Tổng quan khảo sát thành phần hóa học cao CLOROFORM của cành Neem
Trang 2+ Hình 1 : Cay neem Azadirachta indica A Juss, ho xoan Meliaceae
Trang 3a
2 TONG QUAN
2.1 Giới thiệu về cây neem
2.1.1 Đặc tính thực vật
-_ Cây neem còn có tên là xoan chịu hạn, sâu đâu
- Tên khoa học : Azadừachta indica A.Juss
- Họ ; xoan (Mleliaceae)
2.1.2.Mô tả thực vật “
- Cay to, cao 8-15m
&
- Lá kép hình lông chim lẻ, mọc so le, gồm 6-7 đôi lá chét mọc đối, hình mác,
đài 6-8 cm, rộng 2-3em, phiến lệch, nhắn, đầu nhọn, mép khía răng (lá non có mép nguyên)
® Or
thơm, đài 5-6õmm, đài 5 răng nhỏ, hình mất chim, mặt ngoài lông, trằng §
cánh thuôn hẹp, uốn cong, nhị 10, phình ở gốc, hơi thất lại ở đầu
- Quả hạch đài khoảng 2cm chứa mội hạt,
2.1.3 Vùng phân bố ?
Chi Azadirachta Juss c6 2 loài ö Việt Nam, trong đề loài xoan Ấn Độ là cây nhập nội
Xoan Ấn Độ được du nhập và trồng thành công ở một số nước nhiệt đới thuộc
vùng cân xích đạo Năm 1981, một số hạt giống của xoan Ấn Đệ được đưa về trắng
thử nghiệm tại khuôn viên Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Ninh Thuận Sau
nhiều năm, cây đã cho hạt giống để nhân trồng tiếp, và đến năm 1998, hàng loạt
cây con được chính thức đem rồng trên một vùng cát khô cần thuộc xã Phước Dinh,
Trang 4
tị
huyện Ninh Phước, tính Ninh Thuận Rừng xoan Ấn Độ ở đây đã gần 10 tuổi, cây sinh trưởng và phát triển tốt, không cân chăm sóc nhiễu
Neem là cây đặc biệt ưa sáng, cây sinh trưởng mạnh trong mùa mưa Ẩm, mặc dù lượng mưa ở vùng Ninh Phước được coi là thấp nhất Việt Nam Cây trồng thích nghị cao với thời tiết nắng nóng có gió cát thường xuyên của vùng bán hoang
mạc Cây trắng được 5,6 tuổi, bắt đầu có hoa quả, và các năm sau cây sẽ cho nhiều hoa quả hơn Cây gieo trồng bằng hat dé dang
2.3 Những nghiên cứu về được tính l°1?: 1Ì
Tại Ấn Độ, cây neem từ lâu đã được xem là một tài nguyên quý giá do tính chất đa dụng của nó và là một trong số ít loài thực vật mà tất cá bộ phận đều có
công dụng tốt Cảnh và lá neem được sứ dụng để điều chế một loại cao đán dùng để
trị các vết thương, vết phóng làm độc, mụi nhọt làm mủ, các vết lở loét của bệnh phong cùi và các loại ghế Người ta cũng điều chế dịch trích cành và lá neem để trị nha chu, viêm lợi, sâu răng và cũng phối chế thành dạng kem, mỹ phẩm thoa mặt, thoa ngoài da để trị các loại mụn, nấm ngứa, lang ben, hắc lào
Tại Mỹ, ngưỡi ta đã chứng mình dịch trích của lá neem có thể ức chế hoạt động của enzym DNA polymerase do viêm gan siêu vị B sinh ra, có khả năng điệt
virus HIV Nhiều bằng sáng chế đã được cấp cho thuốc trị AIDS và thuốc kích thích
hệ miễn dịch điều chế từ cây neem,
Ở Đức, dịch trích từ cành và lá neem được ding để điểu trị các vết loét bao
tử, ung loét đường ruột và điệt được sên, lãi, một số ký sinh trùng đường ruột và ức
chế sự bài tiết quá nhiều acid trong bao tử,
4 » GF Ge Ce CC - ~
Agung ln Fhe Bao LE Luin adie eae wg
Trang 5Ở Haiti, cao cành và lá neem được dùng để đấp lên vết sưng của bướu lành hay bướu ác, các mụt trĩ, ở các chỗ đau nhức đo viêm cơ, viêm khớp và ở chỗ rin cắn, rết cắn
Tại Nigeria, người ta dùng lá neem nấu trà uống để trị bệnh sốt rét, kể cả sốt
rết ác tính mà vi trùng đã kháng thuốc choloroguine Trà lá neem còn được dùng để
lọc máu, trị bệnh cao huyết áp và rối loạn nhịp tim
Tai Nam Phi, dich trích từ cảnh và lá neem được dùng để điệt các ổ dịch
bệnh, dịch tả, dịch đậu mùa, địch sốt xuất huyết, dịch toi gia cầm Ngoài ra, nó còn
được sứ dụng để diệt các loại ve, bọ chét, chí rận Ở gia súc
Ở các vùng Nam Á, hoạt chất trong cảnh và lá neem đã được chế biến thành thuốc viên bán ra thị trường trị bệnh tiểu đường do thiếu insulin, lầm hạ đường huyết
và giảm mỡ, cholesterol trong máu
Lá neem còn có tác đụng phòng trị bệnh giun sán cho gia súc, kiểm soát
nhiều loại tác nhân gây bệnh cho người, gia súc và cây trồng do lá có chứa nhiều
hop chat nhu nimbin, nimbinene, nimbandiol, nimbolide, quercetin Nhiéu noi 14
neem non con được dùng làm rau ăn vừa bổ sung khoáng chất, vừa phòng ngừa giun
sán hoặc viêm nhiễm đường ruột,
Trấi: trái neem được dùng làm thuốc tẩy giun, thuốc giảm đau và thuốc trị
bệnh đường tiết niệu, bệnh trĩ Trái khô ngâm nước có thể trị một số bệnh ngoài da
Nước thịt trái khi phun lên cây có thể xua đuổi nhiều côn trùng, đặc biệt rất hữu hiệu đối với châu chấu
Hạt và dau : nhân hạt neem chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học như azadirachtin, salanin, meliantriol Dầu chiết từ hạt neem được dùng để sẵn xuất
2 a”
thudc gidm dau, thude sát trùng và cả thuốc ngừa thai Ngoài ra, đầu neem còn được
Trang 6
sử dụng trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, xà phòng và nhiều công nghiệp khác
Tại Ấn Độ và Sri Lanka, khoảng 25% hạt neem được sử dụng cho ngành được, số còn lại được dùng làm thuốc trừ sâu
Bánh dầu chứa khoảng 1-1,4% hợp chất sulfur, khoảng 1,5-2,5%N, khoảng
0,7-1,2% P2Os va 1,2-1,5% KạO là nguồn phân hữu cơ rất tốt, vừa cung cấp chất định dưỡng cho cây, vừa diệt được các loài tuyến trùng, kiến mối trong đất và có khá
năng ức chế quá trình nirat hóa trong đất, làm tăng hiệu quả sử dụng đạm của cây
trỗng
Nimbidin : được trích từ hạt neem có tác dụng chống viêm loét bao ti, trị
phong thấp Nimbidin ức chế nấm da, t6c Tinea rubrum Dung dich nimbidin Ippm
có thể ức chế vi trùng lao
Hợp chất natri nimbidinat và nimbinat : là những dẫn xuất của nimbidin và
nimbin (hợp chất nữnbín cũng được trích từ hạt hoặc vỏ thân cây neem) có tính chất diét tinh tring Dung dich 50mg% natri nimbinat diét hét tinh tring chudt trong 5 phic, dung dich 100mg % natri nimbidinat hodc dung dich natri ninbinat 0,05mg%
diệt hết tỉnh trùng người trong 5 phút
Hợp chất nimbidol, gedunin được trích từ hạt neem có tính hạ sốt và trị sốt rét
Hợp chất mahmoodin được trích từ đầu neem, Hợp chất này được thử nghiệm tính kháng khuẩn trên các vi khuẩn gram đương và gram âm Vùng kháng khuẩn (tính bằng mm được đặt trong ngoặc) mà hợp chất mahmoodin thể hiện đối với các
vi khuadn nhu sau : Shigella sonnei (16), Salmonella schotmulleri (20) , Klebsiella pneumonide (15), Bacillus cereus (18), Bacillus subtilis (20), Crynebacterium xerosis (17), Staphylocaccus aureus (17), Streptococcus pyogenes (28) , Streptococcus
Apagén « Vie Bach 4 PEO Soin win Chae vp 1
Trang 7ƒaecalis (22) Đối với các vi khuẩn còn lại, hợp chất mahmoodin thể hiện tính kháng
khử trung bình
Cao thân neem có tác dụng ức chế enzym sinh Prostaglandin mạnh hơn
aspirin,
Omkar Parshad '”! và cộng sự đã nghiên cứu về ảnh hưởng của dịch chiết
nước và dịch chiết steroid của lá neem đến khả năng thụ thai của chuột
- Dich chiét steroid của lá neem được tiêm vào chuột với liều lượng 100mg/1kg
trọng lượng chuột, mỗi tuần 2 lần, liên tục trong 10 tuần Kết quả cho thấy sự
hình thành tỉnh trùng giảm, số lượng tỉnh trùng không đầu tăng, khả năng di động của tính trùng có đuôi giảm, do đó, khả năng thụ thai của chuột giảm
- _ Dịch chiết nước của lá neem ( 0,8%)(trọng lượng/thể tích) được hoà vào nước
cho chuột uống trong 7 tuần có tác dụng làm giảm nồng độ testosteron nhưng không ảnh hưởng đến khả năng thụ thai
Các tác giả cho rằng, trong dịch chiết steroid có chứa azadirachtin và những limonoid có tác dụng ngăn chặn sự sản sinh hormon tạo hoàng thể
O ParshadÊ#” và các cộng sự đã nghiên cứu tác dụng an thần đối với chuột của
dịch chiết steroid thô của lá neem Dịch chiết steroid thô của lá neem được đưa vào
chuột với liều lượng 100mg/lkg trọng lượng chuột, 2 lần trong1 tuần, liên tục trong 6
tuần, nhận thấy có tác dụng làm giảm hoạt động thần kinh tự phát ở chuột, do đó,
dịch chiết này có tác dụng an thần ở chuột
Các tác giả cho rằng, đó là do dịch chiết của lá neem có tác động đến thần kinh
trung ương hoặc lực của cơ vận động và không ảnh hưởng đến thần kinh ngoại biên
Nguyen Via Bach £ Ken we đc op
Trang 82.3 Những nghiên cứu về thành phần hóa học
Các nhà khoa học đã nghiên cứu các bộ phận của cây neem và tìm ra nhóm
chất limonoid, là các hoại chất chính gây nên các đặc tính ngán ăn và xua đuổi côn
trùng
Nhóm Í Tetracyclic trierpen, protolimonoid, được phát hiện có trong đầu hạt và lá tươi
OH
\/
a“
oo
HOŸ >> LI 522
⁄
Nhém 2: Apo-tetracyclic triterpen, apo-protolimoncid xuất phát từ nhóm I do su
chuyển vị apo, được phát hiện có trong trái chín và trái tươi,
M
%
3 Nhóm 3A : Các limonoidbắt nguồn từ nhóm 2 do mất nguyên tử C-4 ở mạch
nhánh và sự chuyển vị các phần còn lại để tạo thành vòng y-hydroxy butenoid,
pentacyclic nortriterpenoid, dude phát hiện có trong 1Á tươi,
4 ~ GF & 2 C2 -
Trang 910
Nhóm 3B : Các limonoid có nguồn góc từ nhóm 2 do mất nguyên tử C-4 ở mạch
nhanh, va sé chuyén vi cia phdn cén lại để tạo thành vòng furan Pentacuclic
nortriterpenoid được phát hiện có trong trái, hạt, đầu trái, lá xanh, lá vàng, thân gễ
-O
C
alte”
“ R¿
11 RI=-H R2= -OAc R3==Q, C17
12 RI=-H R2z-O-CO-C6HS R3==0
if Ri=-H R2= -OH R3=e=
R4=-H R4= -H R4= -O8 R4= -OH Rá= -H R4= -H R4= -H
Npgeayén Fe Back ã Kain vd Chae “2Ce ~
Trang 1011
16 R\= -OAc Rạ= ———
Me
2
18 R |= -OAc Rạ= \ /
0
19 R\= -O-CO-C¿H; R=
ĐH.KH.TỰ NHIÊH]
01478
any cee
=
20 R,=R„= -OH 21.R;=-OAc — Rạ=-OH
22 RịE -OH Rạ= -OAc
TH
—
Oo
we
25 Rị= -O-CO-CH=CH-C,H;
27 Rị= Rạ=R¿= -OH
28 Rị= -OH R3= R3= -OAc
Loin vate hac 2p
Trang 1112
aan [
Nhóm 4A : Các limonoid có nguân gốc từ nhóm 3A do sự oxi hóa cdt dut vong C
Các limonoid vòng C-seco vái hydroxybutenolid vòng, được phát biện cô trong dẫu
hạt, lá tươi, cành tươi
7
Kean tuy đặc z2
“ý RF EF C2
A guyen Ge Back „
“6 ar
Trang 1213
Nhóm 4B : Các limonoid cé nguồn gốc từ nhóm 3B do sự oxi hoá cắt đứt vòng C Các limonoid vong C-seco với furan vòng Nhóm fưan vòng này có thể bị oxi hoá thêm, như các limonoid sườn asadirachin C-seco, được phát hiện có trong hạt, dầu hat, hoa , vỏ rễ, vỏ thân, lá tươi, lá khô
35 R,=-OAc 38 R,=-Me R,=-CO,Me R;=-OAc
36 Rị= -OAc 39.R=-Me Rạ=-CO;Me Rạ=-OH
37 Rị=<OOC—/ZS — Re == Ry=-OH 40.R=-Me Rạ=-OH Rạ=-OH
41 R,=-Me R)>=-OH — y= -OAc
42 Rị=-CO;Me Rạ=-Me R;=-OAc
cy
43 R=-OAc
44 R= -OH
—- C2 - - -
ANguy One 2 Ke Bauch B Luin white “1c sỹ
Trang 1314
49.R,=-OAc R= “0-CO ~~
50.R|=-OH R;=-O-CO ~~
S1.Ry=-OH Rạ=-O-COZ^+—
52.R,=-OH R= oce~
Nhóm § : Các lomonoid xuất phát từ nhóm 3B do sự oxi hoá vòng D để tạo thành
lacton, được tìm thấy trong trái chín, trái tươi, đầu trái tươi, khô, hạt khô
54, R= -O-CO-C,H,
Ngoài ra , một số flavonoid cũng đã được tìm thấy trong lá neem như : rutin,
quercetin, kaempferol, quercitrin, myricetin
Năm 1967, Lavie cùng các cộng sự !?“'Ì đã cô lập meliantriol (1) từ dầu hạt
Trang 14
Narayanan cing cộng sự !?Í đã thụ được nữnbidin (16) từ dẫu hat va D-
desacetylnimbin (39) từ hạt và vỏ cây
; ~ En ek ayy iid x Z + :
Ekong cùng các cộng sự !”Ì đã trích desacetyldihydronimbic acid (45) vA nimbolid
(46) từ lá tươi,
Năm 1968, Connolly cùng các cộng sự ”! đã cô lập từ dẫu neem hoạt chất om
medelnin (21)
{16 ô lâ "¬ ws 38 x 5
Harris và cộng su! 'đã cô lập nimbin (38) từ đầu hạt, hoa, vỏ rễ, vỏ thân,
Henderson và cộng sự ''!Í đã cô lập salanin (49) từ dầu hạt,
Năm 1969, Ekong cùng các cộng sự đã cô lập nimbolm A (25) và nữnbolin B
cia cay neem
7a On
(47) từ thân g
Narayanan và cộng sự Đi đã cổ I ap vepinin (24) từ đầu neem
Năm 1970, hợp chất ninbidinin (26) và nữnbidic acid (48) được cô lập từ dẫu hạt bởi Mitra và các cộng sự !®Ẻ,
Năm 1971, Lavie cùng các cộng sự li đã phát hiện ra azadiron (7), azadiradion (8), từ dầu trái, epoxyazadiradion (16) từ dẫu hạt và gedunin (53) từ dầu trái khô
Năm 1974, vilasinin (27) đã được cô lập từ lá neem bởi Pachapurkar và các cộng
sự PL
Năm 1978, Krau cùng với các cộng sự !'! của mình đã cô lập được 17-epi-
azadiradion (9) và 17-B-bydroxy-azadiradion (19) từ trái hạt neem
Cũng trong năm này, Siddiqui cùng các cộng sự 8Ì đã tách được 17-œ-hydroxy-
azadiradion (11) từ cơm trái neem
Năm 1981, Kraus cùng các cộng sự 12921 đã cô lập từ đầu hại neem các chất 7-
esacetyl-7-benzoylazadiradion(17); 18,20-diepoxy-azadiradion(18), 7-desacetyl-7-
benzoyl-epoxyazadiradin(19); 7-acetylneotrichienon(23); 7-desacetyl-7-
Trang 1516
benzoylgedunin(54); 1,3- điacetylvilasininQ@28); 3-desacetylsalannin(50)
và salannol(5S1) Kraus cũng thu được từ đầu hạt, lá khô và vỏ thân neem cdc chất như nưnbandiol(46); 6-O-acetylnimbandiol(41) ; nimbinen(43) và
6-desacetylnimbinen(44)
Năm 1983, Pachapurkar cùng với cộng sự !“° của mình đã cé lập meldenindiol(20) từ lá xanh và isomeldenin(22) từ lá vàng
Năm 1984, Bruhn và các cộng sự Í đã cô lập được 4œ,6œ-dihydroxy-A- homoazadiron(29) từ lá khô
Grag cùng với cộng sự ''“ đã trích ly dude ty dau hat neem hợp chất salannolid(31)
Cũng trong năm nay, Siddiqui và các cộng sự ””Ì đã nghiên cứu và cô lập được
nưaolicmol(S5) từ trái chín, trái tươi và nữnocinol(13) từ lá tươi,
Năm 1985, Siddiqui !? đã cô lập được Í triterpenoid từ trái chín là
azadirachtol(3)
Podder và các cộng sự ”Ì đã cô lập azadtrachtanim(39) từ lá tươi,
Kraus !” đã cô lập azadirachtin(35) và 22,23-dihydro-23B-
methoxyazadirachtin(36) từ hạt neem
Devakumar còng các cộng sự H2 đã cô lập 4-epmimbin(42) từ dầu hạt
Grag và các cộng sự 'Í đã cô lập 2',3'-dehydrosalannol(52) từ lá khô
Năm 1986, Siddiqui '*?*°“**°*l cing vdi cộng sự đã cô lập nimbocinon(2),
isonimbocinolid(4), nimocinolid(S), isonimocinolid(@) va isoazadirolid(32) ty 14 tdi; nimocin(4) từ trai tuoi vA nimbocinol(iS) từ trái chím ; margosinolid(33) và IsomargosinoHid(34) từ cành tươi,
Co
Ð CRY, SB» © |
New 270 Sha Bo 2 fe Littin wie brn 2