Thực nghiệm thành phần hóa học của cây lữ đồng
Trang 2Ludden dn thee si khoa hee tda hoe (hầu thực mg hiện: V.1 BINH TINH CAC ION V6 CO
Mdu thit (ding dé dinh tinh cdc ion CY, T, SO va PO,*)
Hoa tan 0,7 gam tro từng bộ phận của cây trong 10ml dung dịch
HNO; 10%, lọc và pha lỗng bằng cách thêm vào 25ml nước cất, thu được dung dịch mẫu thử
V,1.1 Xác định sự hiện diện của ion CL bằng phân ứng tạo kết túa với
dung dịch AøNQa
Cho 5 giọt dụng dịch mẫu thử vào một ống nghiệm, thêm từng giọt dung dịch AgNO; vào, nếu xuất hiện kết tủa trắng thì ly tâm lấy kết tủa Sau
đĩ, cho lượng kết tủa này vào dung dịch acid HNO; lỗng, nếu kết tủa này khơng tan chứng tỏ cĩ sự hiện điện cia ion CY
Phẩn ứng: CF + AgNO; > AgCW + NO;
màu trắng (khơng tan trong acid HNO)) Ngồi ra, cĩ thể đưa ống nghiệm chứa kết tủa nĩi trên ra ánh sáng,
nếu kết tủa trắng bị hĩa đen cũng chứng tỏ được sự hiện diện của ion CT
Phẩnứng: 2AgCI _ “5%, 2Asj + CŸ
mau den
V,1.2 Xác đỉnh sự hiện dién cia ion I bang thudc thy HgCl,
Cho 5 giọt dung dịch mẫu thứ vào một ống nghiệm, thêm từng giọt
dung dịch HgC]; vào, nếu xuất hiện kết tủa màu đĩ chứng tỏ cĩ sự hiện điện của ion F
Phẩn ứng: 2T + HgCl;ạ + HglạL + 2CT
màu đỏ
V.1.3 Xác định sự hiên điên của lon SO¿” bằng phản ứng tạo kết tủa với Ba(NO3)>
Cho 10 giot dung dịch mẫu thử vào một ống nghiệm, thêm tYng giot dung dịch KMnOx vào cho đến khi cĩ mầu tim that dim Sau đĩ, nhỏ thêm vài giọt Ba(NO:);, lắc đều, để yên 1 phút rỗi thêm HO; từng giọt cho đến khi dung dịch mất màu Ly tâm, nếu thu được trầm hiện màu trắng trong đụng dịch khơng mầu chứng tĩ cĩ sự hiện diện của lon SO/7
Phan ting: SO,’ + Ba(NOQ;), > BaSO, + 2NO;
màu trắng
Trang 3
-“tuậna án thạc tí kiuaa Hạc lúa lạc Dhia thie aghién
V.1.4 Xác đỉnh sự hiên điện của lon PO/¿” bằng thuốc thử Molibdat amonium, (NH,),MoOx,
Cho 10 giot dung dịch mẫu thứ vào một ống nghiệm, thêm Imil dung
dịch (NH¿);MoO; vào, nếu có trầm hiện màu vàng và khi đun nóng ống
nghiệm xuất hiện nhiều kết tủa nữa thì chứng tổ có sự hiện diện của ion
PO”,
Phan ứng:
H;POa¿r12(NHa»MoOa¿+21HNO¿—>(NH¿);PO¿.12MoO¿.2H;O4+21NH¿NO¿+10H¿O
Kết quá định tính các ion vô cơ trong tro của cây cổ Lữ đồng được
trình bày trong bảng 4 ở phần nghiên cứu và kết quả,
V.2 ĐỊNH TÍNH CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Như đã được nêu ở phần nghiên cứu và kết quả: Trong cây có nói chung, thường có chứa các hợp chất hữu cơ như: Sterol, triterpen, alcaloid, flavon, tanin, gÌycosid, saponin và để định tính các loại hợp chất hữu cơ này chúng tôi dựa vào những phản ứng hóa học đặc trưng cho từng loại hợp chất ở khả năng tạo màu hoặc tạo kết tủa với các thuốc thử
V.2.1 Điều chế các loại cao
Từ 1000 gam bột nguyên liệu khô là các bộ phận phần trên mặt đất của cây có Lữ đồng, cho vào túi vải đặt trong soxhlet Tiến hành trích ly
bằng 1Ó lít dung môi eter dầu hóa, sau thời gian khoảng 45 giờ Lấy phần địch trích lọc qua một lớp vải, rồi dùng máy cô quay thu hổi dung môi dưới
ấp suất kém, chúng tôi thu được cao eter đầu hổa có trong lượng là 20,3 gam
Phần bã cây, sau khi để khô trong tú hút, được tiếp tục trích ly bằng
10 lít dụng môi metanol, với thời gian và kỹ thuật tiến hành tương tự như đối
với quá trình trích ly bằng dung môi eter dầu hỏa Chúng tôi thu được cao metanol có trọng lượng là 46 gam
2.2 Dinh tinh sterol va triterpen
Sterol va triterpen được xác nhận sự hiện điện bằng phản ứng với các thuốc thử Liebermann Burchard, Salkowski va Noller
®© Tạo mẫu thử:
Lấy 0,l gam mẫu mỗi loại cao eter đầu hỏa, cao metanoÌ và cao nước
hòa tan trong 20ml dung môi cloroform, sau Ì giờ lọc lấy dịch lọc để làm
mẫu thử
e Thuốc thử Liebermann Burchard
Anhidrid acetic (20m), acid sulfuric dam dac (iml)
- Cho 2ml mẫu thử vào một ống nghiệm dùng làm ống chuẩn
Trang 4
Luin an thạc sứ khoa lọc hóa học Phin thie ughiim
- Cho 2ml mẫu thử vào một ống nghiệm khác, thêm từ từ thuốc thử vào, nhận thấy hỗn hợp chuyển sang màu lục đậm, hồng, cam hoặc đỏ bến trong một thời gian chứng tổ có sterol
e Thuốc thử Salkowski
Anhidrit acetic đậm đặc
Tiến hành cách thử như trên, nhận thấy xuất hiện màu nâu đất hay màu xanh chuyển dần sang nâu chứng tỏ trắc nghiệm dương tính
e_ Thuốc thử Noller
Clorur tionil (1ml), Sn (0,5¢)
Cũng tiến hành các thử như trên, nhận thấy xuất hiện mầu đỏ thẫm chứng tỏ trắc nghiệm dương tính
V.2.3 Dinh tinh flavonoid
Các hgp chat flavonoid được xác nhận sự hiện diện bang phan tng Shibata (phan tng Cianidin), phan ting vdi H»SO, dam dac
®© Tạo mẫu thử:
Lấy 0,5 gam cao mỗi loại, cho vào 20ml nước trong một becher, đun
cách thủy trong 5 phút, để nguội, lọc lấy dịch lọc để làm mẫu thử
® Thực hiện phản ứng Shibata (hay còn gọi là phản ứng Cianidin) với thuốc thử gồm HCI đậm đặc, bột Mg kim loại và alcol isoamil
- Cho 2ml mẫu thử vào một ống nghiệm dùng làm ống chuẩn
- Cho 2ml mẫu thử vào một ống nghiệm khác, thêm 5 giọt dung dịch HCI đậm đặc và 3 đến 5 hạt Mg kim loại (khoảng 0,1 g), rồi để yên cho đến khi dung dịch hết sủi bọt Đun nóng và nhỏ từ từ alcol isoamil dọc theo thành
ống nghiệm, sẽ thấy xuất hiện một vòng tròn trên bề mặt dung dịch, lúc đầu
màu hồng nhạt từ từ đổi màu đỏ tím Chứng tổ có sự hiện diện của flavonoid
e Thực hiện phản ứng thử với H;SOa đậm đặc
- Cho 2ml mẫu thử vào một ống nghiệm dùng làm ống chuẩn
-Cho 2ml mẫu thử vào một ống nghiệm khác, thêm từng giọt HạSO¿ đậm đặc Hỗn hợp chuyển từ màu vàng đậm đến da cam chứng tỏ có sự hiện diện của flavonoid
V.2.4 Dinh tinh tanin
Định tính tanin được thực hiện bởi các thuốc thử cho phản ứng màu và
trầm hiện như: Stiasny, acetat chì hoặc FeC]; 1%
e Tạo mẫu thử:
Lấy 0,5 gam cao mỗi loại, đun với 30ml nước thời gian khoảng 5
phút Lọc lấy dịch lọc để làm mẫu thử
e© Thuốc thử Stiasny:
Trang 5
Lut da thác sỉ bhóa hoc hda hoe (Phan thye aghiem
do ống nghiệm không sạch hoặc phản ứng chưa đủ thì vẫn có bạc kim loại
mầu xám den két tha cho thấy trắc nghiệm dương tinh
e Thuốc thử Baljet (định tính vòng lacton 5 canh): Acid picric trong alcol
ctil 20% (20m1), NaOH 5% (10ml)
- Cho 2m] thuốc thử vào một ống nghiệm dùng làm ống chuẩn
- Cho 2ml thuốc thử vào một ống nghiệm khác, rồi thêm 2ml mẫu thứ, đun nhẹ, hỗn hợp chuyển dẫn sang mau đa cam, có xuất hiện một ít kết tủa
chứng tổ trắc nghiệm dương tính,
s Thuốc thử Molish: Thimol xanh 2% trong nước (Í - 2 giot), H,SO, dam
dic (im!)
- Cho 2ml thuốc thử vào một ống nghiệm đùng làm ống chuẩn, thuốc thử có màu tím hồng
- Cho 2ml thuốc thử vào một ống nghiệm khác, rồi cho từ từ mẫu thứ vào,
hỗn hợp đối sang mầu đồ trong đó có kết tủa, chứng tỏ trắc nghiệm dương tính
V.2.6 Định tính ailcaloid
Alcaloid được định tính dựa trên các phẫn ứng tạo thành trầm hiện với các thuốc thử: Bouchardat, Mayer, Hager, Dragendorff và Bertrand
Có ba phương pháp xác định sự hiện diện của alcaloid
- Phương pháp Harold - St, John (1959) dùng bột cây khô
- Phương pháp Debray (1961) ding mau cay tuoi
- Phuong phap Scheuer (1962) ding cao alcol
Ở đây chúng tôi áp dụng phương phấp Scheuer
øe Tạo mẫu thử:
Cân 2 gam mẫu thiột cây khô, trích bằng 150m1 dung môi alcol eHl 95% sau 2 giờ, Lọc lấy dịch alcol, cô cạn dung môi đưới ấp suất kém thu được cao alcol, hòa tan cao này trong hén hop eter etil:cloroform (1:1) va HCI 1% Lấy dịch acid này làm mẫu thử
se Thuốc thử Bouchardat:
1, (2,5g); KI (Sg); nude cat (100ml)
~ Cho 2ml mẫu thử vào một ống nghiệm dùng làm ống chuẩn
- Cho 2ml mẫu thử vào một ống nghiệm khác, rồi nhỏ từ từ thuốc thứ vào,
nhận thấy có kết tủa nâu sậm hay vàng đậm rõ rệt ngay tức khắc, kết tủa
bền, không tan trong thuốc thử dư, chứng tổ trắc nghiệm dương tính
s Thuốc thử Mayer:
HgC]; (1,36g); KI (5g); nude cat (100ml)
- Hòa tan HC]; trong 6Ôml nước, hòa tan KĨ trong 4Öml nước
- Trộn đều hỗn hợp, để yên, lọc Lấy dịch lọc này làm thuốc thử
Trang 6
buds đức thạc t thoa học hóa học (Điuậu thua tấu ộm
Tiến hành cách thử tương tự như thuốc thứ Bouchardat, nhận thấy xuất hiện kết tủa màu trắng chuyển sang vàng nâu, chứng tổ trắc nghiệm dương tính,
e Thuốc thứ Hager: Dung dịch acid picric bão hòa trong nước
Cũng tiến hành cách thử tương tự như thuốc thử Bouchardat, nhận 'thấy xuất hiện nhiều kết túa vàng, chứng tó trắc nghiệm đương tính
e Thudc thd Dragendorff:
Bi(NO;); (8g); HNO;¿ 30% (20 - 25ml); KI (28g); HCI 6N (khoảng
1Ôml); NaOH 6N (5m}) và nước cất (100m))
- Hda tan 8g Bi(NQ4), trong 20 - 25 mi dung dich HNO, 30%
- Hda tan 28g KI bing !ml dung dịch HCI 6N, sau do thém 5 mi nude cat vào, Cho từ từ dung dịch Bi(NO¿); pha trong acid HNO¿ nói trên vào, rồi thêm nước cất cho đủ 100ml (dung dich D),
Để tạo thuốc thử, lấy 2ml dung dịch D và thêm lần lượt 20ml nuớc cất, 5ml dung dịch HCI 6N và 5ml dung dịch NaOH 6N (nếu thấy xuất hiện kết tủa thì có thể thêm vài giọt dung dịch HƠI 6N vào) Thuốc thử này phải được bảo quần trong bóng tối ở 40C
Cũng tiến hành cách thử tương tự như thuốc thứ Bouchardat, nhận thấy xuất hiện ngay tức khắc nhiều kết tủa mầu vàng cam trong dung dịch
mau đỏ gạch, chứng tổ trắc nghiệm dương tính
e Thudc thi Bertrand: Acid silicotungstic (5g); nude cdt (100m)
- Cho 2mi mẫu thử vào một ống nghiệm dùng làm ống chuẩn
- Cho 2ml mẫu thử vào một ống nghiệm khác, rồi nhỏ từ từ thuốc thử vào,
nhận thấy có kết tủa màu vàng, chứng tổ trắc nghiệm dương tính
V.2.7 Định tính iridoid
e Tạo mẫu thứ:
Lấy 0,5g cao cho vào 1Ômi alcol ebl, đun hoàn lưu, lọc Sau đó, thêm vào dịch lọc 10ml nước cất, 2ml dung dịch acetat chì 2%, lọc lại lần 2 Cho H)SQ, vao dich lọc lần 2 để loại bó chì thừa bằng kết tha PbSO,, lọc bỏ kết tủa Dịch sau cùng này trong một ít alcol etil dàng làm mẫu thử,
ø® Thuốc thử Trim HHI:
CH;COOH (10ml); dụng dich CuSO, 2% (iml); HCI dam đặc (0,5m))
Cho 2ml mẫu thử vào một ống nghiệm rồi thêm 1 - 2 giọt thuốc thu,
đun nhẹ, nhận thấy dung dịch chuyển sang mầu xanh lục, chứng tổ trắc nghiệm đương tính
Saponin là một nhóm chất glycosid có đặc tính chung là khi hòa tan vào nước sẽ có tác dụng giảm sức căng bề mặt của dung địch và tạo nhiều bọt Căn cứ vào chỉ số tạo bọt để xác định sự hiện của saponin
,€Š tha Giàng ctadh
Trang 7Ludn dn thae si khoa hoe hda hee Dhan thực nghiệm
Dược điển Pháp định nghĩa chỉ số tạo bọt như sau:
Chỉ số tạo bọi là độ pha loãng của nước sắc nguyên liệu có cét bor
cao lem, sau khi ldc trong 6ng nghiém tiến hành trong diéu kién qui dink
Đua sôi Ì gam bột nguyên liệu khô trong 100ml nước cất thời gian 30 phút Lọc, để nguội, thêm nước vào cho đủ 100ml, Lấy 10 ống nghiệm có
chiều cao lócm, đường kính 16mm Cho vào các ống nghiệm lần lượt 1, 2, 3,
4,5, 6,7, §, 9, 10ml nước sắc Thêm nước cất vào mỗi ống cho đủ 10 ml, bịt
miệng ống nghiệm và lắc từng ống theo chiều đọc trong 15 giây, mỗi giây lắc 2 lân Để yên l5 phút rồi đo chiều cao các cột bọt,
Nếu chiều cao cột bọt trong tất cả các ống nghiệm để dưới Icm, chỉ
số bọt dưới 100 nghĩa là không có saponin
Nếu ống nghiệm thứ m có cột bọt cao lem thì chí số tạo bọt được tính
như sau:
chi sé tao bot =
Nếu ống số ! và ống số 2 có cột bọt cao 1 em hoặc cả 10 ống đều có cột bọt cao hơn 1 em thì cần pha loãng để có chỉ số chính xác
Kết quả định tính sự hiện điện một số hợp chất hữu cơ trong cầy có
Lữ đồng được trình bày trong bảng 8 ở phần nghiên cứu và kết quá,
V.3 TRÍCH LY, CÔ LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CÂY
co LU DONG
V.3.1 Sắc ký côt sHica gel áp dụng trên cao eter dầu hóa ở sợ để 1
Tiển hấp phụ cao eter đầu hỏa trong silica gel, bằng cách hòa tan 20
gam cao trong dung môi eter đầu hỏa, trộn với silica gel loại dùng cho sắc
ký cột, đuổi đung môi đến khô (dùng máy hút chân không) Sau đó, nạp cao lên đầu cội và thực hiện quá trình giải ly bằng các hệ đung môi từ cter dầu hda đến metanol Dịch qua cột được hứng vào các ống nghiệm (50ml/ống), theo đối bằng sắc ký lớp mỏng để chia kết quá thành các phân đoạn
Kết quả thu được 9 phân đoạn, sấp xếp theo thứ ty t A, dén I, Trong
đó chúng tôi chỉ khảo sát các phân đoạn ©¡, E¡ và G¡, Còn các phần đoạn
khác, do sắc ký lớp mỏng cho nhiều vết, hơn nữa các vết thường kéo đài khó tách rời nhau nên chúng tôi tạm thời chưa nghiên cứu
V.3.1.1 Khảo sát phần đoạn C¡ của bảng 9
Phân đoạn C¡ (282 -> 991) của bảng 9 có trọng lượng 2,55g, 5 dang
sệt, mầu vàng nhạt, trong đó xuất hiện một số tính thể Chúng tôi dùng n-
hexan lạnh rửa nhẹ trên phễu buchner để loại bớt phẩn dau tạp chất thu
được 1,48g chất rắn Tuy vậy, sắc ký lớp móng giải ly bằng hê dung môi benzen:aceron (8:2), thuốc thử hiện hình là acid sulfuric, sấy bằng Ở 110°C,
BB Oi Ging Anh 52
Trang 8chutin du thae si khoa hoe hdéa hee Phin thye ughibm
nhận thấy chất này vẫn chưa thật sạch, ngoài một vết chính rầu nầu có giá
trị Ry = Ö,44 còn có một vài vết bẩn, nên phải tiếp tục sắc ký điều chế, giải
ly bằng dung môi cloroform Cuối cùng thu được 0,82g tỉnh thể hình kim không màu, có điểm nóng chấy 164 - 166°C và được gọi tên là hợp chất HỊ
V.3.1.2 Khảo sát phần đoạn E¡ của bang 9
Phan doan E, cha bang 9 (1362-91911) 1a clin sệt mầu xanh nâu có trọng lượng là 1,16 gam, được chúng tôi tiến hành sắc ký cột silica gel lần thứ hai thu được 21 mg chất bột mầu xanh rêu Tuy nhiên vẫn còn những vết bẩn hiện hình kèm theo trên bản Vì vậy, sau đó chúng tôi tiếp tục sắc ký
điều chế, giải ly bằng hệ dung mỗi cloroform:metanol (9:1) thì thu được 9
mg chat b6t, màu vàng rêu, sắc ký lớp mỏng giải ly bằng hệ dung môi
benzen:aceton (§:2), phun thuốc thứ H;SO¿ đặc chỉ cho một vết duy nhất
mầu đồ cánh sen có Rr= 0,4, đã được gọi là mẫu M
V.3.1.2 Khảo sát phân đoạn G¡ của bảng 9
Phân đoạn G¡ của bảng 9 (2126->2626) có trọng lượng 7,1 gam được
xà phòng hóa bằng cách trộn với 6,3 gam KOH rắn va 43m! metanol, dun hoàn lưu (rong bình cầu, thời gian khoáng 3 giờ Sau đó, để nguội rồi thêm 300ml nước cất, chuyển tất cả vào bình lóng (loại 500ml) và lắc nhiều lần
với dụng môi eter etil (mỗi lần 5Ôml) cho đến khi dịch trích eter etil không
còn hiện vết trên bản mông,
Phần địch trích eter etil được rửa bằng 100m nước cất, thêm từng giọt
H;5O, để điều chỉnh đến pH=7 Tách phẩn địch trích eter etil, lam khan
bằng Na;SO¿ rồi lọc và thu hồi dung môi, cặn thu được có trọng lượng 3,2 gam (gọi là can X)
Phần dịch nước sau khi lắc với eter etil, thêm từng giọt HạSO¿ để điều
chính đến pH=l Sau đó, lắc nhiều lần với dung môi cloroform (mỗi lần
50ml), cho đến khi địch trích cloroform không cồn hiện vết trên bản mồng
Sau đó, dùng Na;SOx làm khan, lọc và thu hồi dung môi, cặn thu được có trọng lượng 3,5 gam (gọi là cặn Y)
a) Sdc ki cét silica gel dp dụng trên căn X của sơ đề 3
3,0 gam cặn X đem hòa tan bằng 20ml dung môi eter dau hda trong
becher, sau đó thêm 5 gam silca gel, khuấy đều, đuổi dung môi trong tủ hút
rồi nạp lên đầu cột sắc ký Lần lượt giải ly bằng các hệ dung mội từ eter dầu
hda:benzen (9:1) đến metanol,
« Xi lj phén doan B; cua bing 11
Phan doan B, cla bang 11 (12-420) cd trong lugng 204mg ở dạng
dau màu lục nhạt, sắc ký lớp mông giải ly bang hé dung m6i benzen:aceton
(8:2), sấy bảng ở LI0fC chỉ cho một vết có R; =0,49, gọi là mẫu H;›
BS Ob Giing Aube 33
Trang 9-“tuậun ám thạc si khoa hee da học Phin thực nghiệm
se Xứ lý phân đoạn C) của bang 11
Phân đoạn C; của bảng 11 (21-30) có trọng lượng 125mg ở dạng
tình thể hình kim không màu, sắc ký lớp mỏng giải ly bằng hệ dung môi
benzen:aceton (8:2), thuốc thử hiện hình là acid sulfuric, sấy bang 6 110°C cho một vết duy nhất mầu nâu có giá trị Rị= 0,47, gọi là mẫu Hạ,
s_ Xử lý phân đoạn G¡ của bang II
Phân đoạn G¿ của bảng 11 (76->85) là chất ở dạng rin mau vang nau
có trọng lượng 54mg, sắc ký lớp mỏng, giải ly bằng hệ dung môi cloroform:metanol (9:1) nhận thấy ngoài l vết chính mầu tím mực có
R¿0,45, còn có phần đuôi kéo đài mầu vang Sdn phẩm này tiếp tục được lọc qua cột sắc ký sephadex, giải ly bằng hệ dung môi cloroform:metanol
(1:1), thu được 34mg chất rắn mầu vàng, gọi là mẫu Hà
e Thủy giải mẫu HỆ"
Mẫu Hạ (mg) cho vào hỗn hợp 5ml dung dịch HCI 15%, 1ml metanol
và 1ml cloroform Đun hoàn lưu trong thời gian 4 giờ, sau đó thêm vào iml nước và trích 4 lần bằng dung môi acetat etii (mỗi lần 5ml)
- Lớp acetatetbil được bốc hơi cạn, để tìm hiểu về phân aglicol Tuy nhiên ở
đây vì lượng chất quá ít, chúng tôi chưa có điều kiện để khảo sát,
- Lớp nước được trung hòa bằng Na;CO¿, lọc Sau đó, cô bớt dung dịch này
và khảo sát bằng sắc ký lớp mỏng (có so sánh với hai đường chuẩn là Ð- glucose và D-galactose), giải ly bằng hai hệ dung môi butanol:actat etli:acid acetic:nước (3:5:2:1) và metanol:nước (9:1), nhận thấy sắn phẩm thủy giải
hiện vết có giá trị R; bằng với đường chuẩn D-glucose, lần lượt là 0,33 và
0,67 (hình 6)
b) Sắc ký cột silica gel áp dụng trên căn Y của sơ đề 3
3,0 gam cặn Y hòa tan trong 35ml hỗn hợp dung mdi eter dau
hỏa:benzen (2:8), sau đó thêm 6 gam silica gel, khuấy đều, thu hồi dung môi rôi nạp cao lên đầu cột Lần lượt giải ly bằng các hệ dung môi từ eter dau hỏa:benzen (2:8) đến metanol,
se Xử lý phân đoạn B„ của bằng 12
Phân đoạn Bạ của bằng 12 (7->16) ở dạng dầu màu lục nhạt, có trong
lượng 154mg, Sắc ký lớp mỏng, giải ly bằng dung môi benzen, thuốc thử
hiện hình là HạSO¿ đậm đặc, sấy bảng ở 110°C chỉ cho một vết rõ mầu vàng nâu có R; =0,58 Gọi là mẫu Hà,
«Xứ lý phân đoạn D„ của bảng 12
Phan doan D, cla bang 12 (42->50) là chất ở dạng sấp màu lục nhạt,
có trọng lượng 314mg, sắc ký lớp mỏng giải ly bằng hệ dung môi benzen:aceton (9:1) cho một vết hình hai đuôi Rr = 0,55, được gọi là mẫu Hà
FS O86 Giang cak:
Trang 10suậun du thạc tĩ khoa học hda hoe (Dhan thực nghiện:
V.3.2 Sắc ký cột siHica gel áp dụng trên cao metanol của sơ đồ ï
Cân 6 gam cao rmetanol cho vào becher, thêm 250ml dung môi cloroform và dùng đũa thủy tỉnh khuấy đều Sau đó, lọc qua giấy lọc silica gel, lấy phần dịch lọc thu hồi dung môi, cặn thu được có trọng lượng 3,8 gam Phần cặn này đem hòa tan bằng 100ml dụng môi benzen trong becher, tiếp tục thêm vào 10 gam silica gel, khuấy đều và thu hồi dung môi Nạp
cao lên đầu cột, tiến hành giải ly bằng các hệ dung môi từ benzen đến metanol
s_ Xử lý phân đoạn C¿ của bảng 13
Phân đoạn Cs của bảng 13 (41->70) là chất bột mầu xanh rêu có
trọng lượng 121mg, sắc ký lớp mỏng nhận thấy ngoài một vết chính màu đề sen mà chúng tôi quan tâm còn có những vệt kéo đài, nên lượng chất này lại được sắc ký cột silica gel lần thứ hai
Từ kết quá sắc ký cột lần thứ hai nói trên, chúng tôi thu được ở phân
đoạn Bạ của bảng 14 là chất bột màu vàng rêu có trong lượng 62mg, sắc ký
lớp mỏng (có so sánh với mẫu M) giải ly bằng hệ dụng môi benzen:aceton
(8:2), phun thuốc thử hiện hình là acid sulfuric đậm đặc, sấy bang 6 110°C
cho kết quả hai vết đều có mầu đồ sen và có cùng giá trị R;=0,4, gọi là mẫu
He
v.4 THU HOAT TINH SINH HOC TREN BRINE SHRIMP?!
V.4.1 Dụng cụ, hóa chất và nguyên liêu
V.4.1.1 Dụng cụ
- Becher cdc loại: 250ml (2 chiếc); 500ml (2 chiếc) dùng để chứa trứng và
ấp trứng
- Đĩa thủy tỉnh (1 chiếc) dùng để cân trứng
- Khay thử với các ống nghiệm có vạch định mức 5ml dùng để tiến hành thứ nghiệm
- Kính lúp, đèn pin nhỏ
- Pipette pasteur (10 chiếc) dùng để bắt ấu trùng
- Pipette c6 chia vach Sml, 10ml, ống bóp cao su
- Pipetteman (Transferpette) sw dung cone 10-100H1, 100-1000U1
- Thau nhựa dùng để giữ nhiệt độ cho becher ấp trứng
- Phếu thủy tỉnh và giấy lọc sHica gel
- Lọ thủy tỉnh loại 5ml (1Ô chiếc) có nắp đậy kín dùng để pha mẫu thử
- Dung méi DMSO [Dimetil sulfoxid (CH3}):S=O)] loai tink khiét phan tich, hãng Prolabo)
- Nước biển (loại dùng để nuôi cá cảnh biển)
BS O86 Fang Auk