Tổng quan về thành phần hóa học cao CLORFORM của cây râu mèo
Trang 2CAY RAU MEO
Orthosiphon aristatus (Blume) Mig
Tên gọi khác : Cây bông bạc, trúng hoang, chè Java
Tên khoahọc : @rihosiphon (O.) stamineus Bentu
[Syn: Ó grandifforus Boip., Ó spicafus (THuwn.)BAk.,
O aristatus (BL.) Mio.]
Thuộc họ : Hoa môi (Lamiaceae)
Luận án Thạc Sĩ Khoa Học Hóa Học Phần Tổng Quan
Trang 3‘Trang 3
Chuong | -'TONG QUAN 1.1 MÔ TA THUC VAT VA CONG DUNG !0F Hoh 11)
1.1.1 Mô tả thực vật
- Cây râu mèo còn có tên gọi khác là cây bông bạc, trúng hoang, chè Java,
- Tén khoa hoe: Orthosiphon (O.) stamineus Burr | Syn OL grandiflorus BoLb., O spicatus (Tuunu.) Bas., O aristatus (BL) Maa |
- Thude ho: Hoa moi (Lamiaceae)
Mô tả: Cây tháo sống lâu năm, cao khoảng 0,5-Im, Thân vuông, thường có màu nâu tím Lá mọc đối có cuống ngắn, chúóp nhọn, mép Khía răng to Cụm họa
là chùm xim có ở ngọn thân và ở đầu cành Hoa màu trắng sau ngà sang màu xanh tím Nhị và nhụy mọc thò ra ngoài, nom như râu mèo Bao phấn và dầu
nhụy màu tím Quả nhỏ hình cầu, đường kính 2cm
1.1.2 Phân bố, chế biến và thu hái
Ở Việt Nam, cây râu mèo được phân bố khấp các nh miễn Nam, da so cay
được trồng, số còn lại được mọc hoạàng nhiều nơi, Cây trồng bằng hạt, ra họa vào
mùa thú- hè, Thú hoạch quanh năm Phú hai kí và ngọn có họa Khi cây mới bái
đầu ra hoa vào mùa hạ, phơi khô, bảo quản vào bạo bì chống ẩm vì dược liệu rải
hút ẩm
Loài cây miễn Malaysia - Châu Đại Dương, thường dược trồng nhiều ở dòng
bằng và vùng núi, cây chịu ngập tốt
Ngoài ra, cây mọc hoang ở các nước Đông Nam Á, có nhiều & Indonesia, An
Độ, Úc, miền nhiệt đới Châu Mỹ
Khi dùng làm thuốc cắt cả cây, thủ hái khi chưa có hoa, rửa sạch, thái nhỏ,
phơi khô
1.2 NHỮNG NGIIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VE MAT HOA HOG BEIGE BE BSE Bene
[41)
Cây râu mèo chứa một số thành phần sau:
- Hgp chat steroid
- Flavonoid
- Alcaloid
- Glicosid
- Saponin
- Tanin
Luận án Thạc Sĩ Khoa Học Hóa Học Phần Tổng Quan
Trang 4- Tinh dau
- Phytostcrol
- Carotenoid
- Dudng khiv
- Acid hifu co: acid tartric, citric, glycolic
- Hgp chat uronic
- Cholin
- Betain
Theo những nghiên cứu trước đây, cây râu mèo có chứa những hợp chất sau: Cây chứa một glicosid đẳng là orthosiphonin, saponin, alcaloid, tính dầu, chất béo, tanin, đường và một tÍ lệ khá cao muối vô cơ, trong đó chủ yếu là 2 muối kali
Lá của cây chứa một lượng cao muối kali (0,738% trong lá sạch), vết dầu, saponin (Casparis và Ferrier, 1993), - sitosterol, œ - amyrin, terpen alcol (
Orthosiphonin)
Ngoài ra, cao chiết bằng butanol có chứa 4,5% saponosid Bằng sắc ký lớp
mỏng với hệ BuOH-AcOH-HO (8:1:5), Efimora và cộng sự (1968) đã phát hiện
5 glicosid được đặt tên là Ôrthosiphonosid A, B, C, D, E Các saponosid này đều
hiện màu tím hồng với thuốc thử acid phosphoronframic chứng tỏ các saponosid
trên thuộc nhóm triterpenoid, tuy nhiên cấu trúc chưa được xác định rõ
Cũng theo các tài liệu trên, các tác giả đã cô lập được các flavonoid sau:
Scutelarein tetrametyl ete; 3`-hydroxyl-4°, 5, 6, 7-tetrametoxy flavon; 3’, 4°,5, 6, 7 pentametoxy flavon (isosinensetin), 5-hydroxy- 6, 7, 3’, 4’-tetrametoxy
flavon; 3’, 5- dihydroxy-4’, 6’, 7’-trimeloxy flavon (=eupatorin) va sinensitin Ngoài ra trong cay con c6 mesoionosid va acid rozmary
Theo nghiên cứu trước đây, tác giá Stampoulis Pavlos đã thử hoạt tinh chống ung thư trên tế bào ung thư ruột kết 26-L5 của dịch trích MeOH từ phần trên của cây râu mèo Ông nhận thấy từ dịch trích MeOH có độc tính trên tế bào ung thư Vì vậy, từ dịch trich MeOH, ông tiến hành trích tiếp với các dung môi
khác nhau và cũng thử độc tính trên các dịch trích này Bảng 1.1 cho thấy dịch trích CHC]; và dịch trích AcOEt vẫn còn độc tính trên tế bào ung thư ruột kết 26-
25
Luân án Thạc Sĩ Khoa Học Hóa Học Phần Tổng Quan
Trang 5| rang 5
Bảng 1.1- Độc tính của dịch trích từ phần trích MeOH của cây râu mèo
trên tế bào ung thư ruột kết 26-L5 (Du)
- Dịch trích — — ED (ug/m |
Gần đây, theo các tác giả Yasuhiro Tezuka, Suimpoulis Pavlos và cơng
38), J39J, |401.I11] 3z a pe z
sự J.139J H91 aa og lập được các chất sau:
Orthosiphol F (1), cĩ cơng thức phân tứ C;yHz¿O¿¡, là chất rắn vơ dinh hình,
khơng màu,[ø ]z-82,8 (c = 2,10; CHCI))
Orthosiphol G (2), cĩ cơng thức phân tử CạyHas©jo, là chất rắn vơ dịnh hình,
Khong mau, La ])) -03,3" (¢ — O47; CHC)
Orthosiphol He (3), c6 cong thite phén tf CyghhyOy Fe chat rin v6 dink hinh, kKhonp mau pec] O80" (ce Đ01,C HC),
Orthosiphol | (4), c6 cong thite phan ti Cy Hy, là chất cần vơ định hình, khơng màu, [@]} -108,9° (¢ = 0,55; CHCl)
Orthosiphol J (5), c6 cong thite phan ue CyyH yO), [A chat rain vơ định hình,
khơng màu, [z Jÿ -55,5” (c = 0,24; CIICH;)
Staminol A (6), cĩ cơng thức phân tử Ca;H„¿Õ¡;, là chất rắn vơ định hình,
khơng màu, [“]Ÿ -24,3” (c = 0,51; CHCI))
Staminol A (7), cĩ cơng thức phân tử C;yH„;O¡a, là chất rắn vơ định hình,
khơng màu,[# ]jZ -27,8” (c = 0,69; CHCI,)
Staminolactone A (8), cĩ cơng thức phân tử Ca„H„2O¡s, là chất rắn vơ định hình, khơng màu, [#]7 -97,2" (c = 0,067; CHC)
Staminolactone B (9), cĩ cơng thức phân tứ Cy,Hy2Oj9, là chất rắn vơ dịnh hình, khơng màu,[z]7 -98,9” (c = 0,12; CHC|;)
Norstamimol A (10), cĩ cơng thức phân tử C;;H„:O;›, là chất rắn vơ định hình, khơng màu, [#z]7 -38,0” (c = 0,41; CHC|;)
Orthosiphol K (28), cĩ cơng thức phân tử C;aH„;Ư›, là chất rắn vơ định
hình, khơng màu, [Z]z -l8,8” (c = 0,08; CHCI))
Orthosiphol L (29), cĩ cơng thức phân tử Cạ¿H„zO,„, là chất rắn vơ định
Luận ấn Thạc Sĩ Khoa Toe Téa Học Phần Tổng Quan
Trang 6hình, không mau, [@]5 -68,1° (¢c = 0,11; CHCI,)
Orthosiphol M (30), có công thức phân tử C;¿H„;O¡, là chất rắn vô định hình, không màu, [z]Z -50,0” (c = 0,06; CHC])
Orthosiphol N (31), có công thức phân tử C;2H.:O¿¿, là chất rắn vô định hình, không màu, [¿ h -67,3”(c =0,38; CHCI,),
Norstminone A (32), có công thức phân tử Cụ Ojo, i chat rain v6 dinh
hình, không màu, [# ]/ -28,9° (c = 0,10; CHC)
Orthosiphol Ð, có công thức phân tử Cj¿H„sOx¡¿, là chất bột vô định hình,
không: màu, [ø ]j;*-96,0” (c = 0,21; McOH)
Orthosiphol D, có công thức phân ti? CygHyO, (a chất bột vô định hình, không miu, [@];)°-99,7° (¢ = 0,21; MeOH)
Từ cao MeOH của phần trên của cây râu mèo, năm diterpen loại
isopimaran mdi |Orthosiphol F — J (1 — 5) |va hai diterpen mdi [ Staminol A (6)
và B (7) với khung carbon mới “Staminan”, và bá diterpen loại staminan
[staminolacton Á (8) và B (9) và norsbiminol A (10){ là 14- norstaminen, Ctng với những ditvrpcn mới này, mười sáu hợp chất đã biết cũng được cô lập và xác
định là: 7, 3`, 4'-tri-O-metylluteolin (I1), eupatorin (12), sinensetin (13), 5- hydroxyl- 6, 7, 3’, 4-tctra-methoxyflavon (14), salvigenin (15), lactanein (16),
tetrametylscutellarein (17), 6- hydroxyl- 5, 7, 4-trimethoxy- flavon (18),
vomiloliol (19), aurantiamide acctat (20), acid rosmarinic (21), acid caffeic (22),
acid oleanolic (23), acid ursolic (24), acid betulinic (25), B- sitosterol (26), orthosipho! K(28), L(29), M(30), N(31), norstaminone A (32), cùng với ba diterpen mdi la orthosiphol A (33), B (34) va neoorthosiphol A (35)
— PhCcOQ ~~ YX, _—_
CH;COO, 3
CH;COO”
1 = COCH;, R2 =H, R3 = COPh 4 R=H
2 Rị = COCH;, R.=R3=H 5 R=COCH;,
3 R,=R2= COCH;, R:=COPh
27 R¡,=H, R;=COCH;, R;=COPh
Trang 7Trang 7
Z PhcOQ CC °
CH,COO, 5 CH,COO, 0
CH,COO” “OR CHỊCOO
6 R=COCH, Ñ
7 R=H
PhoOO 2gp to | obs OG Phcoo „xÐ |
CHCOO, ˆ 0 PhcOO | `K
ma, CH;COO, | u
`“
9
11 R,=R;, R;=OCH;
12 Rị=H, Rạ=OCH:, R=OH
13 R,=CH;, R;=R;=OCH;
14 R,=H, R;=R;=OCH;
15 R,=R;=H, Rạ=OCH;
16 R,=R;=H, R;=OH
17 R,=CH;¡, R;=OCH;, Rị=H
18 R,=CH¡, Rạ=OH, R,=H
CHiCOOT foes
L8
19
PhÉO — Phe - PheOH ~ COCH,
20
Luận ấn Thạc Sĩ Khoa Học Hóa Học Phần Tổng Quan
Trang 8OOH
28 R,=R;=R;=H 30 Ry=H, Ro=Ac
29 R,=Ac, Ro=H, R3= OH 31 R\= Bz, R= H
33 Ry=Ac, Ro=Ry= HI
34 Ry=Ry= 11, Ro=Ac
Luận án Thạc Sĩ Khoa Học Hóa Hục Phần Tổng Quan
Trang 9Trang 9
Tất cả những hợp chất cô lập được đều được thứ độc tính trên tế bào ung
thư ruột kết (26 ~L5) carcinoma cell Ngoại trừ hợp chất 4, những diterpene mới
cho độc tính yếu với giá trị EDau = 50-90 g/ml, trong khi cdc flavonoid 7, 3’, 4’- tri-O-metylluteolin (11), eupatorin (12), lactanein (16), G- hydroxyl- 5, 7, 4’- trimethoxy- flavon (18) cho thấy có độc tính (EDau: 11 (87,7Hg/ml); 12 (11,3 ug/ml); 16 (54,4g/ml); 18 (56,5ug/ml) Ngoai trv hdp chat 11, ba Flavonoid chứa
một nhóm hydroxyl tự do trong phân tử thì độc tính của chúng mạnh hơn II Điều này cho thấy rằng sự hiện diện nhóm hydroxyl tự do trong phân tử sẽ làm
ga tăng độc tính chống oxi hóa và độc tính tế bào được nâng cao
1.3 'TÁC DỤNG ĐƯỢC LÝ VÀ CÁC BÀI THUỐC ĐẦN GIAN 19171
1.3.1 Tính vị và tác dụng
Râu mèo có vị ngọt, nhạt, hơi đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, lợi
tiểu, tiêu viêm, trừ khớp
Râu mèo làm tăng lượng nước tiểu và thúc đẩy sự bài tiết urê, các clorua
và acid uric, có tác dụng tốt dối với các chứng rối loạn dường tiêu hóa, bệnh thấp khớp, đau lưng, đau nhức khớp xương Nó còn có tác dụng tốt đối với bệnh
xung huyết gan và bệnh đường ruột Hiệu quá cúa nó là do tác dụng kết hợp của
glicosid với các muối kiểm, các chất giống như tanin của dầu thơm và một số saponin Dịch chiết bằng nước giàu hoạt chất hơn (28,8%)
Dược liệu tươi mua về loại bỏ những cây khác lẫn vào, bổ cành già, lá úa,
rửa sạch, chặt khúc 2-3 cm và phơi khô, khi cần dùng thì sắc hay hãm như pha
trà Bào chế lá ở dạng trà xanh có mùi thơm đặc trưng
Luận án Thạc Sĩ Khoa Học Hóa Học Phần Tổng Quan
Trang 101,3,2, Cách chế biến
Đa số thành phần hoạt chất có trong cây râu mèo đều khá dé tan trong
nước, đặc biệt là nước nóng Đó là ưu diểm làm cho cây râu mèo trở nên dễ sử
dụng, Nước hãm của cây râu mèo có màu vàng nâu nhạt, có mùi thơm nhẹ, vị
hơi đắng, sau đó hơi ngọt, dễ uống
1.3.3 Cách dùng thông thường
Dùng khô 1-2 lượng, dùng tươi 3-4 lượng sắc uống
Pha 5-6 g nguyên liệu trong 1⁄2 lít nước, chia bai lần uống trong ngày, trước
khi ăn cơm 15-30 phút Uống nóng Thường uống luôn 8 ngày, lại nghỉ 2-4 ngày
Có thể dùng cao lông 2-5 zg
1.3.4 Công dụng:
Dược liệu có tác dụng tăng bài tiết acid uric, urê và clorua Dùng làm thuốc
thông tiểu trong trường hợp suy tim, các bệnh về thận đặc biệt là bệnh sỏi thận,
viêm túi mật
Ngày dùng 15-30g dưới dạng thuốc hãm hoặc dưới dạng chế phẩm Thường được dùng trị:
- Viêm thận cấp và mãn, viêm bàng quang
- Sỏi đường niệu
- Thấp khớp, tạng khớp
- Hạ huyết áp
- Sốt ban, cúm, phù
1.3.5 ĐƠN THUỐC
1.3.5.1 Viêm thận phù thúng
Rau mèo, mã đề, lưỡi rắn trắng, mỗi vị 30g sắc uống
1.3.5.2 Viêm thận mãn tính, viêm bàng quang, phong thấp, viêm khớp hay viêm đường mật:
Dùng râu mèo 40g, tỳ giải và rễ ý dĩ mỗi vị 30g sắc uống
1.3.5.3 Chữa đái ra sôi, đái ra máu và đái buốt:
Râu mèo 40g, thai lài trắng 30g sắc lấy nước, mỗi lần hòa thêm 6g bột hoạt
thạch và uống, ngày uống 3 lần, uống liền 5-7 ngày
Luân án Thục Sĩ Khoa Học Hóa Học Phần Tổng Quan
Trang 11Trang LÍ
1.3.5.4 Sói niệu đạo, bệnh đường tiết niệu:
Râu mèo, chó đẻ răng cưa, thài lài, mỗi vị 30g sắc uống
Phương pháp điều chế chế phẩm có tác dụng thông tiểu:
1kg bột lá khô chiết với 10-12,5 lít cổn etylic, thêm CaO đến pH 7-10, lọc
và bốc hơi ở t" < 40°C Nếu có điều kiện thì bốc hơi bằng máy phun sương để có dạng bột Liều dùng lg, mỗi ngày chia làm 4 lần
Xí nghiệp Dược phẩm sản xuất một loài chè lợi tiểu, mát gan gồm có râu
mèo, râu ngô, cỏ gà và mã để
1.4 HO HOA MÔI (Lamiaceae) l8!
# Vài nét về thực vật của các cây họ Hoa môi
Họ Hoa môi trên thế giới có trên 200 chi va khoảng 3500 loài, phân bố rất
rộng rãi ở tất cả các vùng khác nhau, nhưng đặc biệt đa số loài có ở vùng Dia Trung Hải và Trung Châu Á.P!"¿8H8I
Các cây thuộc họ Hoa môi là những cây thuộc thảo sống hàng năm hay sống dai, mọc đứng hay mọc bò, có khi cây bụi hay cây nhỏ, rất ít khi là cây to
hay cây đây leo, hầu hết sống ở cạn Cành thường vuông, ít nhất khi còn non Lá đơn, có khi ôm lấy thân cây, chiều dài của cuống lá piắm từ pốc tới ngọn Gân lá lông chim, rất ít khi chân vịt Phiến lá có hình dạng biến thiên, mép lá có khía
nông hay sâu, nhưng không bao giờ là lá kép
Cụm hoa ở kẽ các lá trên Đó là những xim hai ngả, tiếp tục phân đôi cho
đến khi hết chỗ sẽ biến thành xim một ngả, hình bọ cạp quay ra phía ngoài Nhánh của xim thường rất ngắn (xim co) Các xim có thể tụ họp gần lại ở ngọn
thân tạo thành những bông giả (hạ khô tháo) Ít khi mọc đơn ở kế lá, hoa không đều (bạc hà), đài hợp hình ống, hình chuông hay hình chén, miệng chia thành
năm răng hay hàm, nông hay sâu, tổn tại cho đến khi quả chín và có tác dụng bảo vệ, trong bao giờ cũng hợp và không đều gồm có một ống thẳng hay cong,
nhiều khi có lông và một phiến có 5 răng và chia làm hai môi
Môi trên thường có 2 răng, môi dưới 3 răng Nhị thứ 5 của bộ nhị thường
lép không để lại vết tích 4 nhị trên còn lại ít khi bằng nhau (bạc hà), thường có hai chiếc nhỏ Có khi bộ nhị giẩm còn hai nhi (Salvia), Chi nhi dinh & hai ống tràng, thường rời với nhau, ít khi liền nhau (húng chanh) Bộ nhụy nằm trên một đài dài, dày và nạc gầm hai lá noãn hợp thành một bầu thượng, hài ô mỗi ô đựng
hai noãn Vòi dính gốc hình trụ, nhấn hay có lông Quả nằm ở đáy dài, là một
quả bế tư, hạt thường không có nội nhủ ''! !!
Luận án Thạc Sĩ Khoa Học Hóa Học THY VIÊN Phần Tổng Quan
FI n ha faTsi