỉnh dầu húng quế) trừ khi lượng nước này không đủ để lôi cuốn hoàn toàn tỉnh dầu ra khỏi mẫu

Nhược điểm :

-Chỉ áp dụng được với nguyên liệu là các loại cây cho tính đầu mà các hạch tinh dầu nằm ngay trên bể mặt lá như : sả, húng quế, bạc hà, bạch đàn [21]

- Chưa triển khai ở quy mô công nghiệp, mới chỉ ở quy mô phòng thí

nghiệm hay quy mô sản xuất thử a

Trang 12

'Fông quan Khảo sát tỉnh đầu Hing qué

Tam trích băng dung môi có sự tham gia của vi sóng

Vị sóng còn tham gia vào quá trình tẩm trích tình dầu bằng dung môi,

phương pháp này cũng giống như phương pháp tẩm trích bằng dung môi nhưng Ở đây có sự hỗ trợ của vị sóng làm cho các tuyến, các tế bào chứa tỉnh dầu bị vỡ ra

dé dàng và tỉnh dâu được hòa tan trong dung môi Phương pháp này làm giảm rất

đáng kế thời gian cần thiết để tẩm bích so với các phương pháp tim wich

thông thường khác mà hầm lượng tỉnh dầu trích được lại có phần hơi tăng

2.1.3 METILCAVICOL

21.3.1 CAU TRUC VA NGUON GOC TU NHIÊN

Metilcavicol còn gọi 18 estragol, cavicolmetil eter, p - metoxialilbezen,

p - alilanisol, 1 - metoxi - 4 - (2 - propenil) benzen

OCH, Céng thife phan ui: CigH yO

Phân tử khối :M = 148,20 C% : 81,04; H% : 8,16; O% ;10,89

CH,-CH=CH,

Trong tự nhiên metlcavicol là thành phần chính (60 - 70%) của tính đầu

Tarragon (tinh dầu Esdragon) tích từ cây Artemisia Dracunculus L

họ Compositae và có trong đầu gỗ thông Mỹ, trong đầu thông, trong tỉnh dầu : hồi, nguyệt quế, húng quế [15]

31.32 SINH PHÁT NGUYÊN

Mietilcavicol thuộc khung cơ bán là phenipropan được hình thành từ tiễn chất là œ - phenilalanin và các chất tương cận như Tirosin, dẫn xuất từ acid shikimic vi acid prephenic [22,23,24] (So đồ 2.1.1)

Chất xúc tác đặc hiệu cho phần ứng này là các enzym L- phenilalaninamonia (hay PAL) hodc L - Tirosinamonia (hay TAL) Enzym PAL ©

chủ yếu có trong các loại cây, cnzym TẠI, tim thấy trong các loại có họ Hòa Tháo [25]

Phần cuối của con đường sinh tổng hợp là chuyển từ acid cinamic boặc acid

p - phenilpropanoic vẫn chưa rố rang [26,27]

Trang 12

Trang 13

Tổng quan Khao sat tỉnh dấu Húng quế

Sự để 2.1.1 : Sinh tổng hợp phenilalanin từ acid shikimic

Metilcavicol là chất lỏng không màu, mùi nhẹ như mùi hổi Hương vị của

nó không ngọt gắt như anetol và có các hằng số vật lý :

Trang 14

Tong quan Khảo sát tỉnh dầu Húng quế

Hóa tính của metilcavicol liên quan phần lớn đến nhân thơm và nối đôi C=C còn nhóm metoxi ít hoạt động

2.1.3.4.1 Các nhắn ứng nhân danh

Metilcavicol cho các phản ứng đặc trưng sau:

- Cho màu đỏ với acid picric [29]

- Bun với KOH trong rượu hoặc đun với ELONa ở áp suất cao, hoặc sử dụng

chất mang rắn trong điều kiện chiếu xạ vi sóng, metilcavicol sẽ chuyển thành anetol có nhiệt độ nóng chảy 1? =21 °C [1],

(1) được tạo thành qua tọn bromomium bình thường

(1D được tạo thành qua trung gian ton phenonhim

ỌCH, H,C~CH—CH,Br

Trang 14

Trang 15

Tổng quan Khao sat tinh ddu Hing qué

Phần ứng này còn được dùng để cô lập meuilcavicol từ tĩnh dầu,

- Ozon giải mehHlcavicol sẽ thu được 37% p - metoxicinamaldehid [32]

- Ở 120 - 130 °C metilcavicol tự oxid hóa

- Metllcavicol trong metanol được chiếu sáng sau 55 giờ tạo thành

4- ciclopropilanisol [33]

- Metilcavicol t4c dung v6i sulfur 6 200°C tao mét din xudt đặc biệt,

Chất này khi oxid hóa bằng HNO¿ hay HạO¿ 30% sé tao thanh acid anisic [34]

/ƒ \

Ll H,CO °

213.5 CO LAP METILCAVICOL TU TINH DAU HUNG QUE

Metilcavicol được cô lập từ tính dẫu bởi các phương pháp vật lý và hóa học

2135.1, Chung cét phan doan

Để đám bảo chất lượng chưng cất phẩm người ta thường tiến hành chưng

cất ở áp suất kém khoảng 2-4 mmHg, nhiệt độ từ 64-73 °C

Trang 15

Trang 16

lõng quan Khao sat tinh dau Hang qué

+1.3.5.2 Phương nhấp dùng Hu(OAcb)

Hasseistrom va Hampton da cô lập được metilcavicol từ tỉnh dầu thông bằng cách lắc dung dịch ester của phân đoạn giàu metilcavicol với nước acetat thủy ngần (TỦ và đun dung dịch nước với NaOH và Zn [1,35]

2.1.3.6, TONG HOP METILCAVICOL

Metilcavicol đã được tống hợp bằng nhiều cách khác nhau và từ các chất

Trang 17

Tổng quan Khảo sát tính dầu Húng quế

2136.3 Ti sự hoàn — nguyên p-metoxicinamat etil và p-metoxicinamaidehid

p -Metoxicinamat ctil Anetol Metilcavicol

p -Metoxicinamaldehid cũng phản ting twong ty cho 2 sắn phẩm trên với

tỷ lệ là anetol : metilcavicol = 67:33 [37]

3.1.136.4 Phẩn ứng cler hoá giữa p - aHlipnhonol và metanal

Đun nóng p - allphenol với metanol trong pha khí ở 250 đến 400 °C với xúc tác là H:BOa - H:PO¿ hoặc H,BO,- H,PO, - Al(OH), sé thu dude metilcavicol

21.3.7 CONG DUNG CUA METILCAVICOL

- Metilcavicol được sứ dụng trong hương liệu, thực phẩm, rượu là thành phần trong một số tình dầu tổng hợp [1]

- Meulcavicol là nguồn nguyên liệu để thực hiện bán tổng hợp anetol,

anisaldehid, acid anisic có giá trị kinh tế [18]

Trang 18

2.2 DONG PHAN HOA METILCAVICOL THANH ANETOL

Tổng quan Đồng phân hóa Metilcavicol thành Anetol

2.2.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÁN ỨNG ĐỒNG PHÂN HÓA

22.11 ĐINH NGHĨA

Phản ứng đồng phân hóa nhằm tạo chất có công thức khai triển khác với chất nền mặc dù chúng có cùng công thức phân tử Sản phẩm tạo thành thường là đồng phân vị trí của nhau

Đối với hợp chất alcen, phản ứng đồng phân hóa xúc tác có thể dùng là acid

hoặc baz kể cả phản ứng đồng phân hóa alil thành propenil

Một số hợp chất alil có thể chuyển thành propenil tương ứng với hiệu suất

khá khả quan, điển hình là một số hợp chất có nguồn gốc từ tự nhiên như eugenol, safrol, metilcavicol, jasmonat metil Sự chuyến hóa này thường được thực hiện với xúc tấc kim loại quý Nhưng giờ đây phản ứng trên với KF-Al:Oa

cho một số kết quả khả quan (Bảng 2.2.1, 2.2.2) [39]

Bảng 2.2.1 : Một số kết quá về phản ứng trên với xúc tác KF-AlạOa

Trang 19

Téng quan Đồng phan héa Metilcavicol thanh Anetol

Bang 2.2.2 :Déng phân hóa safrol thành isosafrol

Loại baz Điều kiện phán ứng Hiệu suất

221,21, Xtic tac acid

Phan ứng đồng phân hóa các alcen với xúc tác acid thưỡng tạo ra các sản

phẩm từ sự chuyển vị hiđrogen qua rung gian ion carbonium.,

th HC=C-G-C-H HHH

1-Buten

A

-H* +H?

HH nh i H-C-C-C-C- i+

Phản ứng đồng phân hóa metilcavicol thành anetol thuộc loại phần ứng

đồng phân hóa alil thành propenil Tác nhân dùng trong phản ứng thường là một

baz mạnh va phai dun trong nhiều giờ Phản ứng thường cho ra một hỗn hợp hai

Trang 19

Trang 20

Tổng quan Đồng phân hóa MeUlcavicol thành Aneltol

đồng phân ŒE) và (2), với tỉ lệ (E)- sản phẩm nhiệt động học, nhiễu hơn (Z)-sán phẩm động học

Phan ứng với xtic tac baz nhu KOH, KOtBu, KF-ALO; cho sẵn phẩm chọn

lọc hơn và nhất là tránh được sự đa phân hóa

Cơ chế phần ứng với xúc tác KF-Al;O; 142]

Trang 21

Téng quan Béng phan héa Meiilcavicol thanh Anetol

22.2.1 CAU TRUC VA NGUON GOC TU NHIEN

Anetol con goi la 1-metoxi-4-(1-propenil)benzen hay p -propenilanisol,

Trong kỹ nghệ thực phẩm, anetol được dùng chế rượu mùi, rượu khai vị, làm thuốc (như đầu nóng) Ngoài ra nó còn là nguyên liệu đầu để điều chế anisaldehid mùi hoa sơn trà, bán tổng hợp một số chất quan trọng khác Ngoài ra, trong công nghiệp hương liệu anetol được dùng như một chất tạo mùi, ví dụ: thành phần hương táo có 0,5% anetol [43]

H,CO- 2 - Nhiệt độ nóng chảy : -22,5 °C

1 - Nhiệt độ sôi ở 2-3 ramHg:79-79,5°C

~ A C—C J&A, - Chiết suất n; = 1,5546 oe wt 0) x

He H _ Thtrong d? = 0,987

Ở thể rắn cả hai đều có dạng tính thế hình phiến màu trắng [4Š]

Anetol hầu như không tan trong nước, tan hoàn toàn trong cén 90 °C

(ti lé 1:3} [44]

Trang 21

Ngày đăng: 22/03/2013, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w