1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thoái hóa đất ở Philippin docx

33 1,1K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nạn phá rừng bừa bãi đặc biệt là ở lưu vực sông gây xói mòn đất; tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở trung tâm đô thị lớn, ô nhiễm vùng ngập mặn, vùng nuôi cá, thoái hoá rặng san hô...là c

Trang 1

THÀNH VIÊN NHÓM:

1. Hoàng Thị Minh Huế - MTB53

2. Nguyễn Thị Thuỳ Trang – MTB53

8. Kim Xuân Hoà – MTA53

9. Lê Thị Quỳnh Mai – MTA53

10. Hạ Văn Thành – MTB53

11. Phạm Văn Huỳnh -

Trang 2

THOÁI HOÁ ĐẤT Ở PHILIPPIN

Trang 3

Tổng quan về điều kiện tự nhiên và KT-XH của

Philippin có ảnh hưởng đến thoái hoá đất

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

 Philippin là 1 đất nước nằm

ở Đông Nam Á, là một quần

đảo với khoảng hơn 7000

hòn đảo trải từ bắc tới Nam

4 phía đều giáp biển

Khí hậu : nhiệt đới biển

Trang 4

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1000-4000mm Đa số các vùng đảo núi non thường có mưa rào nhiệt đới và có nguồn gốc

Trang 5

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Thiên tai: Ở hai bên vành đai bão, tình trạng lở đất,

núi lửa hoạt động, động đất Có khoảng 200 núi lửa đang hoạt động Nước này cũng nằm trong vành đai bão Tây Thái Bình Dương và hàng năm nhận khoảng

19 cơn bão

Các vấn đề môi trường: Rừng bị tàn phá, đất đai bị

xói mòn, tình trạng ô nhiễm không khí và nước

 Nạn phá rừng bừa bãi đặc biệt là ở lưu vực sông gây

xói mòn đất; tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở trung tâm đô thị lớn, ô nhiễm vùng ngập mặn, vùng nuôi

cá, thoái hoá rặng san hô là các vấn đề mà Philippin đang lo ngại

Trang 6

ĐIỀU KIỆN KT-XH:

Dân số : 91.983 nghìn (2009), là 1 trong 6

nước thành viên ASEAN nằm trong danh sách

50 quốc gia đông dân nhất trên thế giới (Báo cáo hiện trạng môi trường ASEAN năm 2006, chương 2).

năm thập kỷ 2000 -2010)Tăng trưởng dân số

(2007): 1.76% => hạn chế các nguồn tài

nguyên nhằm đáp ứng cho sự gia tăng dân số như trên.

 70% Dân số nông thôn, 2/3 trong số họ phụ thuộc

vào nông nghiệp Nông nghiệp chi phối nền kinh tế.

Trang 7

ĐIỀU KIỆN KT-XH:

Mức đô thị hóa khá cao đạt tới 48% năm 2005, tâp

trung chủ yếu ở thủ đô Manila Xu hướng giảm tỷ lệ dân nông thôn và tăng dân đô thị Đô thị hóa làm diện tích đất nông nghiệp bị giảm nhiều nhất là ở Philippines, mất đến 50%

Philippines hiện có diện tích nhà ở bình quân đầu người và chi

tiêu bình quân cho nhà ở thuộc mức thấp nhất châu Á, chỉ

chưa đầy 0,1% GDP hàng năm

Tỉ lệ nghèo đói vẫn tiếp tục tăng thậm chí cả trong thời kỳ tăng

trưởng kinh tế nhanh (2004-2008) Người nghèo dễ bị tổn thương do thảm họa thiên nhiên và những bât ổn xã hội tác động xấu tới cuộc sống của họ

Tỉ lệ thất nghiệp (2006)7.90%

Tỉ lệ hộ nghèo (2001)40.00%

Trang 8

II NỘI DUNG

Philippin.

Philippin.

đến taì nguyên và đời sống sản xuất ở Philippin.

Trang 9

II.1 Hiện trạng sử dụng đất ở Philippin.

 Diện tích đất liền khoảng 30 triệu ha:

 diện tích rừng là 15,8 triệu ha, chiếm 52,7%

 đất nông nghiệp 14,2 triệu ha, chiếm 47,3 %: khoảng

13 triệu ha được sử dụng cho mục đích nông nghiệp, 6.1 triệu ha trong số đó là đất thích hợp canh tác

 Diện tích trồng ngũ cốc là 4.01 triệu ha, trồng ngô là chủ

yếu Lúa được trồng trên khoảng 2,3 M ha trong đó 850.000 ha được tưới và trồng ít nhất 2 lần, và đôi khi 3 lần một năm

 Diện tích trồng cây lương thực là 8.33 triệu ha

 Diện tích trồng cây phi lương thực là 2.2 triệu ha

Trang 10

II.1 Hiện trạng sử dụng đất ở Philippin.

 Tại Philippines, các vùng đất nông nghiệp chính được

đặt xung quanh các khu vực đô thị và mật độ dân số cao chính

 Việc khai hoang đã gia tăng diện tích đất trồng trọt:

lúa và ngô (85%); dừa, mía

 Để tăng trưởng nông nghiệp bằng cách tăng năng

suất của đất song song với việc Cách mạng Xanh nông nghiệp Diện tích tưới tiêu chỉ tăng từ 0.830.000

ha (năm 1970) - 1.430.000 ha (năm 2007) So với cùng kỳ, phân bón sử dụng tăng dần từ 25 kg / ha lên trên 60 kg / ha vào năm 2002, trong khi nông nghiệp

cơ giới hóa được tiến hành rất nhanh chóng, vì số lượng máy kéo tăng gần 15 lần

Trang 11

Hộp 1: Khả năng của các loại đất

 Class A (đất rất tốt): có thể được trồng một cách an toàn thuộc

quyền quản lý đơn giản

 Class B (Good đất): có thể được trồng một cách an toàn và yêu

cầu thực tiễn bảo tồn dễ dàng

 Class C (đất tốt vừa): phải được trồng một cách thận trọng

thuộc quyền quản lý cẩn thận và tập trung bảo tồn thực hành

 Class D (đất khá tốt): phải được trồng một cách thận trọng theo

quản lý rất cẩn thận và bảo tồn thực hành phức tạp Phù hợp hơn cho đồng cỏ hoặc rừng

 Lớp L (mức độ gần với đất): quá đá hoặc quá ẩm ướt để trồng

trọt Hạn chế đến đồng cỏ hoặc sử dụng rừng với quản lý đất tốt

 Lớp M (đất dốc): dễ dàng bị xói mòn và quá nông cạn để trồng

trọt Cần thận trọng quản lý để sử dụng cho đồng cỏ hoặc rừng

 Lớp N (đất rất dốc): quá nông cạn và thô hoặc khô để trồng trọt

và dễ dàng bị xói mòn Có thể được sử dụng cho chăn thả gia súc, lâm nghiệp

 Class X (đất phẳng): rất thường xuyên ẩm ướt thích hợp cho ao

nuôi cá, ví dụ như đầm lầy ngập mặn

 Class Y (Rất đồi núi): cằn cỗi và chắc chắn, thích hợp cho giải trí

hoặc các động vật hoang dã

Trang 13

II.2.Vấn đề suy thoái đất ở Philippin

 Tổng diện tích đất thoái hoá ở Philippin có khoảng

132.275 km2 gây ảnh hưởng đến khoảng 33.064.628 người philippin (Silvino Q Tejada, Rodelio B.Carating*, Juliet Manguera, and Irvin Samalc,

 Bản chất của sự suy thoái đất ở Philippines:

 Tăng nhanh khả năng nước xói mòn Nạn phá rừng và

quản lý đất không bền vững ở vùng cao làm cho lớp đất mặt dễ bị tổn thương để đi với dòng chảy nước sau khi mưa

 Khai thác dinh dưỡng và giảm màu mỡ của đất: Năng

suất có xu hướng giảm mặc dù ứng dụng phân bón theo phương pháp thâm canh hiện đại

Trang 14

II.2.Vấn đề suy thoái đất ở Philippin

Trang 15

II.2.Vấn đề suy thoái đất ở Philippin

Quốc gia (NAP) cho

2004-2010 suy thoái

đất được xác định là

một mối đe dọa lớn đối

với an ninh lương thực

trong nước NAP báo

Trang 16

II.2.1 Các dạng thoái hoá đất ở Philippin

Trang 17

II.2.1.1 Xói mòn đất.

 Với gia tăng dân số và giới hạn đất

canh tác, các hoạt động sản xuất nông nghiệp hiện nay đang được tiến hành trên vùng đất đồi núi Xu hướng gần đây cho thấy có nhiều và nhiều hơn nữa của các vùng đất dốc đang được sử dụng cho nông nghiệp

để hỗ trợ nhu cầu của dân số đang phát triển.

 Khi con người thực hiện canh tác

trên sườn đất dốc, cạo bỏ lớp thảm thực vật bản địa và trồng cây như ngô, sắn, khoai lang, và các loại rau khác trên sườn dốc nên họ không bao giờ có thể đạt được hiệu quả ngày càng cao Xói mòn đất và cạn kiệt đất đều bị lấy đi phần lớn đất Chẳng mấy chốc, phần bên trong sẽ

tự hiện ra một cảnh núi đá và đất cằn cỗi, và nền kinh tế nông thôn sẽ xấu đi (TERRENCEBENSEL, 2008)

Trang 18

Bảng phân bố diện tích đất bị xói mòn ở các nhóm đảo:

Trang 19

II.2.1.1 Xói mòn đất.

 Xói mòn đất vẫn còn chủ

yếu là từ các vùng đồng

cỏ, cả ở cấp quốc gia và khu vực; nó cũng có tỷ lệ cao nhất bị mất, tại 174

t / ha / năm Tổng số thiệt hại từ nông nghiệp

là dưới một phần ba là các đồng cỏ, và tỷ lệ của

nó xói mòn trên ha là gần 74%, trong khi tỷ lệ xói mòn đất nông nghiệp

là 61.8% và 3% xói mòn

từ đất rừng (Roehlano

M Briones, 2009)

Trang 20

II.2.1.2 Sa mạc hoá

 Tại Philippines, sa mạc hoá là sợ được báo trước bởi

khô hạn theo mùa Theo Tiến sĩ Macandog, mũi phía bắc của đảo Luzon, các tỉnh ở phần phía Tây đất nước trải qua những khí hậu loại I (với mùa khô và ướt rõ rệt), và phần lớn ngô và các khu vực sản xuất thức ăn ngũ cốc ở phía Nam của đảo Mindanao được trưng bày điều kiện rõ ràng tương tự như sa mạc hóa.

 Các sự kiện khí hậu đóng góp cho đất thoái hóa -

bão, lũ lụt, hạn hán và tần suất ngày càng tăng của hiện tượng El Nino và La Niña.Trong thời gian khô hạn kéo dài, đất trong khu vực, thường là đất cát, độ

ẩm đất không thể đáp ứng nhu cầu tăng trưởng bình

Trang 21

II.2.1.3 Đất ngập nước

 Đất được tuới thường xuyên và liên tục.

 Vùng đất thấp, trũng nên tích nước ở hạ lưu có thể bị lắng,

phú dưỡng từ xói mòn, mất dinh dưỡng ở thượng nguồn và

bị xâm mặn.

 Tại các khu vực ven biển, bị lấn chiếm để nuôi tôm và ảnh

hưởng tạo ra từ vùng đồng bằng (ô nhiễm, khô) và thượng nguồn (xói mòn).Vùng ven biển được tiếp nhận vào cuối của thượng lưu và các quá trình suy thoái đất, nước - các khu vực này nhận được trầm tích và nước vận chuyển các chất ô nhiễm bởi hoạt động nông nghiệp ở thượng nguồn, thành phố.

 Rừng ngập mặn: Vào đầu những năm 1900 đã có khoảng

500.000 ha rừng ngập mặn, nhưng ngày nay chỉ có khoảng 120.000 ha Rừng ngập mặn bị phá hủy để làm ao nuôi cá

và các khu vực cải tạo Chúng được sử dụng bừa bãi vật liệu nhà ở và đã bị xáo trộn bởi bùn lắng và ô nhiễm.

Trang 22

II.2.2 Các tác động của thoái hoá đất đến taì nguyên và đời sống sản xuất ở Philippin

II.2.2.1 Ảnh hưởng đến tài nguyên:

 Diện tích đất canh tác bị thu hẹp.

 Mất đất với khối lượng lớn.

 Thay đổi các tính chất lý- hoá -sinh học của đất: đất bị suy

thoái lan rộng ở vùng cao có hạn chế hóa học và vật lý cho

sự tăng trưởng cây trồng như pH axit hoặc vôi, chất hữu

cơ thấp và hàm lượng chất dinh dưỡng, agriculture solum,

sự hiện diện của các chất độc hại và nén chặt.

 Lở đất: cùng mưa lớn gây ra lũ bùn.

Trang 23

II.2.2.2 Ảnh hưởng đến đời sống sản xuất

 Đất, đá, sỏi… bị nước, gió cuốn từ trên cao xuống các

sông, hồ, suối… làm bồi lấp lòng thuỷ vực Từ đó ảnh hưởng đến chế độ thuỷ văn, ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước, làm giảm khả năng cung cấp nước.

 Lở đất: nguy hiểm đối với con người và sinh vật.

 Suy thoái đất đe doạ an ninh lương thực : Philippines

là nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới Sản lượng gạo của Philippines trong năm 2009 giảm mạnh do hàng loạt cơn bão lớn gây thiệt hại cho các vụ mùa Năm 2010, Philippines mất 600 nghìn tấn gạo vì siêu bão Megi – là cơn bão khủng khiếp nhất ảnh hưởng đến khu vực sản xuất gạo của Philippines

Trang 24

II.2.2.2 Ảnh hưởng đến đời sống sản xuất

 Năng suất cây trồng giảm: trồng trọt trên đất dốc, thiếu sự hỗ

trợ của các điều kiện kỹ thuật, biện pháp canh tác không hợp lý dẫn đến sự giảm năng suất của cây trồng

 Về kinh tế: thiệt hại khả năng sản suất ở philippin do quản

lý đất không bền vững, theo ước tính của ngân hàng thế

của GDP philippin/năm

 Tăng tỷ lệ nghèo đói :

Trang 25

Bảng 6 Đất tích luỹ bị mất và dòng chảy liên quan đến năng suất cây trồng trong ba ASIALAND đất dốc mạng quốc gia (Sajjapongse, 1998).

Country Cách xử lý Giai đoạn Mùa vụ Mất đất (Mg ha-1) Dòng chảy (mm)

Năng suất tích luỹ

(Mg ha-1)

China Kiểm soátl † 1992–95 Corn 122 762 15.3

trồng theo hàng 1992–95 Corn 59 602 15.9 Philippines Kiểm soátl 1990–94 Corn 341 801 5.6

Trồng theo hàng (đầu vào thấp) 1990–94 Corn 26 43 14.3Trồng theo hàng (đầu

vào cao) 1990–94 Corn 15 31 18.7Thailand Kiểm soátl 1989–95 Rice 1,478 1,392 4.5

Mương bên đồi 1989–95 Rice 134 446 4.8 Trồng theo hàng 1989–95 Rice 330 538 4.0 Nông lâm kết hợp 1989–95 Rice 850 872 5.3

Trang 26

II.2.3 Nguyên nhân thoái hoá đất

Nguyên nhân tự nhiên:

Xói mòn đất:

 Khí hậu: nhiệt đới biển, đặc trưng bởi nhiệt độ cao, độ ẩm cao

và lượng mưa lớn Mùa hè có lượng mưa lớn, mùa đông không khí lạnh và khô Philippin bị sự tấn công hàng năm của các cơn bão nguy hiểm Khí hậu khắc nghiệt như vậy nên Philippin là một trong những nước bị thoái hóa đất nặng nề nhất Đặc biệt,

là xói mòn đất do gió và do nước.

 Địa hình: núi Phần lớn diện tích đất của cả nước được phân

loại là đất dốc không phù hợp cho canh tác Khoảng 17% của Tổng diện tích được phân loại như sườn dốc rất (>

30%), và 66% khác như sườn dốc (Từ 8-30%), làm cho chúng dễ bị xói mòn.

 Khu vực đất đai thường xuyên đón nhận những trận bão từ

Trang 27

Nguyên nhân tự nhiên:

Sa mạc hoá:

 Núi lửa phun trào: nằm trong vành đai núi lửa Có nhiều núi lửa

hoạt động Sự phun trào dẫn đến sự bao phủ rộng khắp của tro núi lửa và đã tạo ra một vùng sa mạc hoá dễ bị hạn hán

 Đất đồng cỏ (chăn thả gia súc): là loại đất dốc hoặc rất dốc,

nông,cạn và khô nên khó trồng trọt Đất này ít được tưới hoặc không tưới có nguy cơ sa mạc hoá

Mặn hoá:

 đất ven biển bị ngập mặn

 Mực nước trong các hệ thống sông bị cạn vào mùa khô làm tăng

sự xâm nhập của nước biển

 Nước biển dâng lên do thuỷ triều hoặc do bão sẽ làm ngập đất

Sự úng nước:

 Vùng đất trũng, thung lũng bị ngập nước

Trang 28

Nguyên nhân trực tiếp

Nạn phá rừng: Theo Bộ Môi trường và Tài nguyên

(DENR, 2005), của đất nước độ che phủ rừng năm

1900 là 21 triệu ha (70% diện tích đất); vào năm

2005, điều này đã giảm đến 7 triệu ha (23%) Tuy nhiên việc loại bỏ các khu rừng nguyên sinh không nên chủ yếu gán cho quá trình mở rộng; thay vào đó, việc khai thác ban đầu lại làm suy thoái rừng thứ sinh

và đồng cỏ Điều này đã làm tăng sử dụng đất lâm nghiệp để canh tác nương rẫy và, sau này, đối với

nông nghiệp thâm canh (Cramb, 2000)

Cháy rừng: Vào mùa khô, đặc biệt vào thời kỳ El

Nino, hạn hán gây ra nhiều con sông khô cạn và tiêu huỷ rừng đầu nguồn Ví dụ, trong 1992 đã gây ra hạn hán cháy xuống của một tổng diện tích 43.789 ha

Trang 29

Nguyên nhân trực tiếp

Sử dụng phân bón không cân đối:

 1960-1970 đặc điểm chỉ cần phải sử dụng phân bón nitơ

 1970-1980 - yêu cầu đầu vào phân bón phốt-pho cao hơn

ngoài nitơ

 1980 - 1990 - có cần phải bao gồm các cấp độ cao hơn của

kali và vi lượng như kẽm, thêm vào các loại phân bón nitơ và phốt pho

Luân canh cây trồng không thích hợp: thời gian bỏ hoá ít

nên đất khó có thể phục hôi trong thời gian ngắn

Cách thức canh tác trên vùng đồi núi dốc không phù hợp

(ví dụ không làm ruộng bậc thang, trồng theo hàng) và không có kiểm soát làm đất dễ bị mất dinh dưỡng, xẻ rãnh

Trang 30

• Việc sử dụng phân bón ngày càng tăng

Trang 31

Nguyên nhân thoái hoá cơ bản

Thiếu đất: gây ra sự lấn chiếm đất đai, việc khai hoang mở rộng S

đất về phía biển nhằm nuôi trồng thuỷ sản gây mặn hoá đất.

Thiếu lương thực và đói nghèo: buộc nông dân phải canh tác

trên vùng đất dốc ngày càng nhiều, nơi đất có nguy cơ thoái hoá cao nhất, với sự thiếu thốn điều kiện kỹ thuật.

Di dân: "Trong một số khu vực, dân du mục di chuyển xuống khu

vực khô cằn phá vỡ hệ sinh thái địa phương và tăng tỷ lệ xói mòn

đất Người du mục đang cố gắng thoát khỏi sa mạc, nhưng do thực

tế sử dụng đất của họ, họ được đưa sa mạc với họ. " (Wekipedia)

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Tập trung phát triển cơ sở hạ

tầng ở đô thị, mở rộng quy mô thành thị

Gia tăng dân số với tỷ lệ cao trong khi thiếu đất đã làm tăng áp

lực đối với đất đai Gia tăng số lượng dân số nông thôn đang bị

buộc phải làm trang trại, không phù hợp với các loại đất của vùng

do vậy đất nhanh chóng bị xuống cấp.

 Có những nơi, việc giảm số lượng nông dân đã dẫn đến suy thoái,

cụ thể là khi bảo trì kết cấu (ruộng bậc thang, kênh thủy lợi) trở nên

bị tổn hại nhưng nông dân không làm ruộng bậc thang

Trang 32

III KẾT LUẬN

Vấn đề suy thoái đất rất phức tạp và có mối quan hệ giữa

các dạng thoái hoá Tại Philippin, suy thoái đất ở các vùng đất thấp là kết quả của thâm canh và có thể

được bù đắp bằng cách thực hành quản lý thích hợp cây trồng Một vấn đề nghiêm trọng hơn phát sinh từ đất suy thoái ở vùng cao, mà chủ yếu là kết quả của

sự xói mòn đất

Nguyên nhân thoái hoá đất ở Philippin đều do các quá

trình tự nhiên và nhân tạo nhưng chủ yếu là do các hoạt động của con người đã tác động đáng kể vào tài nguyên đất theo hướng không có lợi thông qua việc

sử dụng đất không hợp lý, các chính sách phát triển

ưu tiên công nghiệp hoá, thâm canh cao; trong khi

chưa giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội (đói

nghèo, tăng dân số)

Ngày đăng: 10/08/2014, 06:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân bố diện tích đất bị xói mòn ở các nhóm đảo: - thoái hóa đất ở Philippin docx
Bảng ph ân bố diện tích đất bị xói mòn ở các nhóm đảo: (Trang 18)
Bảng 6. Đất tích luỹ bị mất và dòng chảy liên quan đến năng suất cây trồng  trong ba ASIALAND đất dốc mạng quốc gia (Sajjapongse, 1998). - thoái hóa đất ở Philippin docx
Bảng 6. Đất tích luỹ bị mất và dòng chảy liên quan đến năng suất cây trồng trong ba ASIALAND đất dốc mạng quốc gia (Sajjapongse, 1998) (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w