1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng

47 554 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Và Kết Quả Thành Phần Hóa Học Lá Cây Cốc Đồng
Tác giả Nguyễn Thị Thu Trâm
Người hướng dẫn ThS. Hà Thị Lệ Ánh
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Sinh
Thể loại bài
Năm xuất bản 2006
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 395,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng

Trang 1

CHÖÔNG 2

Trang 2

2.1 KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU

2.1.1 Xử lý mẫu thu hái [9]

Lá cây Cốc đồng Struchium sparganophorum (L) O Ktze được thu hái ở

huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ vào tháng 12 năm 2006, được nhận danh bởi ThS Hà Thị Lệ Aùnh, Bộ môn Sinh, Khoa Sư Phạm, Trường Đại Học Cần Thơ Lá cây sau khi thu hái được loại bỏ lá hư, sâu, chọn lá già, rửa sạch, phơi khô, sấy ở 60-700C đến khối lượng không đổi, rồi xay nhuyễn thành bột Bột này được sử dụng cho nghiên cứu trong bài

2.1.2 Xác định độ ẩm

Cân 20g lá tươi, sấy khô ở nhiệt độ 1100Cđến khi trọng lượng không đổi Cân nguyên liệu khô Lặp lại thí nghiệm 3 lần trên mỗi mẫu, lấy giá trị trung bình Độ ẩm của mẫu được tính như sau

Độ ẩm (%) =

Kết quả độ ẩm trung bình của lá Cốc đồng là 89,25 (%)

2.2 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO

Bột lá khô được trích kiệt bằng etanol theo phương pháp ngâm dầm ở nhiệt độ phòng, lọc lấy dung dịch, cô quay thu hồi dung môi, được cao etanol Sử dụng phương pháp trích pha rắn silica gel trên cao etanol, giải ly lần lượt bằng các đơn dung môi có độ phân cực tăng dần : eter dầu hỏa (E), benzen (B), cloroform (C), acetat etyl (AE) và metanol (M) Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 100ml Sử dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM) để theo dõi quá trình giải ly và tiến hành gom các lọ có kết quả SKLM giống nhau cùng một loại Kết

Trọng lượng tươi – Trọng lượng khô

Trọng lượng tươi 100

Trang 3

quả thu được 9 loại cao Ngoài ra, trong quá trình cô quay đuổi dung môi của dịch chiết acetat etyl, thấy có xuất hiện kết tủa Phần kết tủa này được lọc riêng ra và xử lý (gọi là tủa AE), phần dung dịch còn lại tiếp tục được cô quay thành cao (cao

AE) Toàn bộ quá trình điều chế cao được tóm tắt bằng sơ đồ 2.1 Thu suất của các cao so trên bột lá khô được trình bày trong bảng 2.1

Các loại cao thu được trong sơ đồ 2.1 được SKLM với các hệ dung ly phù hợp Kết quả SKLM được trình bày trong hình 2.1

Bảng 2.1 : Số lượng và thu suất các loại cao trên bột lá khô

Nhận xét : Kết quả SKLM cho thấy phần kết tủa TAE và các loại cao E1, E2,

E3, B2, C1, C2 cho các vết rõ trên bản mỏng nên được chọn để khảo sát Với các cao còn lại sẽ khảo sát sau khi có điều kiện

Loại cao Ký hiệu cao Lượng cao (g) Thu suất (%)

Eter dầu hỏa E1

Eter dầu hỏa E2

Eter dầu hỏa E3

AE

M

2,07 3,19 3,36 3,49 2,58 3,29 5,64 1,15 12,74 32,54

2,43 3,74 3,94 4,09 3,03 3,86 6,61 1,35 14,94 38,16

Trang 4

Hình 2.1 : Kết quả SKLM các loại cao trong sơ đồ 2.1

E1 : cao eter dầu hỏa E1 E2 : cao eter dầu hỏa E2 E3 : cao eter dầu hỏa E3 B1 : cao benzen B1 B2 : cao benzen B2 C1 : cao cloroform C1 C2 : cao cloroform C2 AE : cao acetat etyl TAE : tủa acetat etyl M : cao metanol

Dung môi giải ly: (a) eter dầu hỏa: aceton (8:2)

(b) eter dầu hỏa: acetat etyl (7:3)

(c) eter dầu hỏa: aceton (7:3)

(d) cloroform: metanol (9:1)

(e) cloroform: metanol (5:5) Hiện hình: dung dịch H2SO4đậm đặc và sấy ở 1100C

Trang 5

Sơ đồ 2.1 : Quy trình điều chế các loại cao trên lá cây Cốc Đồng

- Giải ly bằng cloroform

- Thu hồi dung môi

Tủa AE (1,15g) (12,74g) Cao AE

- Giải ly bằng acetat etyl

- Thu hồi dung môi

Lá cây tươi (9,5kg)

- Phơi, sấy khô, xay nhuyễnBột lá khô (1kg)

- Ngâm, tận trích bằng etanol

- Lọc, cô quay thu hồi dung môi Cao etanol lá (85,27g)

- Trích pha rắn trên silica gel

- Giải ly bằng eter dầu hỏa

- Cô quay thu hồi dung môi

Phần còn lại

Phần còn lại

Phần còn lại

- Giải ly bằng metanol

- Thu hồi dung môi Phần bã

Cao M (32,54g)

- Giải ly bằng benzen

- Thu hồi dung môi

Phần còn lại

Trang 6

2.3 TRÍCH LY, CÔ LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CÂY

2.3.1 Khảo sát cao eter dầu hỏa E1 trong sơ đồ 2.1

Toàn bộ cao eter dầu hỏa E1 (2,07g) được nạp lên cột silica gel để thực hiện sắc ký cột Giải ly bằng eter dầu hỏa 100% Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 20ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM

Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.2

Bảng 2.2 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao E1 trong sơ đồ 2.1

đoạn

Dung môi giải ly

Trọng lượng cao (mg)

Nhận xét (bằng SKLM)

Ghi chú : E : eter dầu hỏa

Nhận xét : Sắc ký cột trên cao E1 thu được 3 phân đoạn (E1.1 – E1.3) trong

đó phân đoạn E1.2 cho 2 vết rõ, lượng cao nhiều nên được chọn để tiếp tục khảo sát Các phân đoạn còn lại có kết quả SKLM cho nhiều vết, dơ, kéo vệt nên không khảo sát tiếp

* Khảo sát phân đoạn E1.2 của bảng 2.2

Kết quả SKLM phân đoạn E1.2 với hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform (7:3) cho 2 vết chính rõ và vết dơ, kéo vệt Tiến hành sắc ký cột lại nhiều lần và sắc ký điều chế với hệ giải ly eter dầu hỏa : cloroform (7:3) thu được một chất dạng sáp màu trắng (235mg) Kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết màu hồng cam, đặt tên là SS-PETRO1 (hình 2.2a)

Trang 7

2.3.2 Khảo sát cao eter dầu hỏa E2 trong sơ đồ 2.1

Cao eter dầu hỏa E2 (3,19g) được nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột với các dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa 100% đến eter dầu hỏa : cloroform (5:5) và kết thúc giải ly bằng cloroform 100% Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 50ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.3

Bảng 2.3 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao E2 trong sơ đồ 2.1

Ghi chú : E : eter dầu hỏa C: cloroform

Nhận xét : Sắc ký cột trên cao E2 thu được 3 phân đoạn (E2.1 – E2.3) trong đó phân đoạn E2.2 cho 3 vết tương đối rõ, do đó chúng tôi chọn phân đoạn E2.2 để tiếp tục khảo sát

* Khảo sát phân đoạn E2.2 của bảng 2.3

Tiến hành sắc ký cột trên phân đoạn E2.2 (840mg), giải ly với các dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa 100% đến eter dầu hỏa : cloroform (85:15), dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 30ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.4

đoạn

Dung môi giải ly

Trọng lượng cao (mg)

Nhận xét (bằng SKLM)

1-64 E2.1 E

E:C (98:2) 638 Nhiều vết, không khảo sát

90-128 E2.3 E:C (90:10);

(5:5); C 1255 Không khảo sát

Trang 8

Bảng 2.4 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn E2.2 của bảng 2.3

1-53 E2.2.1 E; E:C (9:1) 159 1 vết, dơ, không khảo sát

54-92 E2.2.2 E:C (9:1) 280 1 vết rõ, khảo sát tiếp

93-114 E2.2.3 E:C (85:15) 175 Không khảo sát

Ghi chú : E : eter dầu hỏa C: cloroform

Từ phân đoạn E2.2.2, tiếp tục kết tinh lại trong cloroform có sử dụng than hoạt tính, thu được chất rắn màu trắng (150mg) SKLM với hệ dung ly eter dầu hỏa: aceton (8:2) cho một vết tròn, màu cam đậm Kiểm tra lại bằng SKLM với nhiều hệ dung ly khác nhau thấy hiện hình một vết tròn duy nhất Như vậy, từ phân đoạn E2.2.2 đã cô lập được một hợp chất đặt tên là SS-PETRO2 (hình 2.2b)

2.3.3 Khảo sát cao eter dầu hỏa E3 trong sơ đồ 2.1

Cao eter dầu hỏa E3 (3,36g) được nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột với các dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa 100% đến eter dầu hỏa : aceton (95:5), kết thúc quá trình giải ly bằng aceton Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 50ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp

SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.5

Nhận xét: Sắc ký cột trên cao E3 thu được 4 phân đoạn (E3.1 – E3.4) trong

đó phân đoạn E3.3 thấy xuất hiện kết tủa, kết quả SKLM cho một vết tròn màu xanh đen, một vết cam, do đó chúng tôi chọn phân đoạn E3.3 để tiếp tục khảo sát

Trang 9

Bảng 2.5 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao E3 trong sơ đồ 2.1

đoạn

Dung môi giải ly

Trọng lượng cao (mg)

Nhận xét (bằng SKLM)

75-117 E3.4 E:Ac (95:5)

Ghi chú : E : eter dầu hỏa Ac: aceton

* Khảo sát phân đoạn E3.3 của bảng 2.5

Tiến hành sắc ký cột trên phân đoạn E3.3 (653mg), giải ly với các dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa 100% đến eter dầu hỏa : aceton (95:5), dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 30ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.6

Bảng 2.6 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn E3.3 của bảng 2.5

Ghi chú : E : eter dầu hỏa Ac: aceton

đoạn

Dung môi giải ly

Trọng lượng cao (mg)

Nhận xét (bằng SKLM)

1-5 E3.3.1 E 52 Không khảo sát

6-17 E3.3.2 E:Ac (99:1) 160 Không khảo sát

48-62 E3.3.4 E:Ac (95:5) 83 Không khảo sát

Trang 10

Từ phân đoạn E3.3.3 thu được tinh thể hình kim, màu trắng Tiến hành rửa tủa nhiều lần với eter dầu hỏa Kiểm tra lại bằng SKLM với nhiều hệ dung ly khác nhau thấy hiện hình một vết tròn duy nhất Như vậy từ phân đoạn E3.3.3 đã cô lập được một hợp chất đặt tên là SS-PETRO3 (hình 2.2c)

Hình 2.2 : Kết quả SKLM hợp chất SS-PETRO1, SS-PETRO2, SS-PETRO3

E1: cao eter dầu hỏa E1 P1: SS-PETRO1 E2: cao eter dầu hỏa E2 P2: SS-PETRO2 E3: cao eter dầu hỏa E3 P3: SS-PETRO3

Dung môi giải ly: (a) eter dầu hỏa: cloroform (7:3)

(b) , (c) eter dầu hỏa: aceton (8:2)

Hiện hình: dung dịch H2SO4đậm đặc và sấy ở 1100C

Trang 11

2.3.4 Khảo sát cao benzen B2 trong sơ đồ 2.1

Cao benzen B2 (2,58g) được nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột với hệ dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa : aceton (99:1) đến eter dầu hỏa : aceton (85:15), kết thúc quá trình giải ly bằng aceton, metanol Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 20ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng

phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.7

Bảng 2.7 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao B2 trong sơ đồ 2.1

Ghi chú : E : eter dầu hỏa Ac : aceton M : metanol

Nhận xét: Sắc ký cột trên cao B2 thu được 4 phân đoạn (B2.1 – B2.4) trong

đó phân đoạn B2.2 cho 3 vết tách nhau rõ, lượng cao tương đối nhiều nên chúng tôi chọn phân đoạn B2.2 để tiếp tục khảo sát

* Khảo sát phân đoạn B2.2 của bảng 2.7

Tiếp tục sắc ký cột và sắc ký điều chế nhiều lần trên phân đoạn B2.2 thu được chất rắn màu trắng (162mg), SKLM với hệ dung ly eter dầu hỏa : acetat etyl (7:3) cho một vết tròn màu hồng cánh sen Kiểm tra lại bằng SKLM với nhiều hệ dung ly khác nhau thấy hiện hình một vết tròn duy nhất Như vậy, từ phân đoạn B2.2 đã cô lập được một hợp chất đặt tên là SS-BEN2 (hình 2.3)

Trang 12

B2 : cao benzen B2 SS-B2 : SS-BEN2

Dung môi giải ly: eter dầu hỏa: acetat etyl (7:3) Hiện hình: dung dịch H2SO4đậm đặc và sấy ở 1100C

Hình 2.3 : Kết quả SKLM hợp chất SS-BEN2 so sánh với cao B2

Trang 13

2.3.5 Khảo sát cao cloroform C1 trong sơ đồ 2.1

Toàn bộ cao cloroform C1 (3,29g) được nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột với các hệ dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa : acetat etyl (9:1) đến eter dầu hỏa : acetat etyl (7:3), kết thúc quá trình giải ly bằng metanol Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 30ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.8

Nhận xét: Sắc ký cột trên cao C1 thu được 4 phân đoạn (từ C1.1 - C1.4), trong

đó phân đoạn C1.3 cho 4 vết Trong 4 vết này có 1 vết màu nâu rất rõ nên chúng tôi chọn phân đoạn C1.3 để khảo sát tiếp

* Khảo sát phân đoạn C1.3 của bảng 2.8

Tiến hành sắc ký cột lại trên phân đoạn C1.3 (750mg) với hệ dung môi giải ly có độ phân cực tăng dần từ cloroform : aceton (99:1) đến cloroform : aceton (95:5) Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lần 30ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.9

Kết quả SKLM phân đoạn C1.3.4 với hệ dung ly cloroform : aceton (9:1) cho

3 vết rất gần nhau Tiến hành SKLM lại với hệ dung ly eter dầu hỏa : aceton (7:3) thấy một vết tách xa rõ Toàn bộ cao phân đoạn C1.3.4 (180mg) được nạp vào đầu cột, giải ly với hệ dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa : aceton (9:1) đến eter dầu hỏa : aceton (7:3) Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lần 10ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.10

Kết quả SKLM phân đoạn C1.3.4.3 cho một vết chính tròn, màu nâu Tiếp tục sắc ký điều chế với hệ dung ly eter dầu hỏa : aceton (7:3) thu được một chất rắn (52

Trang 14

mg) Kiểm tra lại bằng SKLM với nhiều hệ dung ly khác nhau thấy hiện hình một vết tròn duy nhất Như vậy từ phân đoạn C1.3.4.3 chúng tôi đã cô lập được một hợp chất, đặt tên là SS-CLORO1 (hình 2.4)

Bảng 2.8 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao C1 trong sơ đồ 2.1

Ghi chú : E : eter dầu hỏa AE: acetat etyl M: metanol

Bảng 2.9 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn C1.3 của bảng 2.8

đoạn

Dung môi giải ly

Trọng lượng cao (mg)

Nhận xét (bằng SKLM)

Ghi chú : C: cloroform Ac: aceton

đoạn

Dung môi giải ly

Trọng lượng cao (mg)

Nhận xét (bằng SKLM)

184-246 C1.4 E:AE (7:3);

Trang 15

Bảng 2.10 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn C1.3.4 của bảng 2.9

đoạn

Dung môi giải ly

Trọng lượng cao (mg)

Nhận xét (bằng SKLM)

Ghi chú : E : eter dầu hỏa Ac: aceton

2.3.6 Khảo sát cao cloroform C2 trong sơ đồ 2.1

Tiến hành sắc ký cột cao C2 (5,64g) với hệ dung ly có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa : aceton (9:1) đến eter dầu hỏa : aceton (7:3), kết thúc bằng metanol Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lần 30ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.11

Nhận xét : Sắc ký cột trên cao C2 thu được 4 phân đoạn (C2.1 – C2.4) trong đó

phân đoạn C2.3 cho 3 vết rõ, số lượng cao tương đối nhiều nên chúng tôi chọn phân đoạn cao này để tiếp tục khảo sát

* Khảo sát phân đoạn C2.3 của bảng 2.11

Tiến hành sắc ký cột lại trên phân đoạn C2.3 (720mg) với hệ dung môi giải ly có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa : aceton (9:1) đến eter dầu hỏa : aceton (7:3) Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lần 30ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.12

Trang 16

Nhận xét : Phân đoạn C2.3.3 cho kết quả SKLM vết tròn, rõ, số lượng cao

tương đối nhiều nên tiếp tục được khảo sát

Sắc ký cột lại nhiều lần trên phân đoạn C2.3.3 thu được một chất rắn màu vàng chanh Rửa tủa với cloroform nhiều lần thu được 75mg Tiến hành chấm SKLM, giải ly bằng hệ dung môi eter dầu hỏa : aceton (6:4) hiện hình bằng H2SO4

đậm đặc, sấy bản ở 1100C cho một vết màu vàng (hình 2.5) Kiểm tra lại bằng SKLM với nhiều hệ dung ly khác nhau thấy hiện hình một vết tròn duy nhất Như vậy từ phân đoạn C2.3.3 đã cô lập được một hợp chất, đặt tên là SS-CLORO2

Bảng 2.11 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao C2 trong sơ đồ 2.1

Ghi chú: E: eter dầu hỏa Ac: aceton M : metanol

Bảng 2.12 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn C2.3 của bảng 2.11

Ghi chú: E: eter dầu hỏa Ac: aceton

đoạn

Dung môi giải ly

Trọng lượng cao (mg)

Nhận xét (bằng SKLM)

216-248 C2.4 E:Ac (8,5:1,5);

Trang 17

Hình 2.4 : Kết quả SKLM hợp chất SS-CLORO1 so sánh với cao C1

C1 : cao cloroform C1 SSC1 : SS-CLORO1

Dung môi giải ly: eter dầu hỏa: aceton (7:3) Hiện hình: dung dịch H2SO4đậm đặc và sấy ở 1100C

Trang 18

Hình 2.5 : Kết quả SKLM hợp chất SS-CLORO2 so sánh với cao C2

C2 : cao cloroform C2 SSC2 : SS-CLORO2

Dung môi giải ly: eter dầu hỏa: aceton (6:4) Hiện hình: dung dịch H2SO4đậm đặc và sấy ở 1100C

Trang 19

2.3.7 Khảo sát tủa AE trong sơ đồ 2.1

Trong quá trình cô quay đuổi dung môi để thu cao acetat etyl (cao AE), thấy xuất hiện kết tủa dạng bột màu trắng Lọc riêng kết tủa này và xử lý bằng cách rửa nhiều lần với metanol thu được 1,15g tủa, đặt tên là TAE Tiến hành chấm SKLM tủa TAE, giải ly bằng hệ dung môi cloroform : metanol (9:1), hiện hình bằng H2SO4

đậm đặc, sấy bản ở 1100C cho một vết chính màu tím Xử lý kết tủa này bằng cách kết tinh lại có sử dụng than hoạt tính và kiểm tra lại bằng SKLM với nhiều hệ dung

ly khác nhau thấy hiện hình một vết tròn duy nhất Như vậy từ phần tủa TAE đã thu được hợp chất đặt tên là SS-AE1 (hình 2.6)

Hình 2.6 : Kết quả SKLM hợp chất SS-AE1 so sánh với cao AE

AE : cao acetat etyl

Dung môi giải ly: cloroform: metanol (9:1) Hiện hình: dung dịch H2SO4đậm đặc và sấy ở 1100C

Trang 20

2.4 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT CÔ LẬP ĐƯỢC

2.4.1 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất SS-PETRO1

Hợp chất SS-PETRO1 thu được từ cao eter dầu hỏa E1, có đặc điểm sau:

* Chất dạng sáp, màu trắng, tan trong eter dầu hỏa

* Nhiệt độ nóng chảy 47 ± 10C (kết tinh trong cloroform)

* Sắc ký lớp mỏng cho một vết có Rf = 0,5 hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform (7:3), hiện hình bằng H2SO4 đậm đặc, sấy bản ở 1100C cho vết màu hồng cam (hình 2.2a)

* Khối phổ MS (Phụ lục 1) có m/z = 735,3 [M+H]+ tương ứng với hợp chất có trọng lượng phân tử M = 734

* Phổ 1H – NMR, CDCl3, (Phụ lục 2), δ ppm: 4,68 (1H, d, J = 2,5 Hz, H-29a); 4,56 (1H, m, H-29b); 4,47(1H, dd, J = 10,5; 5,5 Hz, H-3); 2,38 (1H, td, J = 11,0; 6,0 Hz, H-19); 2,28 (2H, t, J = 7,5 Hz, H-2); 1,68 (3H, s, H-30); 1,03 (3H, s, H-26); 0,94 (3H, s, H-27); 0,85 (3H, s, H-25); 0,84 (3H, s, H-23); 0,83 (3H, s, H-24); 0,78 (3H, s,

H-28)

* Phổ 13C –NMR kết hợp với phổ DEPT-NMR, (CDCl3), (Phụ lục 3 và 4),

cho thấy có 44 carbon với độ dịch chuyển hóa học được trình bày trong bảng 2.13

¾ Biện luận cấu trúc

Phổ 13C-NMR kết hợp với phổ DEPT-NMR cho thấy có hai tín hiệu cộng hưởng tại 150,98 ppm (>C=) và 109,36 ppm (=CH2) là tín hiệu đặc trưng của nối đôi

>C=CH2 trong lupeol Điều này phù hợp với phổ 1H-NMR có mũi cộng hưởng tại

4,68 ppm (1H, d, J = 2,5 Hz, H-29a) và 4,56 ppm (1H, m, H-29b) Ngoài ra tại δC = 173,71 ppm có tín hiệu cộng hưởng của nhóm >C=O ester Vậy hợp chất SS-

20 29

Trang 21

PETRO1 là lupeol, trong đó nhóm –OH gắn tại C-3 đã được ester hóa với một mạch

dài và có cấu hình β Điều này phù hợp với hằng số ghép JH3-H2a=10,5 Hz và JH3-H2e

mà Mphần nhánh = (H3C− − CO− ) + (CH2)n = 43 + 14n

Vậy n = 19

So sánh số liệu phổ 13C-NMR phần alcol của hợp chất SS-PETRO1 với phần

alcol của 3β-acetoxylupeol thấy có sự tương hợp Do đó, chúng tôi đề nghị cấu trúc của hợp chất SS-PETRO1 là 3β-henicosanoyloxy-5α-lup-20(29)-en

6 7

8 9 10

O C O

(CH2)n

CH3

Phần nhánh Phần lupeol

Trang 22

Bảng 2.13 : So sánh số liệu phổ NMR của hợp chất SS-PETRO1 với chất chuẩn

3β-acetoxylupeol[10],[16]

SS-PETRO1 (CDCl 3 )

3β-Acetoxylupeol

(CDCl 3 ) STT DEPT

Trang 23

2.4.2 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất SS-PETRO2

Hợp chất SS-PETRO2 thu được từ cao eter dầu hỏa E2, có đặc điểm sau:

* Chất rắn, màu trắng, tan trong cloroform

* Nhiệt độ nóng chảy 165 ± 10C (kết tinh trong cloroform)

O C O

(CH2)19

CH3

1 2 3

4 5 6 7 8 9 10

11 12 13

14 15 16 17 18 19 20

Ngày đăng: 22/03/2013, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Số lượng và thu suất các loại cao trên bột lá khô - Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Bảng 2.1 Số lượng và thu suất các loại cao trên bột lá khô (Trang 3)
Hình 2.1 : Kết quả SKLM các loại cao trong sơ đồ 2.1  E1 : cao eter dầu hỏa E1   E2 : cao eter dầu hỏa E2  E3 : cao eter dầu hỏa E3   B1 : cao benzen B1  B2 : cao benzen B2  C1 : cao cloroform C1  C2 : cao cloroform C2    AE : cao acetat etyl  TAE : tuûa  - Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Hình 2.1 Kết quả SKLM các loại cao trong sơ đồ 2.1 E1 : cao eter dầu hỏa E1 E2 : cao eter dầu hỏa E2 E3 : cao eter dầu hỏa E3 B1 : cao benzen B1 B2 : cao benzen B2 C1 : cao cloroform C1 C2 : cao cloroform C2 AE : cao acetat etyl TAE : tuûa (Trang 4)
Sơ đồ 2.1 : Quy trình điều chế các loại cao trên lá cây Cốc Đồng - Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Sơ đồ 2.1 Quy trình điều chế các loại cao trên lá cây Cốc Đồng (Trang 5)
Bảng 2.2 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao E1 trong sơ đồ 2.1 - Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Bảng 2.2 Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao E1 trong sơ đồ 2.1 (Trang 6)
Bảng 2.3 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao E2 trong sơ đồ 2.1 - Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Bảng 2.3 Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao E2 trong sơ đồ 2.1 (Trang 7)
Bảng 2.4 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn E2.2 của bảng 2.3 - Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Bảng 2.4 Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn E2.2 của bảng 2.3 (Trang 8)
Bảng 2.5 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao E3 trong sơ đồ 2.1 - Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Bảng 2.5 Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao E3 trong sơ đồ 2.1 (Trang 9)
Hình 2.2 : Kết quả SKLM hợp chất SS-PETRO1, SS-PETRO2, SS-PETRO3. - Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Hình 2.2 Kết quả SKLM hợp chất SS-PETRO1, SS-PETRO2, SS-PETRO3 (Trang 10)
Bảng 2.7 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao B2 trong sơ đồ 2.1 - Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Bảng 2.7 Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao B2 trong sơ đồ 2.1 (Trang 11)
Hình 2.3 : Kết quả SKLM hợp chất SS-BEN2 so sánh với cao B2 - Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Hình 2.3 Kết quả SKLM hợp chất SS-BEN2 so sánh với cao B2 (Trang 12)
Bảng 2.8 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao C1 trong sơ đồ 2.1 - Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Bảng 2.8 Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao C1 trong sơ đồ 2.1 (Trang 14)
Bảng 2.9 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn C1.3 của bảng 2.8 - Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Bảng 2.9 Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn C1.3 của bảng 2.8 (Trang 14)
Bảng 2.10 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn C1.3.4 của bảng 2.9 - Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Bảng 2.10 Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn C1.3.4 của bảng 2.9 (Trang 15)
Bảng 2.11 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao C2 trong sơ đồ 2.1 - Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Bảng 2.11 Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao C2 trong sơ đồ 2.1 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w