1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng quan về tinh dầu một số loại cây giống Mentha trồng ở Việt Nam

38 642 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Tinh Dầu Một Số Loại Cây Giống Mentha Trồng Ở Việt Nam
Trường học University of Agriculture and Forestry
Chuyên ngành Agriculture
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về tinh dầu một số loại cây giống Mentha trồng ở Việt Nam

Trang 2

2.1 GIỚI THIỆU GIỐNG MENTHA (GIỐNG BẠC HÀ)

Bạc hà là một trong những họ lớn (Lamiaceae hoặc Labiatae) Trên thẻ giới họ này có khoảng 200 giống với 3.500 loài, chúng phân bố ô khắp nơi, chủ yếu tập trung

ở vùng ôn đới và núi cao nhiệt đới thuộc Bắc bán cầu [1]

2.1.1 Mô tả cây

Hình 2.1: Cây Bac ha

Tên khoa hoc: Mentha arvensis Linn

Tên thường: Bạc ha nam, Nat nam, Cha piac bom (Tay)

Họ: Hoa môi (Lamiaceae)

Trang 3

Bạc hà, một loại cây thảo, sống được nhiều năm Toàn bộ thân cây có mùi

thơm tính dầu Thân mọc đúng, có thân ngâm nằm trong đất, màu trắng, mập, đài 0,50

- 0,60 m Loại thân mọc đứng thưởng cao 0,30 - 0,80 m, màu xanh lục, hoặc mau nâu

tim, ruột rỗng, hình vuông, có nhiều lông tở mềm, mau trang La moc đối, hình bầu dục hay hình nhọn Đầu lá nhọn, đuôi lá hơi nhọn, màu xanh, mép lá có răng cua, hai

mặt đều có lông nhung Phiển lá rộng từ 2 - 3 cm dai 3 - § cm, cuống ngắn Về mùa

hè, mùa thu cây ra hoa Hoa mọc vòng ổ kế lá Cánh hoa màu tím, hay hồng nhạt, có

khi mâu trắng, hình môi, môi trên hơi lốm, môi dưới tách làm ba [2]

Kết luận: Đối tượng được chọ n dé khảo sát đủ ¡ng là bac ha Mentha arvensis Linn

2.1.2 Phan loai va phan bé

2.1.2.1 Đối với thể giới [2,3,4]

Bạc hà có nhiều loài, mỗi nuốc trồng một số loài thích hợp với đất đại, điều kiện canh tác của từng vùng, Các loài bạc hà được phân thành hai nhóm lồn:

* Nhóm bạc hà Châu Âu còn gọi là bạc hà cay, hái và cất từ cây bạc hà Châu

Âu có tên khoa học là emha piperia Linn -

Nhóm bạc hà Châu Âu có hai dạng:

- Dang than tim: tén khoa hoc la Mentha piperita var officinalis forma

ruhescens Canaus Trên thể giới thưởng được biết với tên la bac ha den

- Dạng than xanh: tén khoa hoc la Mentha piperiia var officinalis forma pallescens Camus Trén thể giới thưởng được biết với tên là bac ha trang

Nhóm bạc hà Châu Âu chủ yếu được trồng ở nhiều nước Châu Âu: Anh, Pháp,

Đức, Ba Lan, Liên Xô

* Nhóm bạc hà Châu Á được biết trên thế giới với tên là bạc ha Nhat Ban, hai

và cất tử cây bạc hà Châu A có tên khoa học 1a Mentha arvensis Linn

Nhóm bạc hà Châu Á cũng có hai dạng tím và xanh, nhưng chưa tìm thay tai

liệu phân biệt tên khoa học của hai dạng nay

Nhóm bac ha nay được tréng cha yéu 6 Nhat Ban, Brazin, Triểu Tiên, Ấn Độ,

Thái Lan, Achentina, Vùng Viễn Đông, Trung Á, Tây và Bắc Siberi, Trung Quốc

Ngoài bai loài bạc bà chủ yếu trên còn có các loài khác như:

* Bạc hà xanh (lục bạc hả) có tên khoa học Mentha viridis Linn Loai nay co hình thai gan giéng Mentha piperita nhưng thân thấp, lá toan màu xanh, lá không có

Trang 4

cuồng hoặc có cuống ngắn, mặt nhăn nheo, phiến lá hình trúng, đầu lá nhọn, đài 3 - 7

cm

Loài này được trằng nhiều ở Liên Xô, Anh, Ý và Mỹ

* Bac ha Pulegon (Mentha pouliot) cé tén khoa hoe la Mentha pulegium Linn Loài này thưởng bỏ trên mặt đất, với hoa tự bông mọc ó các đốt, đài hai môi, miệng đài phủ lông

Loài này được khai thác chủ yếu ả Tây Ban Nha

2.1.2.2 Đối với nước ta [3,5]

Qua nhiều công trình nghiên cứu cho thấy cả cây bạc hà mọc hoang đại và

được trồng ổ nước ta thuộc nhóm bạc hà Châu Á - Memtha arvensis Linn Còn nhóm

bac ha Chau Au - Mentha piperita Linn - chi mdi được đưa vào nước ta tử năm 1957 (Pháp) và 1958 (Liên Xô)

Theo Ch Crevost va A Petelot nude ta cd ba loai Mentha:

* Mentha arvensis Linn (hing gidi, bạc hà, húng gidi tia, chi poho)

* Mentha aquatica Limn (rau thơm, húng lỗi, hung 1a

* Mentha piperita Linn (bac ha, rau thom tau)

ng, rau thom nam) =

Có hai loài bạc hà sẵn có trong nước nhưng chỉ được trồng để làm rau thơm

chưa được nghiên cúu cất tỉnh dầu Đó là:

- Húng lỗi - Mentha aquatica Linn var crispa

- Húng cây - Mentha arvensis Linn var javanica Hook

Bên cạnh đó, có nhiều loài bạc hà Châu A da va dang dude tréng ó nước ta trù

chúng bạc hà X¿ và chủng húng là hai chúng vốn mọc hoang đại ổ một số tỉnh miễn

cao lạnh ổ phía bắc nước ta (Tam Đảo, Sapa, Sơn La, Lai Châu)

- Chúng bạc hà BH - 974:

Được Bộ Ngoại thương đưa từ Trung Quốc về Việt Nam vào tháng 9-1974,

Đây là một chủng có thể chịu dựng được sâu bệnh, hạn hán vả rét, có hàm lượng tỉnh dâu cao (5 - 7/4,), hàm lượng mentol trong tỉnh dầu (75 - 85%

- Ching bac ha BH - 975 hay 701

+

Được nhập vào miễn Nam năm 1974, vào miễn Bac 1975 Uu diém

nay là năng suất cây xanh cao, hàm lượng tinh dau trong cay cao (4 - 6/59) ham lượng mentol trong tính dầu (65 - 75%)

Trang 5

- Chúng bạc hà BH - 976;

Được Bộ Ngoại giao đưa tử Triểu Tiên về nước năm 1976, thuộc loài Ä#erha arvensis Linn, hoa tu, mau tim nhat moc vòng quanh kế lá, thành những vòng giả Cây cao có khi 70 - 80 cm Lá hình trúng, to và nhiều lông Dây là một chúng bạc hà quý vì có những du điểm gần giống chủng bạc hà BH-974 nhưng có tấn lượng cây

xanh cao hơn, còn hàm lượng tình dầu trong cây và hàm lượng mentol trong tỉnh dầu xấp xi như nhau

- Chủng bạc hà Đài Loan:

Giống bạc hà này có thân mâu tím, nhẫn, không có lông, hoa màu tím nhật, Tấn lượng cây xanh cũng như hàm lượng tỉnh dầu thấp hơn BH-974 và BH-973

Nhiều địa phương đã trằng các loài bạc hà trên để khai thác tỉnh đầu: Hà Nội

(ngoại thành), Hà Tây, Nam hà, Hải Hưng, Thái Bình, Hải Phòng, Quấng Nam - Đà Nẵng, Thành phó Hệ Chi Minh, Long An, Tién Giang, Bén Tre [6]

Hiện nay, ở miễn Bắc nước ta, giống bạc hà BH-976 đang được trồng trên diện tích lớn, thay thế cho giếng bạc hà BH-974 [7]

Theo nghiên củu của kỹ sư Nguyễn Văn Minh ỏ Viện nghiên củu dầu thực vật: giống bạc hà BH-976 có năng suất cây xanh vượt trội so với các giống bạc hà khác và hàm lượng tỉnh dầu của giống này là 1,92% trên trọng lượng tươi Từ đó cho thấy

giống BH-976 (NV-76) có nhiều triển vọng nghiên cứu để đưa vào sẵn xuẤt

2.1.3, Gieo trắng và thu hoạch

2.1.3.1 Điều kiện sinh trưởng [3, 8]

` wood 3 ` z >a A ita,

Cây bạc hà sinh trưởng và phát triển trong các diéu kiện:

* Khi hậu:

- Nhiệt độ: Nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng là từ 18 - 25°C Trong thoi ky ra

nụ và nổ hoa, nhiệt độ trung bình tử 24 - 27°C sẽ tăng khả năng tích lũy tinh dau tron

lá và hoa

- Độ Ẩm: Trong suốt quá trình sinh trưởng bạc hà cân ẩm, nhưng không chịu

ứng, Khi thiếu độ ẩm bạc hà phát triển kém, sản lượng thấp

- Ảnh sáng: Anh sáng là yếu tổ quan trọng đổi với cây bạc hà và quyết định

năng suất tỉnh dầu ổ giai đoạn thu hoạch (Bang 2.1)

Trang 6

2 i a nga acd : begs `

Bang 2.1: Ảnh hưởng múc độ chiếu sáng tối ham lượng tỉnh đầu và mentol

Khối lượng phân bón cần thiết cho 1 ha/năm là:

- Phân bắc, phân chuồng hoại mục 25 - 30 tấn

“ eyo ye ` ~ y

Phân lân và phân kali ủ chung với phân chuồng, 2/3 dùng để bón lót vào rãnh

và luống, 1/3 phân chuồng và đạm dùng để bón thúc trong các giai đoạn sinh trưởng

của cây

* Luân canh:

Không nên trồng chuyên canh bạc hà trên một mảnh đất, Nên trồng luân canh

* Giêng:

Phải chọn bạc hà giống tốt, là thân ngầm của những cây khỏe không có bệnh,

đã trưởng thành, đường kính tử 5 mm trổ lên Thân dài tử L0 - 15 cm

Trang 7

* Thời vụ:

` rẻ on ? ¬ và ˆ ` ; a ead ` ,

Tùy theo điều kiện của tùng nơi, cây bạc hà có thể được trồng theo mùa khác

nhau, Có hai mùa trồng bạc hà là mùa xuân và mùa thụ, tốt nhất là vào mùa xuân

- Vùng đồng bằng Bắc bộ trồng từ đâu tháng 2 đến cuối tháng 3 Bạc hà Xa,

BH-974, BH-976: vụ trồng là dau thang 2, bac ha Dai Loan BH-701 là tháng 3 [6]

- Miễn Nam (Cần Thơ) theo kinh nghiệm của nông dân cho biết nên trồng vào đầu tháng 10 đến đầu tháng 11

2 : : ¬

- O Okayama va Hiroshima viéc tréng trot được tiên hành vào cudi mua thu

(cuối tháng 11 đến đầu tháng 12) và có thể kéo dài đến mùa xuân [9]

hai lần trong năm Một lần

- Trên đảo Hokkaido việc trồng trọt được tiền hành

vào mùa xuân (cuối tháng 5), và một lần vào mùa thu (gi

- Ở Brazil lại thu hai bac ha Mentha arvensis vao thời kỳ hoa nỗ [9]

- Ổ Môn - đa - vi (Liên Xô) thu bái bac ha Mentha piperita vao lic 50% số hoa

trung tâm nó [7]

-6 Bulgari thu hai bac ha Mentha piperita luc hoa trung tâm bắt đầu tàn [7]

- Ở nước ta, tùy theo loài mã thu hoạch:

Bạc hà BH-974 thu hoạch khi 50% - 70% hoa nở [6]

BH-975 thu hoạch vào lúc cây ra nụ và bắt đầu nó hoa [6]

e BH-976 nên thu hoạch khi có 30 - 40% số cây có hoa nó ú thân chính và

kết thúc thu hoạch vào lúc hoa nổ rộ (Bang 2.2 va 2.3) [7]

Trang 8

Bang 2.2: Sự thay đổi hàm lượng tỉnh dâu theo giai đoạn phát triển của cây bạc hà

BH-976 (% so với trọng lượng khô tuyệt đối)

Bên cạnh đó, hàm lượng tinh dau con thay đối theo thời tiết và thổi gian cắt

trong ngày Nên thu hái bạc hà vào những ngày nắng ráo sau khi tạnh mưa l - 2 ngày Thời gian thu hoạch trong ngày tốt nhất là tử 9giỏ - 15giỏ (Bắng 2.4) [9]

Bảng 2.4: Hàm lượng tỉnh dầu bạc hà theo thời điểm thu hoạch [8]

Thời điểm thu hoạch Hàm lượng tỉnh đầu ;

(gid) (%e theo khối lượng khô tuyệt đổi

Cây bạc hà tử lúc trồng cho đến khi ra hoa khoảng tử 72 - 79 ngày, tối đa là

100 ngày Thời gian thu hoạch tại mỗi nơi cũng có khác nhau

Trang 9

Sau khi trồng khoảng ba tháng, có thể thu hái lứa thú nhất, các lúa sau chỉ khoảng hai tháng, Tủy theo vùng có thể thu hái từ 2 - 5 lứa: ở miễn núi Bắc bộ: 2 lúa,

ở vùng dồng bằng Bắc bộ 3 lua, 6 đồng bằng sông Củu Long: 5 lứa Năng suất trung

bình 25 - 40 tấn cây tươi trên một hecta một năm, cất được 50 - 100 lít tính dầu [6]

Tại Hiroshima và Okayama (trung tâm sẵn xuất chính ở phía tây nam nước

Nhật) thu hoạch ba lần trong năm Một lần vào tháng 6, một lần trước tháng 8 và một lan vào tháng 10 - 11 [9]

© Niigata va Yamagata (trung tam Nhat Ban} chi thu hoach hai lân trong năm Một lần trước tháng 7 và một lần vào tháng 10 Trong khi đó ở Hokkaido chỉ thu hoạch một lần trong năm vào khoảng tháng 9 - 10 [9]

Hàm lượng tỉnh dâu trong lá nhiều hơn trong thân: trong lá khoảng 88%, còn

trong thân khoảng 12%

* Bao quan:

Cây thu hoạch xong để nơi khô mát từ | - 2 ngay, nhung khéng xép thanh déng

hoặc bó chặt cây, rồi mới đem chưng cất

2.1.4, Cong dung [5]

Bac ha có tác dụng trị cảm mạo, sốt nóng, nhức đầu, ngạt mũi, viêm họng, giúp

cho tiêu hóa, chữa nôn mũa, đau bụng, đi ngoài

Bạc hà còn có tính chất tiêu thực, lợi mật, trị co giật

2.2 TINH DAU BAC HA

2.2.1 Phân loại tình dầu

Do giống Mentha co rat nhiều loài, thứ, nên khó có thể phan loai tinh dầu bạc

hà theo những loài, thứ của chúng Vì vậy, người ta phân loại tính dầu theo thành phân

hóa học và nguồn gốc địa lý Trên cơ sở do, tinh dau bạc hà được phân loại như sau:

4.2.1.1 Tinh dau bac ha Chau Au (Oleum Mentha piperita)

Tinh dầu có được bằng cách chưng cất lôi cuôn hơi nước lá và ngọn có hoa của

cây bạc hà Chau Au - Mentha piperita Linn Bac hà Âu chúa 0,15 - 0,5% tỉnh dâu với

ham lượng mentol toản phần 60 - 70%, có mi thơm mát, được san xuất nhiều trên thê giới (1.000 tấn tỉnh dầu/năm) trong đó có uy tín trên thị trưởng quôc te la tinh dau bạc

ha Au Mitcham (Anh) [2,5]

Tỉnh dầu không màu hay hơi vàng, vị cay, lúc đầu mát sau rat nóng, mùi thơm đặc biệt của bạc hả

Trang 10

Chỉ số acid tối đa (1A) 13

- Củng giống Mentha piperita Linn nhung tréng ở những vùng khác nhau sẽ

cho hàm lượng tỉnh dầu và tính chất khác nhau [9]

Bảng 2.5: Các chỉ số hóa lý của tính dâu Mentha piperita Linn thay déi theo noi

Nơi Tỷtrọng — Đô Chisé | Chisé Chisó | Chsêxã Hàm lượng

trong a , quay cực | khdcxa acid xã phòng phòng hóa carbonil tinh

t5 20 ` : sau khiacetil| như C,,H,.0

2.2.1.2 Tỉnh dầu bạc hà Châu A (Oleum Mentha arvensis)

Tình dầu có bằng cách chưng cất lôi cuốn hơi nước lá và ngọn có hoa của cây bạc hà Châu A - Mentha arvensis Linn Nhiéu loài bạc hà Châu A cho ham lượng tĩnh

dầu 0,2 - 0,6% và hàm lượng memtoi toàn phản cao (80 - 86%) với năng suất tỉnh dầu / ha cao (64 - 93 liUha) [2,5]

Tỉnh đầu không màu hay hơi vàng, vị cay, lúc dầu mát sau rất nóng, mùi thơm nông

Tan hoàn toàn trong cồn, dietil eter và cloroform

Theo Gildemeister, Hoffmann va Shinozaki, nhting tính chất của tình dầu bạc

hà tử nhiên và đã loại bót mentol (dementholized) ở Nhật thay đổi trong khoảng giới hạn được trinh bay 6 bang 2.6.

Trang 11

Bảng 2.6: Các chỉ số hóa lý của tỉnh dầu bạc hà Nhật Bản tự nhiên và đã loại bót

Tinh dau thién nhién Tinh dau da loai bot mentol

Các chỉ số Gildemeister Shinozaki Gildemeister Shinozaki

Tỷ trạng 6 24 - 25°C 0,895 - 0,902 0,8997 ~ 0,9011 0,895 - 0,907 (a) 0,8991 _ 0.8998

Độ quay cực ~29°0' đến —42°0'(b) | -37"IT dén -37°29'c) | - 20°20° dén - 351b) | -9756 đến -29T(c)

Chỉ số khúc xạ 1,460 - 1463(b) | 1,4590 - 1,4595 (c) | 1,459 - 1,463 (b) | 14588 - 14614 (c) Nhiệt độ đồng đặc -5 đến - 2# | - 16.7 đến - I# — -

Hàm lượng mentol ester 3 _ 6% 4174 - 501% 4 — 15% 8.64 - 9.47%

Hàm lượng mentol toàn phần 69 ~ 91% 78,24 — 82.78% | 46-68% da so 48-55%) 60,59 - 62,10%

Ham luong mentol acetil héa — 601 - 636% — 10,96 — 12,02%

Dé tan Tan trong 2 - 3 thể tích và Tan trong 2,5 — 4 thể tích và

Với a:tai 15°C — b: tai 20°C c: tai 25°C

Cũng theo Gildemeister va Hoffmann, nhting tinh chat cia tinh dau bac ha Trung Quốc thay đổi trong gidi han sau [9]

Bảng 2.7: Các chỉ số hóa lý tỉnh dầu bạc hà Trung Quốc

Ham lượng mentol ester L,6 - 7,3% 7,8% - 11,1%

Những tính chất lý hóa cũng như mùi của tỉnh dầu bạc hà Trung Quốc gần

Trang 12

Bảng 2.8: Tính chất lý hóa của tỉnh dầu bac ha Brazil [9]

Ham lương ester tính như acetat mentil 18,9% > 5% |

spicata Linn.) thuéc ho Hoa méi (Labiatae)

Cay cho tinh dâu hím lan hương thuộc loài húng, có thân và lá toàn màu xanh,

¬

/

dai 3 - 7 cm

Toàn cây chứa tử 0,5 - 1% tỉnh đầu mùi húng thành phần chủ yếu trong tỉnh

du la carvon (C,9H,,0), ham lượng từ 45 - 60 có thể đến 72% Ngoài ra còn có một Ít lmonen, hợp chất terpen, không có mentol,

ử lâu tỉnh dầu lưu lan hương được khai thác ở Mỹ, tại bang Michigan, Ấn Độ,

và Đức Gần đây Trung Quốc mới phát hiện và khai thác với tên lưu lan hương

Nhưng ngoài cây bạc hà lục này ra, tại Nam Kinh người ta trồng và khai thác một loài

khác được xác dinh 14 Mentha citrata Ehrh cing mang tén tinh dầu lưu lan hương

Có nhiều loài bạc hà nhưng thành phản chủ yếu không nà là mentol ma là pulcgon, carvon, mentofuran, piperiton, oxid piperitenon, oxid tra

Trang 15

2.2.1.4 Tỉnh dầu bạc hà Việt Nam

Ở Việt Nam tỉnh dầu bạc hà đã dược khai thác nhiều, chú yếu ở miễn Bắc Tính chất lý học và thành phần hóa học của các tỉnh dầu bạc hà Việt Nam Mạ, BH -974,

BH -976, bac ha tim Dai Loan, BH-X, cho két qua 6 (Bang 2.11 va 2.12)

Bang 2.11: Chỉ số vật lý của tỉnh dầu bạc hà Viét Nam M,, BH -974, BH -976, bac ha

tim Đài Loan [14]

Bảng 2.12: Thành phần hóa học của một số tỉnh dầu bạc hà Việt Nam [14,15],

TT Tên cấu phần Be vy BH-X, BH-974| BH-976 Tung

Trang 16

Chúng tôi nhận thấy cả 5 chủng bạc hả có thành phần hóa học cơ bản như

nhau, nhưng khác nhau về tỷ lệ các thành phần Trừ bạc hà hoang đại Việt Nam M: \

Xš, còn lại các chúng BH - 974, BH - 976, BH tím Đài Loan đều đạt tiêu chuẩn qui

định của được điển Việt Nam

2.2.2 Công dụng:

Tỉnh dâu bạc hà được sử dụng khá rộng rãi trong tất cả các loại hương liệu cho

bánh kẹo, thực phẩm, nước giải khát, thuốc lá, xà phòng, kem đánh răng

Tinh dau bac ha va mentol co tac dung sat khuẩn, gây tế tại chỗ, trị viêm thần kinh, trị các bệnh tai mi họng, điều chế thuốc trị các bệnh cảm cúm, nhúc dau, day

liệu và tình dâu ta có thể áp dụng các phương pháp khác nhau [10]

2.2.3.1 Chứng cất hơi nước cổ điển: [5.16]

Đây là phương pháp phế biến để ly trích tỉnh đầu Nguyên liệu để nguyên hay cắt nhỏ vừa phải cho vào nôi cất Sau đó chúng ta có thể chưng cẤt trực tiếp bằng nước hoặc bằng hơi nước, Hơi nước chúa tỉnh dâu được dẫn sang hệ thống làm lạnh đọng lại thành chất lông, chỉ một phần rất ít tính đầu tan trong nước, Tỉnh dầu nhẹ thì nổi lên trên mặt nước, ngược lại thì chìm xuống dưới nước Chúng ta dùng một bình rien g gọi

là Florentin để gạn riêng tách lấy tỉnh dầu, còn phần nước thưởng được đưa trổ về nồi

Trang 17

2.2.3.2 Chưng cất hơi nước có sự hỗ trợ của vị sóng [17]

Vi sóng được xem là phương pháp rất mới trong việc ly trích tỉnh đầu từ nguồn

nguyên liệu thực vật

Ly trích có sự hễ trợ của vị sóng có thể được tiến hành theo hai phuo ong phap:

~ Ly trích bằng phương pháp chưng cất hơi nước thông thưởng

- Ly trích bằng phương pháp chưng cất hơi nước không thêm nước vào nguyên

liệu

Lợi điểm của việc đun nóng bằng vi sóng:

- Đun nóng được hầu hết các nguyên liệu trong thời gian thật

- Tiết kiệm nhiên liệu

- Tránh được các phản úng bất lợi như: sự thủy , sự khủ, polime hóa và vì

thể mùi của tình dầu gần với mùi tự nhiên ban đầu

- Hiệu suất có thể tương đương với hiệ uất tách tỉnh dầu của những phươn

pháp khác

Puy nhiên phương pháp này chi ap dụng với nguyên liệu là các loại cây cho

tỉnh dầu mã các túi tỉnh dầu ngay trên bề mặt lá như: sả, húng quế, bạch đàn, bạc hà, hung chanh [ 18]

2.2.4 Sink phat nguyén:

2.4.1 Quá trình sinh tổng hợp của terpen [19]

Hiện nay, mặc đù vai trò của isopren trong những công thúc các hợp chất terpenoid, người ta không công nhận isopren là chất tiễn thân của các hợp chất terpen

trong cây

Đo sử dụng nhũng cacbon đánh dấu No ngudi ta da co thé tim hie u được một phần quá trình tạo thành các hợp chất terpen trong cây

Nhiều số đồ, quá trình tạo thành được phác họa, trong đó vai trò của nhiều men

được nêu lên Nhưng chất dau tiên mà người ta đều cho rằng được tạo thành vẫn là

acetil coenzym A: CH;CO (SCoA)

Trong té bao acid acetic (CH,COOH) hinh thanh acid mevalonic Co ché bao gồm sự ngung kết của acetil.CoA va aceto acetil.CoA để hình thành B - hidroxi - B- metil glutaril.CoA Sau cùng dựa trên sự khủ của nhóm tiolester tạo thành acid mevalonic

Chi cé acid (+) mevalonic la tiên chất của squalen, và vi vay chi co déng phan

nay sẽ là tiễn chất của những terpen khác

Trang 18

Pirophosphat isopentenil là trạng thái chuyển tiếp trong quá trình sinh tổng hợp

farnesol, như pirophosphat farnesil từ acid mevalonic Trước tiên là sự đồng phân hóa

của pirophosphat isopentenil dé tao thanh pirophosphat dimetilalil Td pirophosphat dimetilalil két hap vdi pirophosphat isopentenil sé dudc pirophosphat geranil va day

la cd sd tao nén monoterpen, sesquiterpen, diterpen, triterpen

Sơ đỗ 2.1 Sinh tổng hợp terpen

COOH Thiolosaz CH:

3CH, COOH = 3CH,CO(SCaA) CH,COCR3COISCoA) + CHCOUSCOA) > CH¡-C-CH:-CO(SCoA}) Acid acetic Acetil CoA Aceto acetil CoA OH

18

Trang 19

2.2.4.2 Quá trình sinh tổng hợp cho một vài monoterpen của loài Mentha

2.3.1 Cấu trúc và nguồn gốc tự nhiên

Mentol con goi la: Ca, 28, Sa) -5-metil-2-(l-metil etil} - ciclohexanol, 3 mentanol; |-mentol; hexahidrotimol; peppermint camphor [21]

Trong tự nhiên mentol là thành phần chính (60-90%) của tính đầu bạc hà, trích

từ cây bạc ha Châu Âu hay Châu A, nhưng chủ yếu là trích tủ cây bạc hà Chau A (Mentha arvensis Linn), ho Lamiaceae

19

Ngày đăng: 22/03/2013, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w