Tổng quan về thành phần hóa học của rễ cây nhàu, họ pha chè
Trang 2
2.1 Đặc điểm thực vật của cây Nhau
Cay Nhau cé tén khoa hoc: Morinda citrifolia L
Thuộc họ Cà Phê, Rubiaceae,
Các tên khác: Cây Ngao, Nhầu Núi, Giầu, Nhàu Lớn, Nhàu Rừng, Lâm Ba Kích, Đại Qua Ba Kích, Mengkugu (Malaysia), Lada (Guam), Nonu (Samoa, Tonga), Nono (Raratonga, Cook Islands, Tahiti), Noni (Marquesas islands, Hawai), Ach, Awl Tree, Baga, Bankoro, Boi Doieur, Bumbo, Bungbo, Bunuela, Canary Wood, Cheesefruit, Coca, Doleur, Feuille
Douleur, Feuille Froide, Forbidden Fruit, Fromagier, Gardenia Hediona,
Grand Morinda, Great Morinda, Headache Tree, Hog Apple, Huevo de
Reuma, Indian Mulberry, Kura, Lada, Ladda, Leichhardt’s Tree, Limburger
Tree, Mengkoedoe, Mengkudu, Menkudi Besar, Menkudu Besar, Mirier de
Java, Mona, Moni, Mora de la India, Morinda, Mulberry, Nho, Nhor Prey,
Nhor Thom, Nigua, Nino, Nona, Nuna, Pain Bush, Pain Killer, Pain Killer
Tree, Pina de Puerco, Pinuela, Pomme Macaque, Rubarbe Caraibe,
Ruibarbo Caribe, Tahitian Noni, Togari Wood, Urati, Wild Pine, Yor Ban
TI2i 13114)
2.1.1 Mô tả thực vật
Cây Nhàu cao chừng 6 - 8 m, có thân nhắn, thường mọc hoang Ở những nơi ẩm thấp dọc bờ sông, bỡ suối
Cây có nhiều cành to; lá mọc đối hình bầu dục, nhọn ở đầu, đài 12 —
Trang 3
Hoa nở vào tháng l — 2, hoa trắng hợp thành đầu, có đường kính 2 ~ 4
cm
Trái chín vào tháng 7 - 8 Trái hình trứng, xù xì, dài chừng 5 ~ 6 cm, khi non có mầu xanh nhạt, khi chín có màu trắng hoặc hồng, có mùi nồng và cay
Ruột trái có một lớp cơm mềm ăn được, chính giữa có một nhân cứng
Nhân dài chừng 6 — 7 mm, có chiều ngang 4 — 5 mm, có hai ngăn chứa một
hột nhỏ mềm Hột có phôi nhữ cứng 1121
2.1.2 Phân bố, trồng trọt, thu hái và chế biến
Cây Nhàu phân bố ở nhiều nơi trên thế giới như: Trung Quốc, Ấn Độ,
Malaysia, Tahiti, Polynesia, Samoa, Tonga, Raratonga, Fiji, Australia,
Burma, Marquesas Islands, Hawai, New Zealand, Philippines, Africa, Barbados, South Pacific, Cambodia, Caribbean, Cayman Islands, Cuba, Dorninican Republic, El Salvador, Florida, French West Indies, Guadeloupe, Guam, Haiti, Hawaii, Jamaica, Java, Laos, Puerto Rico, Seychelles, South American, West Indies, Solomon Islands, Southeast Asia, Croix, Surinam, Thailand, Trinida, Tobago
Ở Việt Nam, cây mọc rất nhiều ở những vùng ẩm thấp, thuộc các tỉnh
miễn Nam và miền Trung từ Quảng Bình trở vào, nhiều nhất ở Đồng Nai,
Tây Ninh, Long Khánh, An Giang
Cây Nhàu phát triển rất nhanh, không bị sâu rây phá hại Cây có rất
nhiều trái, khi hột rớt tại nơi ẩm thấp là cây mọc ngay Chặt bỏ gốc cây, còn
rễ nằm đưới đất vẫn nấy mầm mọc lên xanh tốt
Trang 4
Các bộ phận của cây thường được thu hái quanh năm Người ta dùng
lá, vó, trái, rễ để làm thuốc Rễ thường được sử dụng nhiều nhất ở dạng phơi hay sấy khô, Các bộ phận khác thường dùng ở dạng tươi.“
2.2 Tác dụng dược lý
Trên súc vật thí nghiệm, rễ cây Nhàu có những tác dụng sau đây:”
® Nhuận tràng nhẹ và lâu đài
% Lợi tiển nhẹ
M
$ Làm êm dịu thần kinh giao cẩm
% Ha huyét dp
© Có độ độc không đáng kể và không gây nghiện
& Tác dụng giảm đau và thể hiện rõ nhất ở liều 10 g/kg chuột
2.2.1 Công dụng và liều đùng
Ở miễn Nam, rễ Nhàu được dùng làm thuốc chữa bệnh cao huyết áp
Nhân dân dùng rễ Nhàu sắc uống hàng ngày thay nước chè Liêu dùng hàng ngày là 30 ~ 4O g rễ, sắc và uống trong ngày Sau chừng 15 ngày sẽ thấy kết
quả Nhưng phải uống tiếp tục 2 — 3 tháng liền, sau đó tiếp tục uống với liều
giảm xuống
Rễ Nhàu dùng để nhuộm đồ quần áo, vải lụa Nhân dân thường đem
rễ Nhàu thái nhỏ, sao vàng rồi ngâm rượu, uống chữa bệnh nhức mỗi tay chân, đau lưng, ngày uống một chén nhỏ
Trang 511
rrr
Bài thuốc bổ ngâm rượu, trị nhức mỗi, đau khớp, tê nhức, đau lưng, suy nhược, chóng mặt:
á Dây Mấu m 100g
|0: KH, THA BIEN
£ Cây Tô Mộc | đit di wae * 100g
® Ré cay Giang 100g
á Rễ cây Muống Biển hay Thiên Niên Kiện 100g
á Đường cát vàng 500g
Tất cả đều thái mỏng, phơi khô, sao vàng, ngâm trong 4 — 5 lít rượu
Mỗi lần dùng 1 - 2 ly uống trà (30 ~ 50 mJ).!!!!#H3I4II5I
2.2.2 Theo nghiên cứu khoa học
Năm 1981, Đào Văn Phan, Nguyễn Trọng Thông, Đặng Hồng Vân
chứng minh rằng dịch chiết toàn phần của rễ Nhàu không độc đối với gan, thận khi dùng với liều lớn hơn liều điểu trị gấp 300 lần Các tác giả còn chứng minh dịch chiết này còn có tác dụng hạ huyết áp, giảm đau, an thần
A -2 ^ A A 4A 2 A 2 ` ^Z 6
trên nhiều hoạt động tim mạch, ruột cô lập của chuột, thỏ, mèo, ếch.!
Năm 1982, Phạm Khuê, Trần Ngọc An, Dang Hồng Vân và cộng sự chứng minh tác dụng hạ huyết áp, chữa viêm khớp của cao rễ Nhàu.!”l
Trang 6
Nam 1982, Dam Trung Bảo và cộng sự xác định trong rễ Nhàu có hàm lượng selen khá cao 0,04 - 02% Tác giá nhấn mạnh tác dụng giẩm
đau, an thần và chống viêm của selen.L l6i
Năm 1994, Phạm Huy Quyến, Phạm Thị Phi Phi, Phan Thu Anh đã
tiến hành nuôi cấy tế bào lách chuột nhất bình thường (1,2.10//2 mÙ) với
hồng cầu cừu làm kháng nguyên kích thích invitro Bên cạnh mẫu chứng, các mẫu nghiệm được tiêm trong môi trường nuôi với chất chiết toàn phần rễ
Nhàu hay đồng thời cả chất chiết toàn phần rễ Nhàu và chất ức chế miễn
địch là cyclophosphamid Sau khi nuôi cấy 6 ngày, kết quả:
Š Tỷ lệ tế bào lách sống ở các mẫu chứng và mẫu nghiệm tương tự
nhau đều xấp xi 55%
© Tý lệ tế bào lympho chuyển dạng non, kích thước và tỷ trọng của tế
bào lách nuôi cấy invitro với hổng cầu cừu tăng lên rõ rệt ở các mẫu nghiệm
so với các mẫu chứng tương ứng
Điều này chứng tổ rằng dịch chiết toàn phần rễ cây Nhàu đã kích
thích trực tiếp các tế bào miễn dịch, làm tăng khả năng đáp ứng với kháng
An neo HỒ
nguyên inviro.®
Năm 1994, Phạm Huy Quyến, Phạm Thị Phi Phi, Trần Văn Hợp đã
kiểm tra những biến đổi mô bệnh học của lách, tuyến ức, tủy xương ở chuột
nhất bị chiếu tia gamma được uống dịch chiết toàn phần rễ Nhàu và ở chuột nhất bị chiếu tia gamma không được uống dịch chiết toàn phần rễ Nhàu Kết
quả sau khi chiếu tia gamma cho chuột với liều 100 R / ngày trong 6 ngày
hiển thì hầu hết các chỉ tiêu miễn dịch như: trọng lượng lách tương đối, trọng lượng tuyến ức tương đối, tí lệ tế bào lách tạo hoa hồng mẫn cảm với hồng
Trang 7
cầu cừu, tỉ lệ tế bào lách tạo quảng dung huyết, số lượng bạch cầu chung va
từng loại bạch cầu máu ngoại vi đểu giảm sút rất nặng nề ở chuột nhất bị
chiếu tia gamma không được uống dịch chiết toàn phần rễ Nhàu Trong khi
đó ở chuột nhất bị chiếu tia gamma được uống dịch chiết toàn phần rễ Nhàu
thi hau hết các thông số miễn dịch trên được phục hồi, sớm nhất là 3 ngày sau khi chiếu tia gamma
Kết quá trên chứng tổ rằng: dịch chiết toàn phần rễ Nhàu có tác dụng báo vệ hệ miễn địch hay kích thích làm tăng nhanh quá trình phục hồi chức năng boặc cấu trúc của hệ thống miễn dịch đã bị tổn thương Nó cũng đặt ra vấn để là dịch chiết toàn phần rễ Nhàu phải đưa vào cơ thể ở thời điểm thích hợp để có thể không bảo vệ tế bào ung thư khối tác dụng điều trị bệnh của hóa xạ trị liệu, mà vẫn có tác dụng phục hổi các tổn thương hệ miễn dịch là các tác dụng phụ không mong muốn 8
Năm 1998, Phan Thị Phi Phí, Đặng Hồng Vân và cộng sự chứng mình
tác dụng phục hồi miễn dich của địch chiếc toàn phần rễ Nhàu Ở chuột nhắt
đã xử lý với ciclophosphamid ở liễu ức chế miễn dịch (200 mg/kg thể trọng)
Năm 2001, Phạm Thanh Kỳ, Nguyễn Thu Hằng, Trần Ngọc Dung, Phan Thị Phi Phìị, Phó Đức Thuần, Nguyễn Thị Vân Thái đã thăm dò tác dụng giấm đau của rễ Nhàu bằng tê kế (analgesimeter) với mục đích làm sáng tỏ phần nào việc sử dụng rễ Nhàu theo kinh nghiệm dân gian để chữa các chứng đau nhức như đau khớp xương, đau lưng, đau cột sống kinh niên, đau đâu, Kết quả cao rễ Nhàu (chiết nóng bằng nước) có tác dụng giảm
đan và thể hiện tác dung rõ nhất ở liễu 10 g/kg chuột Kết quả này cho thấy
Trang 8
thư
sinh học đáng quan tâm của rễ Nhàu.ÏÌ
, đã được để cập trước đây, tác dụng giảm đau cũng là một tác dụng
2.3 Thành phần hóa học của rễ Nhàu
Theo các nghiên cứu trước, trong rễ Nhàu có một số hợp chất sau
đây: H121 H31 HảI1 Hãi
Soranjidiol
Lz
⁄ > NU or OH
| w,
»⁄>⁄ >>
‘
Alizarin
Rubiadin- 1-metil eter
see CHO son
Nordamnacanthal
Trang 915
Rutinoz—O
Morindin
QO OH
fXXX - OCH
O