Tổng quan về thành phần hóa học của cây sài đất
Trang 2Il Đặc tính thực vật
Hình cây sài đất, Wedelia calendilacea Less., thuộc họ Cúc, Asteraceae
Tên gọi : sài đất, húng trám, cúc nháp, ngổ núi, tân sa
Tên khoa lọc : Wedelia calendulacea Less.; Wedelia zollingeriana Sch.Bip; Verbesina calendulacea spreng Syn.;Wedelia chinensis Merrill.; thuộc ho Citic, Asteraceae (Compositae)
Các tên khác : pithabbringi (ting Phan), pila bhangra (tiếng Hindi), postaley karisalan kanni (ti€ng Tamil), manja kayyunni (ti€ng
Malaysia)
I.1 Đặc tính thực vật
Trang 31.1.1 Mô tả thực vật cây sài đất 141151161171
Sài đất có tên là húng trầm vì cây có mùi trấm, và được một số nơi dùng nó ăn sống như ăn rau húng, Người ta còn gọi sài đất là ngổ núi,
r
do cây giống cây rau ngổ, lại mọc hoang trong núi Sài đất có tên là cúc nháp hay cúc giáp : hoa của cây giống hoa cúc; lá và thân nham nhấp,
Sài đất là một loại cổ sống dai, moc lan bò, thân mọc lan tới
đâu rễ mọc tới đấy Nếu trồng trên đất tốt, cây có thể cao hơu 0,5m,
"Phân có: màu xanh với lông trắng, cứng nhỏ,
Lá gần như không có cuống, mọc đối; hình lá bầu duc thon đài,
A
hai đầu nhọn, dài 15-30 cm, rộng 8-25 mm, Lá có lông cứng Ở cả hai mặt; mép có 1-3 răng cưa nông, hai bên gân chính có hai gân phụ xuất
phát gần như từ một điểm ở phía cuống lá; gân chính và phụ đều nổi ở
mặt dưới lá,
Hoa: tự hình đầu, cuống hoa tự đầi vượt các nhánh lá; cánh hoa thìa lia mầu vàng tươi
Hội: bế không có lông , dau thu hep lại, tận cùng mang một vòng có rằng
Theo M.H.LECOMTE: {5J, sài đất thường bị nhầm với các cây
sau day:
a Cây lỗ địa cúc, còn có tên là sài gục, bành kỳ cúc, sơn cúc
bộ, Wedelia prostrata Hemsl., cling thudc ho Ctic, Asteraceae _
Cây thường có lá ngắn hơn, hoa mầu vàng nhạt, bội bế không
có lông và không thu hẹp Ở đầu, không có vòng lỗi lên, đầu cụt,
Trang 4b Cây sài đất giả, còn gọi là cây chè rừng, Lippia nodiflora (L)
L.C.Rich., họ có roi ngựa , Verbcnaccaoe,
v x `
Cây này rất đễ phân biệt nhờ những đặt điểm như : cành gần
fas a
như vuông, nhẫn, có lông Lá hình thìa, đầu hơi tròn, mép phía trên có <
răng cưa Hoa nhỏ, mầu xanh nhạt, có khi vàng hồng hay trắng, mọc
thành bông ở nách lá, ban đầu có hình đầu, sau khi kết trái thì dài ra hình
như bắp ngô nhỏ dài 1-1.5 cm, trên có những hàng trái khô mầu nâu đen,
c Cầy cỗ mui, còn gọi là sài lan, sài lông ; miễn Nam gọi là cúc mui, thu thao, Tridax procumbens L.,ho Cac, Asteracoae, Cây mọc hoang
ở ven đường, bãi có và đòi núi ven biển, Chưa được chính thức dùng làm
thuốc
d Sơn cúc hai hoa, Wedelia biflora (L) DC., ho Asteraceae
Nến của hột bế rất hẹp, mày hoa tù, Cây mọc thẳng, lá dài tới
7cm Cây đang được nghiên cứu để chữa bệnh chân voi,
e Cây sơn cúc nhám , Wedelia urticaefolia DC., ho Asteraceae
^
x Hột bế thu hẹp lại ở đầu trái, tận cùng bởi một vòng răng hay
lông cứng, các mày hoa nhọn, Cây mọc thẳng đứng, lá có cuống
1.1.2 Vùng phân bế \51U71
Theo Alfred Petelot |7], cây sài đất rất phổ biến ở Việt nam,
cũng như ở một số nước nhiệt đới khác như Ấn Độ, Indonesia, Trung
Quốc, Nhat Ban, Philippin, Lao
Ở Trung Quốc, cây phân bố rộng rãi ở các vùng Phúc Kiến,
Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam, Giang Tô, Sơn Đông,
Trang 5
A ase + r 2k z
Ợ Việt Nam, cây thường mọc hoang ở các nh miễn Bắc, ưa
nơi âm mát, Gần đây, do như cầu, nhiều nơi đã trồng cây sài đất để làm
thuốc,
I2 Những nghiên củu về trước
L241 Tae dung trị liệu theo kính nghiệm dân gian :
Theo Murray, nude Gp ui rễ cây được dùng như chất gây nôn và thuốc xổ |8]
Đần làng vùng Tamil Nadu (chủng tộc ở Nam Ấn Độ và
Srilanka) dang cay như vị thuốc bổ gan {9|,
Những cư dân tiếp giáp vùng Wcstcrn Ghats (Tây An Độ) và bộ lạc vùng Atlappadi dùng sài đất như một cây thuốc chữa bệnh viêm gan,
Họ dùng một muỗng canh dịch cây tươi với mội lượng tương đương mật ong và sửa đề [10],
Ở Ấn Độ, người ta cho rằng cây này có nhiều công hiệu hơn cây
bổ công anh Trung Quốc trong việc điều trị các chứng bệnh: mãn tính về
đường tiêu hóa và chứng ứ gan Cây tươi trộn với dầu mè bôi ngoài đa trị chứng phù voi Các thấy lang bán cây sài đất ở dạng phơi khô, dùng để
sắc thuốc trị chứng trương bụng Cây còn được dùng để trị các bệnh của
nước độc vùig cao
Theo dan gian, thân và lá sài đất có khả năng lầm tan nhọt, tiều nhiệt, thúc mủ; rễ đùng làm thuốc nhổ răng
Nhân dân vùng Bắc Giang dùng sài đất để trị mụn nhọt, chốc,
tôm sấy, hoặc uống để phòng biển chứng sÓI,
_1-3 Nhưng nghiên cửu về IriGc
Trang 6Sài đất còn có tác dụng đối với các bệnh viêm nhiễm như viêm họng, viêm phổi, viêm bằng quang, viêm hạch tay hạch chân (ymphangHe), viêm hạch cổ (adénite cervicale), viêm dây thần kinh mặt Œona) [11], Sài đất có tính mát, có tác dụng giải nhiệt, tiêu độc, cẩm mấu [12]j13]
Tại Trung tâm nghiên cứu nhị của Bệnh viện nhi đồng 2 thành
^“ >
phô Hồ Chí Minh, sài đất được điều chế dưới dang cao thoa ngoài da trị
bệnh ghé ngứa, ghẻ lở rất hiệu nghiệm [14]
_ Đang thuếc : [15]
1.Nước sài đất tươi : ngâm cây tươi trong nước muối khoảng 3 giờ: giã
hoặc vò lấy nước Trung bình ! kí cây tươi cho 800 ml nude; đạng này
uống rong ngày -
2 Nước sắc sài đất: sắc Jkí sài đất tươi trong 12 - 16 giờ; lọc 2 lần; cô
lấy 1 lít nước; để nguội; cho thêm c6n benzoic vdi th 16 1.25% ( dé diét nấm ); giữ trong điều kiện bình thường 3 ngày, và trong tủ lạnh giữ được vài tháng Dùng nước sắc trên cho thêm đường (160 gam đường / 1 lid; đun trong 30 phút còn | li Dang nay để được 3 ngày Các dạng nước sắc
có tác dụng chữa các bệnh viêm nhiễm rất hiệu quả
3, Bã sài đất tươi: dùng để trị các vết lở loét, mụn nhọt, nhất là chốc,
4, Viên sài đất và cao lỏng sài đất;hai đạng thuốc này để bảo quản và
để uống, hiện nay mới bắt đầu sử dụng
Liều lượng:
Người lớn: từ 200 đến 300 ml/ngày (nước sài đất tươi)
Trẻ em : từ 100 đến 200 mi/ngày , uống trong 3 đến 7 ngày,
Trang 7
Thường thấy hiệu quả tương đối nhanh, Sau I ngày, các vết chốc
lở đã sc khô, có tác dụng nhiều từ ngày thứ ba trở đi,
Một số bài thuốc nam |16H171181:
Thạch cao sống tán bội :30g
Sắc uống để trị phát ban,
2 Dùng sài đất tươi (1 - 2 lượng), sắc uống hay giã nhuyễn đấp nơi
đau, chủ trị đau thắc lưng do phong thấp, trị chấn thương do bổ tế đập
đánh, chữa nhọt,
3.a Sài đất : 12g
Bồ ngót :12g
Có mân châu : 12g
Có hàn the :12g
Ngày uống mội thang sắc làm hai nước, sáng một lần, chiều một lần
b Ép cây sài đất tươi (20-40g), lấy nước uống, hay sắc cây khô (10-20), lấy nước uống, thường phối hợp với kim ngân, bổ công anh, ké đầu ngựa
Chủ iri: bệnh ngoài da và nhiễm trùng nhẹ như ghẻ lổ, u nhọt, ngứa
ngoài đa, lở loét do nấm ăn chân, các vết thương nhiễm trùng
Trùng hổ :3 còn
Có mực : 4g
Nhan léng :4g
Bac ha 4g
Thạch cao ;2g
Thêm 600 mi nước, sắc còn 200 ml, chia làm 3 lần, uống trong ngày
Chủ trị: bệnh ban độc, ban trái ở trẻ cm, và sốt xuất huyết
Trang 83 Sài đất khố (15-30g), sắc uống liên tục trong 3 ngày để dự phòng
bệnh sởi hoặc bạch hầu
Năm 1961, theo báo cáo của bệnh viện Bắc Giang tỉnh Hà Bắc,
tác dụng kháng sinh của sài đất trong ống nghiệm rất thấp : không thấy
tác dụng với ví khuẩn /leweri và với một số vi khuẩn khác Ngược lại,
trên lâm sàng, sài đất biểu hiện hai tác dụng rõ rệt: giảm đau, giảm sốt
và kháng sinh Không có độc tính
Cuối tháng 1Í năm 1961, bệnh viện Bắc Giang đã dùng sài đất
để điều trị các loại viêm tấy, mụn nhọt đang mưng mú, Kết quá cho thấy
các loại viêm này mất nhanh trong vòng 2 - 4 ngày Sài đất làm dịu cơn
đau rất nhanh, chỉ sau khi uống vài giờ; thuốc dung nạp tốt, không có ảnh hưởng xấu đến cơ thể
Quân y viện 110 đã dùng sài đất chữa các bệnh chốc lở, mụn
nhọt, viêm tấy ngoài da, viêm cơ, viêm họng: kết quả thu được như Ở
bệnh viện Bắc giang
Năm 1966, bệnh viện khu Hai Bà Trưng Hà nội đã dùng sài đất
chữa viêm bàng quang cũng cho kết quả tốt,
Theo dõi 21 trường hợp viêm nhiễm trùng phần mềm (viêm tấy
tổa lan hay khu trú, viêm quẫng, áp xe đầu định, phần lớn có sốt ), bệnh
xá Ngô Quyền Hải Phòng dùng sài đất giã nát đắp lên chổ viêm, cho biết
là tác dụng chống viêm của sài đất rất rõ rệt, những hiện tượng sưng
nóng đỏ đều dẫn dẫn biến mất Nhưng, lá sài đất không có tác dụng đối
với những trạng thái viêm đã chuyển sang giải đoạn mưng mủ, áp se hóa
Trang 9
Cũng trong năm 1966, phòng y tế khu Hai Ba Trưng ( Hà nội) đã
sử dụng sài đất điều trị cho 333I người, bao gồm những bệnh sau đây:
Các loại viêm nhiễm Số người điều trị
nhiễm khuẩn ngoài da thủy đậu
Viêm phổi, viêm phế quản
Viêm bàng quang
Viềm hạch
Viêm cơ
Viêm loét cổ tử cung
Mụn nhọt, đầu định, chốc, lở loét,
Viêm họng, viêm hạnh nhân, viêm
sùi vòm họng, tai chảy mủ mãn tính
Bệnh chàm của người lớn và trẻ em
Các trường hợp viêm nhiễm khác
1020
712
47
32
28
13
58
Năm 1968, Phòng Đông y thực nghiệm đã nghiên cứu tính kháng
sinh của lá sài đất và cho những kết quả sau đây (bang 1 và 2)
bH.kH,TỰ NHIEHÌ
I PHAN TONG QUAN
Trang 11
Trang 10
Bảng l: Tác dụng kháng sinh của sài đất
Staphylococcus aureus 209P
Staphylococcus albus
Bacillus subtilis
Streptococcus A
Streptococcus I
Streptococcus uberis
Streptococcus hacmolyccus
Streptokokken stamman
Corynebacterium diphteriae mitis
Corynebacterium diphteriae gravis
Diplococcus pneumoniae
Bacillus anthracis
Không tác dụng
Trang 11
Bang 2: Định lượng mức độ kháng sinh và phạm vì
tác dụng của sài đất
Staphylococcus albus
Streptococcus haemolyticus
Streptokokken stamman S.84
Streptococcus chuot I
Streptococcus souche A
Streptococcus uberis
Bacillus subtilis
Bacillus anthracis
Corynebacterium diphteriae gravis
Corynebacterium diphteriae mitis
Diplococcus pneumoniae I (L.X.)
Salmonella para typhi B 50.07412
Salmonella typhi VI Pastcur
Shigella flexneri Rostock
Bacterium pyocyaneum
(pseudomonas)
Escherichia coli (0.125K70 PKW)
Vibrio cholerae Inaba 12
Trén 5 5-10 Trén 5 Trén 5 Trén 5
10
35 15-20
30
Trén 5
Không tác dụng
IL.PHẦN TỔNG QUAN
La ALb2nrx nohiÂn city vé trac
Trang 13
Trang 12Người ta nhận thấy rằng hoạt chất kháng sinh của sài đất có tác
dụng tốt đối với các vi khuẩn Gram (+), và không tác dụng đối với các vi khuẩn Gram (-) [21]
I.2.3.Nghiên cứu về thành phẩn hóa học trên cây sài
đấ?(221I23II241I25]I26|
Bột lá khô cây sài đất có chứa các cấu tử sau đây (bảng3)
Bang 3: Thành phần hóa học của bột lá khô cây sài đất
Phẩm den tan ong đậu
Chất sáp
Những hợp chất trên chiếm 1⁄3 lượng bột ban đầu, phần còn lại chủ yếu là các muối vô cơ, hợp chất chứa silic, pectin, mucin, lignin và
celluloz Không có alcaloid trong dịch trích ly bởi eter dầu hỏa, CHC]; và acid [27].:
boaathemn nahiAn cit vA triific
Trang 13: !
wre pat, | eat ` Vos * a 4? `
Sài đất) tươi còn chữa tinh dấu với hầm lượng 0,05%, tanin
4
calechic 5.3%, lanin galic 4.95% {131 và Isoflaven {28}, Cho đến nay vẫn b
chứa xác định được hoại chất trong cây sài dất,
rf
Năm 1956, PR.GOVINDACHARL va cOng su dùng alcol củi để
chiết xuất và phân lập từ lá tươi cây sài đất một laclon có công thức
phân tử Ciall yO: gọt là wedololieton, Đây là lacton của achl 2-(2,6-
diidroxi-4-niotoxiphonil)-5,0-dihidroxibenzofuran-3-carboxile,
VVoedclolacton là tHỘI couUnndin có cấu trúc kiểu Cá-Cax-Ca, Chính
a
nhóm tac wid Wen sau dé cũng Gin tiấy wdecdelolacton hiện diện trong cây
counye Eclipia alba, hg Asteraceag.,
_ Wedelolacton :RÌz Mỹo, R= HÌ Acid norwedelic
Norwedclolacton : R'= R= ul
L2.Nhdng nghién cúu về trước
Trang 14Wedelolacton có điểm nóng chảy 327-330°CŒ, tan trong eter etil, metanol, benzen và chloroform, rat tan trong piridin, cho màu xanh đậm với dung dịch FeC]:
Năm 1985, T R, GOVINDACHARI và MANAKKAI, § PREMILA đã
phân lập được thêm hai phân tử norwedelolacton và acid norwedelic từ
lá tươi cây sài đất, dùng dung môi MeOH và n-BuOH [29]
Nam 1992, S GOPALAKRISHNAN va M JOHNSON SALOMON khao
sát tính sinh dược học của lá sài đất [30] Sự phân tích của dịch chiết lá bởi các dung môi khác nhau cho những kết quả sau đây (bảng 4 và 5), - Bảng 4: Đặc tính về lý tính và các trị số trích ly của lá sài đất
Phần cặn khi đốt
HHIHHT
Trang 15
Bang 5: Phân tích hóa thực vật của lá cây sài đất