1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng quan về thành phần hóa học của cây lữ đồng

10 4,8K 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về thành phần hóa học của cây lữ đồng
Trường học Không tìm thấy thông tin
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản Không tìm thấy thông tin
Thành phố Không tìm thấy thông tin
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 412,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về thành phần hóa học của cây lữ đồng

Trang 2

-Đuậu án thạc sĩ khoa học hda hee luân tổng quan

H.1 ĐẶC TÍNH THỰC VAT!)

1I.1.1 Mô tả thực vật

Cây cỏ Lữ Đồng còn có các tên gọi khác như An điển Heyn hay Bồi ngòi Heyn có tén khoa hoc 1a Hedyotis heynii R Br (tén cii Oldenlandia

heynii R Br.), thuộc ho Ca phé (Rubiaceae)

Nếu chỉ nhìn hình thái bên ngoài thì cây cổ Lữ đồng rất giống với hai loài cây cổ khác cùng chi đó là: cổ Luỡi rắn (Wedyotis corymbosa L.) và cỏ Bạch hoa xà thiệt thảo (HJedyotis dj/sa Wiild.), dễ làm cho người ta nhầm lẫn Tuy vậy, khi xem xét kỹ ta có thể phân biệt ba cây này nhờ vào bộ phận lá và nhất là hoa Những so sánh cụ thể được trình bày 6 bang 1 (hình 1,2)

Bang 1: Những sơ sánh về đặc điểm hình thái thực vật của ba loài cô Lữ đồng, cô Lưỡi rắn, cô Bạch hoa xà thiệt thảo

Cỏ Lữ Đồng

(Hedyotis heynii)

Cỏ Lưỡi rắn

(Hedyotis corymbosa)

Cổ Bạch hoa xà thiệt thảo (Hedyotis diffusa)

Cây thảo, mọc bò Cây thảo, mọc sa Cây thảo, mọc bò

Thân tròn hơi vuông,

đài 15-40cm, mảnh, có

nhiều nhánh, nhẫn

Thân tròn hơi vuông,

đài 30-40cm, mảnh, có

nhiều nhánh, nhấn

Thân tròn hơi vuông,

dai 15-35em, mảnh, có

nhiều nhánh, nhấn

Lá nhỏ, phiến hẹp, dài

46cm, ngang 0,2-

0,3cm, đầu lá nhọn hơi

bầu, không có khía,

gân phụ không rõ,

không có cuống, mọc

đối

Lá nhỏ, hẹp, dài I-

5cm, ngang 0, ~ 0,5em, đầu lá nhọn,

không có khía, nổi gân

giữa, cuống rất ngắn, mọc đối

Lá nhỏ, rất hẹp, đài 1,5- 35cm, ngang 0,1 — 0,2cm, dau lá nhọn, không có khía, có gân giữa, không có cuống,

mọc đối

Hoa mọc sát nách lá,

không có cuống, đơn

độc hoặc từng cặp, màu

trắng

tụ tán 2-5 hoa, nhỏ,

mau trắng hay hồng,

trên cuống chính dài

1-2 cm Hoa mọc từ nách lá,

trên cuống chính rất ngắn khoảng 0,lem, đơn độc hay từng cặp, màu trắng

II.1.2 Vùng phân bố và thu hái

Cả ba loài cây cổ nói trên mọc hoang ở khắp nơi Chúng mọc tương đối nhiều ở Việt Nam và nhiều nước nhiệt đới khác (Nam Trung Quốc, châu

A, chau Phi, châu Mỹ ), thường gặp cỏ Lữ đồng ở sân vườn vùng đồng bằng miễn nam của nước ta

Cây cổ Lữ đồng có thể thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa hạ

~ thu (từ tháng 6 đến tháng 9) lúc này cây có nhiều hoa

Trang 3

Ludn dn thae vi khoa hoe hda hoe Phan téng quar

II.2 THANH PHAN HOA HOC

Cho đến nay chúng tôi vẫn chưa tìm thấy một tài liệu nào nói về những dược tính, cũng như chưa hể có một nghiên cứu hóa học nào trên cây

cỏ Lữ đồng có tên khoa học #edyotis heynii R Bi

Tuy nhiên, dân gian sử dụng cây có Lữ đồng giống như cổ Lưỡi rắn

và cỏ Bạch hoa xà thiệt thảo (hai loài cổ này đã có tài liệu nghiên cứu rất nhiều) để điều trị một số bệnh Nên hy vọng rằng, cỏ Lữ đồng mà chúng tôi nghiên cứu cũng có những dược tính như hai cây thuốc nói trên và cũng được thừa hưởng những đặc điểm về hóa-thực vật của chỉ Hedyotis

©_ Cây Hedyotis corymbosa L.""""! (cé lu@i rắn có mọc ở Việt Nam)

Từ các bộ phận phần mọc trén mat dat cia cay Hedyotis corymbosa

đã cô lập được các steroid, triterpenoid va iridoid glucosid sau: stigmasterol, y-sitosterol, acid ursolic, acid oleanolic, asperulosid, deacetil asperulosid, acid asperulosidic, acid deacetil asperulosidic, acid deacetil asperulosid metil ester, 10-O-benzoil asperulosidic metil ester, 10-O-benzoil scandosid metil ester, scandosid metil ester, 10-O-p-hidroxi benzoil scandosid metil ester, 10-O-p-coumaroil scandosid metil ester

e_ Cây Hedyotis diffusa Willd!\'1>'*!:'6!7)891 (¢8 Bạch hoa xà thiệt thảo,

có mọc ở Việt Nam)

Trong cây Hedyotis djffusa có chứa một số hợp chất hữu cơ như: Stigmasterol, y-sitosterol, acid ursolic, acid oleanolic, f-sitosterol; j- sitosterol glucosid; acid p- coumaric, asperulosid; 6-O-p-coumaroil scandosid metil ester, 6-O-p-metoxi cinnamoil scandosid metil ester, 6-O-p-metoxi cinnamoil scandosid metil ester, 6-O-p-feruloil scandosid metil ester, 2,3-

dimetoxi metilantraquinon, c4c duéng glucose, galactose, glicogen va acid

glucuronic

e_ Cây Hedyotis affinni™"! (không có mọc ở Việt Nam)

Cây Hedyotis affinni có chứa các hợp chất như: Polipeptid; 5-hidroxi

triptamin (serotonin); tetrametil putrescin

¢ CAy Hedyotis biflora (L.) Lam™*™) (Boi ngdi hoa déi thudng s6ng 3

vùng bình nguyên và trung du, có mọc ở Việt Nam)

Cây Hedyotis biflora (L.) Lam có chứa các hợp chất như: acid ursolic; alcaloid; protopine; acid fumaric; lactose; glucose; fructose; B-sitosterol; y-

sitosterol

e Cay Hedyotis uunbellataP2) (không có mọc ở Việt Nam)

Cay Hedyotis umbellata có chứa các hợp chất như: 1,2,3-trimetoxi antraquinon; monoacetat của 1,2,3-trimetoxi antraquinon; alizarin 1-metil eter

¢ CAy Hedyotis pinifolia Wall ex G Don!) (Bdi ngdi 14 thong moc 3

vùng đổi cát dọc bờ biển Thừa Thiên-Huế vào Nam)

Trang 4

Phin ting quan

Cay Hedyotis pinifolia cé chứa các hợp chất như: B-sitosterol; acid

ursolic,

s Cây Hedyots lawsoniaef?” (không có mọc ở Việt Nam)

Lá và thân cây Hedyotis lawsoniae 6 Srilanka c6 chifa ba hop chất acid triterpen mới cùng với 16 hợp chất cũ đã biết Ba hợp chất mới đó là: acid 38, 23-dihidroxiurs-12-en-28-oic; acid 38, 24-dihidroxiurs-12-en-28-oic

và acid 2a, 3B, 24-trthidroxiurs-12-en-28-oic

«Cây Hedyotis verticulata™ (không có mọc ở Việt Nam)

Lá và thân cây HedyoHs verticulaia có chứa hợp chất tên là

kaempferitrin Hợp chất này có độc tính đối với ấu trùng Brine Shrimp

ø Cây Hedyots rerorsa Boliss” (không có mọc ở Việt NanÙ

Cây Hedyotis retrorsa Boiss có chứa các hợp chất như: hentriacontan;

nonacosane; tritriacontan; B-sitosterol; hederagenin; B-sitosterol glucosid;

acid oleanolic

e Cay Hedyotis herbaceae L." (Bai ngồi cổ, mọc ở vườn, nơi có cất nhất

là vùng gần biển)

Lá và thân của cây Hedyotis herbaceae L có chứa các hợp chất như: acid ursolc; các flavonoid như: kaempferol-3-O-arabinopyranosid:

kaempferol-3-O-rutinosid

©_ Cây Hedyotfs dịchotamaÖ (không có mọc ở Việt Nam)

Rễ cây Hedyotis dicholama có chứa hai hợp chất mới Ja: 1,4-

dihidroxi-2,3-dimetoxi antraquinon; 2,3-dimetoxi-9-hidroxi-1,4-antraquinon

Cấu trúc hóa hoc của các hợp chất cô lập được từ những cây trên được trình bày 6 trang 7-99),

11.3 NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH

Một số cây thuốc thuộc chỉ /edyors đã được dân gian sử dụng để điều trị bệnh

ø_ Cả lưỡi rấn (HedyoHs carymbosa L.)

Ở nước ta từ thời Tuệ Tĩnh, người dân đã dùng cổ lưỡi rắn để chữa trị rắn cắn, đậu, sổi!,

Ở Trung Quốc cổ Lưỡi rắn được phối hợp với Bán Chỉ Liên để chữa ung thư, phổi, gan.”

Ở Ấn Độ, cây này được dùng để trị sốt, sốt cách nhật, ăn uống không tiêu, thần kinh suy nhược, vàng da, bệnh về gan, trị giản PP)

Cỏ lưỡi rắn còn có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, lợi tiểu, tiêu sưng,

trị viêm dây thần kinh, viêm khí quản, viêm tấy lan, viêm ruột thừa cấp, trị đòn, ngã bam đập, đau nhức xương cốt, thấp khớp, trị raụn nhọt, bướu ác

tính và trị các chứng nham

Trang 5

Ludn dn tae sĩ khoa học hỏa lạc Dhan ting quan

e Cé Bach hoa xé thiệt thảo (Hedyotis diffusa Willd.)

Cỏ Bạch hoa xà thiệt thảo có tác dụng kháng sinh, trị đau hầu họng, viêm nhiễm đường tiểu, đường ruột, viêm loét dạ dày, tá tràng, nóng sốt (kể

cả sốt xuất huyết, sởi, thủy đậu), trị sối mật, sưng hạch bạch huyết, viêm gan, ung thu gan, ung thư cổ tử cung.°??

Có Bạch hoa xà thiệt thảo có tác dụng kích thích sự tăng sinh của tế

bào lưới nội mô, nâng cao sức thực bào của bạch cầu, do đó có tác dụng

điều trị một số chứng nhiễm khuẩn, có khả năng kháng ung thư"!

Năm 1996, Hong Xi Xu và cộng sự”? đã khảo sát, sàng lọc một số

cây thuốc cổ truyền ở Trung Quốc, Nhật Bản, Indonesia về khả năng kháng

protease HIV-1, trong số đó có cây Hedyods diffusa Dịch trích nước của

toan cay Hedyotis diffusa dudc chifng minh la cé hoat tinh khang protease

HIV-1

Kha nang we ché protease HIV-1 cla cay khá cao 81,9% (250ug/ml); 27,0% (235 ug/ml)

Năm 1978-1979, Tiến sĩ Nguyễn Thị Lâu và các cộng sự”! đã nghiên cứu thăm đò tính kháng ung thư của cả hai loài có nói trên tại khoa Dược

trường Đại Học Y Dược Tp Hồ Chí Minh, nhận thấy nước sắc có Lưỡi Rấn

có tác dụng ức chế sự phân bào của rễ tôi trong ống nghiệm - in vitro Diéu

này có nghĩa là cây có Lưỡi rắn có thể có khả năng kháng ung thư Muốn xác định chúng có khả năng kháng ung thư hay không còn phải trải qua hai

giải đoạn nữa là thí nghiệm trên súc vật —n vivo và trên lâm sàng thì các tác

giả trên chưa có điều kiện thực hiện Ở nước ta

e Cé Li Déng (Hedyotis heynii R Br.)

Theo Phan Bic Binh!" về chi Hedyotis ö nước ta có 63 loài, trong

đó có 4 loài tương đối giống nhau đó là: Hedyods heynii R Br (cô Lữ đồng);

Hedyotis diffusa Willd (cé Bach hoa xa thiét thac); Hedyotis corymbosa L

(cỏ Lưỡi rắn) và Hedyotis biflora L (An dién hai hoa) Dan gian đã sử dụng

lẫn lộn cả bốn cây này với cùng công dụng như cổ Lưỡi rắn để chữa trị:

viêm gan, viêm đường tiết niệu, thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, trị rắn độc

cắn và trị ung thư

Lương y Lai Văn Út hiện nay (năm 2002) là chỉ hội trưởng chỉ hội đông y, phòng thuốc nam, Đình Nguyễn Trung Trực, Rạch giá, Kiên giang

cũng thường xuyên dùng đến cổ Lữ đồng trong các toa thuốc Ví dụ, trong một toa thuốc có thành phần như sau:

Long dim thao 20g Đậu xăng !0g Nhân trần 20g Có mực 10g

Chỉ tì (quả dành dành) 20g Rau đẳng biến 10g

Có tác dụng tiêu độc, trị các bệnh ban, trái, mẫn ngứa, dị ứng gan

Trang 6

Luin du thạc sĩ khoa học hóa lọc Dhan téug quan

Cấu trúc hóa học của các hợp chất đã cô lập được từ một số cây thuộc chi

Hedyotis Hs

Hạ CH;

Hạ

CH; CH;

H Stigmasterol y-Sitosterol

Hs © CH;

COOH

H;ể CHạ H;C CH;

Acid ursolic Acid oleanolic

CH C-0-CHy 6—Glu HO-CH: 6 gy

O

COOH

CH;-C~O-CH;” Ả_— gụ H

| HOCH; O—Glu

O

Acid asperulosidic Acid deacetil asperulosidic

COOCH

COOCH; QH H 3

H c-o-Cn,!

Deacetil asperulosidic metil ester 10-O-Benzoil deacetil

asperulosidic metil ester

Trang 7

Luan an thae si khoa hoe hda hoe Phan t&ug quan

COOCH;

COOCH;

H HCH—C—O—CH —

O Scandosid metil ester 10-O-p-Coumaroil scandosid metil ester

COOCH, HO H COOCH;

O

H H C-O—CH, O—Glu HO C-O—CH, O—Glu

O 0

10-Benzoil seandosid metil ester 10-O-p-Hidroxi benzoil scandosid

metil ester

Ũ H

SS

O

H HO—CH, O—Glu

Acid p-coumaroic 6-O-p-Metoxicinamoil scandosid metil ester

HO CH=CH—C— COOCH; HO CH=CH—C— COOCH;

Ũ H Ũ H

0 Ó

H H HO—CH, O—Glu HO—CH, O—Gh 6-O-p-Coumaroil scandosid 6-O-p-Feruloil scandosid metil ester

metil ester

OCH;

O

2, 3-Dimetoxi-7-metil B-Sitosterol

-9, 10-antraquinon

Trang 8

Luan an thae si khoa hoe héa hoe Phan téng quan

OH

NH,

§-Hidroxi triptamin

N—CHạ~CH;~CHạ~CH;~N

Tetrametil putrescin

9 OCH;

OH

Alizarin 1-metil eter

Protopin

HO”

HO-CHÿ CH¡

Hederagenin

QO OCH;

OCH;

OCH;

°

1, 2, 3-Trimetoxi antraquinon

& As

H

CH;

B-Sitosterolglucosid

ES U6 Ging Auk

Trang 9

Luan da thae sé khoa hee hda hoe Phan ting quart

Một số hợp chất thường được tìm thấy trong các cây thuộc chi Hedyotis da dude thi nghiệm hoạt tính sinh học và có kết quả như sau:

® STIGMASTEROL

Sugmasterol có khả năng chữa trị rắn cắn Khi trộn sũgmasterol với

liểu 3-4 LDao (0,08 mg/kg chuột), loại nọc rắn Croralus terrificus trong dụng

địch nước muối, ủ trong 30 phút rồi chích vào đồi của con chuột Swiss, kết quả cho thấy sigmasterol (2,3 mg/1 con chuột) đã làm giấm tỷ lệ chết

xuống còn 1/8”,

® -SIFOSTEROL

Theo Nuno A Pereira và cộng sự” B-sitosterol cũng là một trong số các hợp chất hữu cơ thực sự có khả năng chữa trị rắn cắn ñ-Sitosterol tính

khiết được hòa tan vào propilen glicol, cho chuột uống liêu 100mg/kg thể

trọng chuột Loại chuột thử nghiệm là chuột A/bimo có trọng lượng trung

bình là 20g/con Nọc rắn sử dụng là Bothrops jararaca được chích vào chuột (Smg/kg chuột)

Cách thử nghiệm: thuốc điều trị được cho chuột uống, sau | gid sé

chích nọc rắn rồi theo dõi phần trăm số chuột còn sống Với B-sitosterol tinh khiết được trích ly từ bất cứ nguồn cây thuốc nào, sau 6 giờ có 90% con chuột còn sống So với 8 chất được thứ nghiệm, kết quả thu được cho thấy B- sitosterol có khả năng chữa trị rắn cần tốt

Năm 1999, theo tap chi Les Actualités Biologiques'”!, B-sitosterol có

tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, như ung thư tuyến tiễn hệt,

ung thư vú và ung thu dai trang

® ACID URSOLIC

Theo Lê Quang ToànÌ trong các hợp chất thiên nhiên chống viêm

gan, cần kể đến acid ursolic và acid oleanolic có tác dụng phòng bệnh cho gan (đã thứ nghiệm - in vivơ trên chuột)

Năm 1998, Kim Sung Hoon va cộng sự!”! đã cô lập được acid ursolic

từ dịch trích metanol của cây Hedyotis diffusa, va di chứng mình hợp chất

này ức chế một cách hiệu quả sự phân bào đối với các tế bào ung thư trong môi trường nuôi cấy, ví dụ ¡ế bào ung thư A549 (phổi người), SK-OV-3

(buồng trứng), SK-MEL-2 (da), XF498 (não), HCT-I5 (ruột két), SNU-1 (da day), L1210 (bénh bạch cầu) và Bị; -Fo (u hắc sắc tố)

Theo Dược sĩ Phan Đức Bình” acid ursolic có tác dụng kháng ung thử

nhiều loại, chống sối mật và tái tạo tế bào gan, các hoạt chất có tính lợi

tiểu, giải độc, lợi sốt, kháng sinh,

Các nghiên cứu cho biết độc tính của acid ursolic đối với các tế bào

ung thư nói trên có thể là do acid ursolic đã hoạt hoá enzim endonuclease va

đưa đến việc hoạt hoá enzim poli (AND-ribose) polimerase trong tế bào ung

thư dẫn đến việc hủy điệt các tế bào ung thư,

Trang 10

Ludn dn thae si khoa hoe hda hge Phan tổng quan

e ACID OLEANOLIC

Acid oleanolic dude biết có hoạt tính kháng tế bào ung thư KB với giá

tri LCs 1a 20ug/mIP9l,

Ngoài ra, acid oleanolic còn có hoạt tính kháng sáu dòng tế bào u bướu rắn ở người (LC; là 2,46-3,47uUg/ml): Caenorhabditis elegans va Aedes

aegypti (LCso 1a 4.4ug/ml)P'!,

I.4 THỬ NGHIỆM HOẠT TÍNH SINH HỌC TREN AU TRUNG

BRINE SHRIMP“?!

Cho đến nay, các nhà hóa học thuộc hướng nghiên cứu hợp chất thiên nhiên vẫn còn thói quen sử dụng các kỹ thuật chiết tách, sắc ký để cô lập rổi xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ thiên nhiên từ cây cỏ

mà không lưu tâm xem những hợp chất đó có hoạt tính sinh học gì hay không Trong sàng lọc sinh học, các nhà nghiên cứu thường tìm kiếm những

mô hình thử nghiệm sinh học đơn giản, chính xác và dễ áp dụng để chỉ

trong một thời gian ngắn, có thể thực hiện việc sàng lọc sơ bộ trên nhiều

mẫu cây khác nhau thu thập được, và chỉ tốn một lượng nhỏ mẫu cao trích

Các kết quả nghiên cứu trên thế giới cho thấy có một mối liên quan thuận chiều giữa độc tính của cao trích cây thuốc trên ấu trùng Brine Shrimp với tác dụng của cao thuốc đó trên những dòng tế bào ung thư như: KB

(human nasopharyngeal carcinoma): L5178Y; L1210: P-388 (3PS) bénh

bạch cầu trên chuột

Đa số các hợp chất hữu cơ có tác dụng trên tế bào ung thư đều có tác dụng trên Brine Shrimp Sự xác định liều chết đối với ấu trùng Brine Shrimp

có thể tiên đoán được cao trích có khả năng giết được tế bào ung thư trong môi trường nuôi cấy tế bào hoặc một số loài côn trùng khác nhau; cũng như

có một số ảnh hưởng liên quan dược lý, nên tác giả để xuất mô hình thử

nghiệm này như một thí nghiệm sàng lọc sơ bộ định hướng việc trích ly, cô

lập các hợp chất có hoạt tính sinh học từ cao trích của cây Phân đoạn hoặc

hợp chất nào có kết quả thử nghiệm Brine Shrimp dương tính, mới được tiếp

tục nghiên cứu

Mô hình này đang được nhiều nước trên thế giới sử dụng, vì không đòi hỏi trang thiết bị đắt tiền và điều kiện vô trùng như trường hợp nuôi cấy

tế bào, sử dụng lượng mẫu cao ít (2-20mg), thời gian thử nghiệm ngắn (24 giờ sau khi cho ấu trùng vào), kết quả lặp lại giống nhau (reproducibie) và

nhất là thuận tiện cho các nhà hóa học có thể tự thực nghiệm phần thử nghiệm sinh học này tại phòng thí nghiệm của mình không phải lê thuốc vào các phòng thí nghiệm sinh học Các hợp chất cho kết quả dương tính sẻ được tiếp tục thử nghiệm sinh học với các phương tiện kỹ thuật cao cấp hơn

”——

BH.„H4 xẻ By] aN

Ngày đăng: 22/03/2013, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm