Nghiên cứu và kết quả thành phần hóa học lá cây cốc đồng
Trang 1CHÖÔNG 2
Trang 22.1 KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU
2.1.1 Xử lý mẫu thu hái [9]
Lá cây Cốc đồng Struchium sparganophorum (L) O Ktze được thu hái ở
huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ vào tháng 12 năm 2006, được nhận danh bởi ThS Hà Thị Lệ Aùnh, Bộ môn Sinh, Khoa Sư Phạm, Trường Đại Học Cần Thơ Lá cây sau khi thu hái được loại bỏ lá hư, sâu, chọn lá già, rửa sạch, phơi khô, sấy ở 60-700C đến khối lượng không đổi, rồi xay nhuyễn thành bột Bột này được sử dụng cho nghiên cứu trong bài
2.1.2 Xác định độ ẩm
Cân 20g lá tươi, sấy khô ở nhiệt độ 1100Cđến khi trọng lượng không đổi Cân nguyên liệu khô Lặp lại thí nghiệm 3 lần trên mỗi mẫu, lấy giá trị trung bình Độ ẩm của mẫu được tính như sau
Độ ẩm (%) =
Kết quả độ ẩm trung bình của lá Cốc đồng là 89,25 (%)
2.2 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO
Bột lá khô được trích kiệt bằng etanol theo phương pháp ngâm dầm ở nhiệt độ phòng, lọc lấy dung dịch, cô quay thu hồi dung môi, được cao etanol Sử dụng phương pháp trích pha rắn silica gel trên cao etanol, giải ly lần lượt bằng các đơn dung môi có độ phân cực tăng dần : eter dầu hỏa (E), benzen (B), cloroform (C), acetat etyl (AE) và metanol (M) Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 100ml Sử dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM) để theo dõi quá trình giải ly và tiến hành gom các lọ có kết quả SKLM giống nhau cùng một loại Kết
Trọng lượng tươi – Trọng lượng khô
Trọng lượng tươi 100
Trang 3quả thu được 9 loại cao Ngoài ra, trong quá trình cô quay đuổi dung môi của dịch chiết acetat etyl, thấy có xuất hiện kết tủa Phần kết tủa này được lọc riêng ra và xử lý (gọi là tủa AE), phần dung dịch còn lại tiếp tục được cô quay thành cao (cao
AE) Toàn bộ quá trình điều chế cao được tóm tắt bằng sơ đồ 2.1 Thu suất của các cao so trên bột lá khô được trình bày trong bảng 2.1
Các loại cao thu được trong sơ đồ 2.1 được SKLM với các hệ dung ly phù hợp Kết quả SKLM được trình bày trong hình 2.1
Bảng 2.1 : Số lượng và thu suất các loại cao trên bột lá khô
Nhận xét : Kết quả SKLM cho thấy phần kết tủa TAE và các loại cao E1, E2,
E3, B2, C1, C2 cho các vết rõ trên bản mỏng nên được chọn để khảo sát Với các cao còn lại sẽ khảo sát sau khi có điều kiện
Loại cao Ký hiệu cao Lượng cao (g) Thu suất (%)
Eter dầu hỏa E1
Eter dầu hỏa E2
Eter dầu hỏa E3
AE
M
2,07 3,19 3,36 3,49 2,58 3,29 5,64 1,15 12,74 32,54
2,43 3,74 3,94 4,09 3,03 3,86 6,61 1,35 14,94 38,16
Trang 4Hình 2.1 : Kết quả SKLM các loại cao trong sơ đồ 2.1
E1 : cao eter dầu hỏa E1 E2 : cao eter dầu hỏa E2 E3 : cao eter dầu hỏa E3 B1 : cao benzen B1 B2 : cao benzen B2 C1 : cao cloroform C1 C2 : cao cloroform C2 AE : cao acetat etyl TAE : tủa acetat etyl M : cao metanol
Dung môi giải ly: (a) eter dầu hỏa: aceton (8:2)
(b) eter dầu hỏa: acetat etyl (7:3)
(c) eter dầu hỏa: aceton (7:3)
(d) cloroform: metanol (9:1)
(e) cloroform: metanol (5:5) Hiện hình: dung dịch H2SO4đậm đặc và sấy ở 1100C
Trang 5Sơ đồ 2.1 : Quy trình điều chế các loại cao trên lá cây Cốc Đồng
- Giải ly bằng cloroform
- Thu hồi dung môi
Tủa AE (1,15g) (12,74g) Cao AE
- Giải ly bằng acetat etyl
- Thu hồi dung môi
Lá cây tươi (9,5kg)
- Phơi, sấy khô, xay nhuyễnBột lá khô (1kg)
- Ngâm, tận trích bằng etanol
- Lọc, cô quay thu hồi dung môi Cao etanol lá (85,27g)
- Trích pha rắn trên silica gel
- Giải ly bằng eter dầu hỏa
- Cô quay thu hồi dung môi
Phần còn lại
Phần còn lại
Phần còn lại
- Giải ly bằng metanol
- Thu hồi dung môi Phần bã
Cao M (32,54g)
- Giải ly bằng benzen
- Thu hồi dung môi
Phần còn lại
Trang 62.3 TRÍCH LY, CÔ LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CÂY
2.3.1 Khảo sát cao eter dầu hỏa E1 trong sơ đồ 2.1
Toàn bộ cao eter dầu hỏa E1 (2,07g) được nạp lên cột silica gel để thực hiện sắc ký cột Giải ly bằng eter dầu hỏa 100% Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 20ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM
Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.2
Bảng 2.2 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao E1 trong sơ đồ 2.1
đoạn
Dung môi giải ly
Trọng lượng cao (mg)
Nhận xét (bằng SKLM)
Ghi chú : E : eter dầu hỏa
Nhận xét : Sắc ký cột trên cao E1 thu được 3 phân đoạn (E1.1 – E1.3) trong
đó phân đoạn E1.2 cho 2 vết rõ, lượng cao nhiều nên được chọn để tiếp tục khảo sát Các phân đoạn còn lại có kết quả SKLM cho nhiều vết, dơ, kéo vệt nên không khảo sát tiếp
* Khảo sát phân đoạn E1.2 của bảng 2.2
Kết quả SKLM phân đoạn E1.2 với hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform (7:3) cho 2 vết chính rõ và vết dơ, kéo vệt Tiến hành sắc ký cột lại nhiều lần và sắc ký điều chế với hệ giải ly eter dầu hỏa : cloroform (7:3) thu được một chất dạng sáp màu trắng (235mg) Kiểm tra bằng SKLM trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết màu hồng cam, đặt tên là SS-PETRO1 (hình 2.2a)
Trang 72.3.2 Khảo sát cao eter dầu hỏa E2 trong sơ đồ 2.1
Cao eter dầu hỏa E2 (3,19g) được nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột với các dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa 100% đến eter dầu hỏa : cloroform (5:5) và kết thúc giải ly bằng cloroform 100% Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 50ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.3
Bảng 2.3 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao E2 trong sơ đồ 2.1
Ghi chú : E : eter dầu hỏa C: cloroform
Nhận xét : Sắc ký cột trên cao E2 thu được 3 phân đoạn (E2.1 – E2.3) trong đó phân đoạn E2.2 cho 3 vết tương đối rõ, do đó chúng tôi chọn phân đoạn E2.2 để tiếp tục khảo sát
* Khảo sát phân đoạn E2.2 của bảng 2.3
Tiến hành sắc ký cột trên phân đoạn E2.2 (840mg), giải ly với các dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa 100% đến eter dầu hỏa : cloroform (85:15), dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 30ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.4
đoạn
Dung môi giải ly
Trọng lượng cao (mg)
Nhận xét (bằng SKLM)
1-64 E2.1 E
E:C (98:2) 638 Nhiều vết, không khảo sát
90-128 E2.3 E:C (90:10);
(5:5); C 1255 Không khảo sát
Trang 8Bảng 2.4 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn E2.2 của bảng 2.3
1-53 E2.2.1 E; E:C (9:1) 159 1 vết, dơ, không khảo sát
54-92 E2.2.2 E:C (9:1) 280 1 vết rõ, khảo sát tiếp
93-114 E2.2.3 E:C (85:15) 175 Không khảo sát
Ghi chú : E : eter dầu hỏa C: cloroform
Từ phân đoạn E2.2.2, tiếp tục kết tinh lại trong cloroform có sử dụng than hoạt tính, thu được chất rắn màu trắng (150mg) SKLM với hệ dung ly eter dầu hỏa: aceton (8:2) cho một vết tròn, màu cam đậm Kiểm tra lại bằng SKLM với nhiều hệ dung ly khác nhau thấy hiện hình một vết tròn duy nhất Như vậy, từ phân đoạn E2.2.2 đã cô lập được một hợp chất đặt tên là SS-PETRO2 (hình 2.2b)
2.3.3 Khảo sát cao eter dầu hỏa E3 trong sơ đồ 2.1
Cao eter dầu hỏa E3 (3,36g) được nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột với các dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa 100% đến eter dầu hỏa : aceton (95:5), kết thúc quá trình giải ly bằng aceton Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 50ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp
SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.5
Nhận xét: Sắc ký cột trên cao E3 thu được 4 phân đoạn (E3.1 – E3.4) trong
đó phân đoạn E3.3 thấy xuất hiện kết tủa, kết quả SKLM cho một vết tròn màu xanh đen, một vết cam, do đó chúng tôi chọn phân đoạn E3.3 để tiếp tục khảo sát
Trang 9Bảng 2.5 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao E3 trong sơ đồ 2.1
đoạn
Dung môi giải ly
Trọng lượng cao (mg)
Nhận xét (bằng SKLM)
75-117 E3.4 E:Ac (95:5)
Ghi chú : E : eter dầu hỏa Ac: aceton
* Khảo sát phân đoạn E3.3 của bảng 2.5
Tiến hành sắc ký cột trên phân đoạn E3.3 (653mg), giải ly với các dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa 100% đến eter dầu hỏa : aceton (95:5), dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 30ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.6
Bảng 2.6 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn E3.3 của bảng 2.5
Ghi chú : E : eter dầu hỏa Ac: aceton
đoạn
Dung môi giải ly
Trọng lượng cao (mg)
Nhận xét (bằng SKLM)
1-5 E3.3.1 E 52 Không khảo sát
6-17 E3.3.2 E:Ac (99:1) 160 Không khảo sát
48-62 E3.3.4 E:Ac (95:5) 83 Không khảo sát
Trang 10Từ phân đoạn E3.3.3 thu được tinh thể hình kim, màu trắng Tiến hành rửa tủa nhiều lần với eter dầu hỏa Kiểm tra lại bằng SKLM với nhiều hệ dung ly khác nhau thấy hiện hình một vết tròn duy nhất Như vậy từ phân đoạn E3.3.3 đã cô lập được một hợp chất đặt tên là SS-PETRO3 (hình 2.2c)
Hình 2.2 : Kết quả SKLM hợp chất SS-PETRO1, SS-PETRO2, SS-PETRO3
E1: cao eter dầu hỏa E1 P1: SS-PETRO1 E2: cao eter dầu hỏa E2 P2: SS-PETRO2 E3: cao eter dầu hỏa E3 P3: SS-PETRO3
Dung môi giải ly: (a) eter dầu hỏa: cloroform (7:3)
(b) , (c) eter dầu hỏa: aceton (8:2)
Hiện hình: dung dịch H2SO4đậm đặc và sấy ở 1100C
Trang 112.3.4 Khảo sát cao benzen B2 trong sơ đồ 2.1
Cao benzen B2 (2,58g) được nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột với hệ dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa : aceton (99:1) đến eter dầu hỏa : aceton (85:15), kết thúc quá trình giải ly bằng aceton, metanol Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 20ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng
phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.7
Bảng 2.7 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao B2 trong sơ đồ 2.1
Ghi chú : E : eter dầu hỏa Ac : aceton M : metanol
Nhận xét: Sắc ký cột trên cao B2 thu được 4 phân đoạn (B2.1 – B2.4) trong
đó phân đoạn B2.2 cho 3 vết tách nhau rõ, lượng cao tương đối nhiều nên chúng tôi chọn phân đoạn B2.2 để tiếp tục khảo sát
* Khảo sát phân đoạn B2.2 của bảng 2.7
Tiếp tục sắc ký cột và sắc ký điều chế nhiều lần trên phân đoạn B2.2 thu được chất rắn màu trắng (162mg), SKLM với hệ dung ly eter dầu hỏa : acetat etyl (7:3) cho một vết tròn màu hồng cánh sen Kiểm tra lại bằng SKLM với nhiều hệ dung ly khác nhau thấy hiện hình một vết tròn duy nhất Như vậy, từ phân đoạn B2.2 đã cô lập được một hợp chất đặt tên là SS-BEN2 (hình 2.3)
Trang 12B2 : cao benzen B2 SS-B2 : SS-BEN2
Dung môi giải ly: eter dầu hỏa: acetat etyl (7:3) Hiện hình: dung dịch H2SO4đậm đặc và sấy ở 1100C
Hình 2.3 : Kết quả SKLM hợp chất SS-BEN2 so sánh với cao B2
Trang 132.3.5 Khảo sát cao cloroform C1 trong sơ đồ 2.1
Toàn bộ cao cloroform C1 (3,29g) được nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột với các hệ dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa : acetat etyl (9:1) đến eter dầu hỏa : acetat etyl (7:3), kết thúc quá trình giải ly bằng metanol Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lọ 30ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.8
Nhận xét: Sắc ký cột trên cao C1 thu được 4 phân đoạn (từ C1.1 - C1.4), trong
đó phân đoạn C1.3 cho 4 vết Trong 4 vết này có 1 vết màu nâu rất rõ nên chúng tôi chọn phân đoạn C1.3 để khảo sát tiếp
* Khảo sát phân đoạn C1.3 của bảng 2.8
Tiến hành sắc ký cột lại trên phân đoạn C1.3 (750mg) với hệ dung môi giải ly có độ phân cực tăng dần từ cloroform : aceton (99:1) đến cloroform : aceton (95:5) Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lần 30ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.9
Kết quả SKLM phân đoạn C1.3.4 với hệ dung ly cloroform : aceton (9:1) cho
3 vết rất gần nhau Tiến hành SKLM lại với hệ dung ly eter dầu hỏa : aceton (7:3) thấy một vết tách xa rõ Toàn bộ cao phân đoạn C1.3.4 (180mg) được nạp vào đầu cột, giải ly với hệ dung môi có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa : aceton (9:1) đến eter dầu hỏa : aceton (7:3) Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lần 10ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.10
Kết quả SKLM phân đoạn C1.3.4.3 cho một vết chính tròn, màu nâu Tiếp tục sắc ký điều chế với hệ dung ly eter dầu hỏa : aceton (7:3) thu được một chất rắn (52
Trang 14mg) Kiểm tra lại bằng SKLM với nhiều hệ dung ly khác nhau thấy hiện hình một vết tròn duy nhất Như vậy từ phân đoạn C1.3.4.3 chúng tôi đã cô lập được một hợp chất, đặt tên là SS-CLORO1 (hình 2.4)
Bảng 2.8 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao C1 trong sơ đồ 2.1
Ghi chú : E : eter dầu hỏa AE: acetat etyl M: metanol
Bảng 2.9 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn C1.3 của bảng 2.8
đoạn
Dung môi giải ly
Trọng lượng cao (mg)
Nhận xét (bằng SKLM)
Ghi chú : C: cloroform Ac: aceton
đoạn
Dung môi giải ly
Trọng lượng cao (mg)
Nhận xét (bằng SKLM)
184-246 C1.4 E:AE (7:3);
Trang 15Bảng 2.10 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn C1.3.4 của bảng 2.9
đoạn
Dung môi giải ly
Trọng lượng cao (mg)
Nhận xét (bằng SKLM)
Ghi chú : E : eter dầu hỏa Ac: aceton
2.3.6 Khảo sát cao cloroform C2 trong sơ đồ 2.1
Tiến hành sắc ký cột cao C2 (5,64g) với hệ dung ly có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa : aceton (9:1) đến eter dầu hỏa : aceton (7:3), kết thúc bằng metanol Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lần 30ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.11
Nhận xét : Sắc ký cột trên cao C2 thu được 4 phân đoạn (C2.1 – C2.4) trong đó
phân đoạn C2.3 cho 3 vết rõ, số lượng cao tương đối nhiều nên chúng tôi chọn phân đoạn cao này để tiếp tục khảo sát
* Khảo sát phân đoạn C2.3 của bảng 2.11
Tiến hành sắc ký cột lại trên phân đoạn C2.3 (720mg) với hệ dung môi giải ly có độ phân cực tăng dần từ eter dầu hỏa : aceton (9:1) đến eter dầu hỏa : aceton (7:3) Dung dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ, mỗi lần 30ml Theo dõi quá trình sắc ký cột bằng phương pháp SKLM Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 2.12
Trang 16Nhận xét : Phân đoạn C2.3.3 cho kết quả SKLM vết tròn, rõ, số lượng cao
tương đối nhiều nên tiếp tục được khảo sát
Sắc ký cột lại nhiều lần trên phân đoạn C2.3.3 thu được một chất rắn màu vàng chanh Rửa tủa với cloroform nhiều lần thu được 75mg Tiến hành chấm SKLM, giải ly bằng hệ dung môi eter dầu hỏa : aceton (6:4) hiện hình bằng H2SO4
đậm đặc, sấy bản ở 1100C cho một vết màu vàng (hình 2.5) Kiểm tra lại bằng SKLM với nhiều hệ dung ly khác nhau thấy hiện hình một vết tròn duy nhất Như vậy từ phân đoạn C2.3.3 đã cô lập được một hợp chất, đặt tên là SS-CLORO2
Bảng 2.11 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên cao C2 trong sơ đồ 2.1
Ghi chú: E: eter dầu hỏa Ac: aceton M : metanol
Bảng 2.12 : Kết quả sắc ký cột áp dụng trên phân đoạn C2.3 của bảng 2.11
Ghi chú: E: eter dầu hỏa Ac: aceton
đoạn
Dung môi giải ly
Trọng lượng cao (mg)
Nhận xét (bằng SKLM)
216-248 C2.4 E:Ac (8,5:1,5);
Trang 17Hình 2.4 : Kết quả SKLM hợp chất SS-CLORO1 so sánh với cao C1
C1 : cao cloroform C1 SSC1 : SS-CLORO1
Dung môi giải ly: eter dầu hỏa: aceton (7:3) Hiện hình: dung dịch H2SO4đậm đặc và sấy ở 1100C
Trang 18Hình 2.5 : Kết quả SKLM hợp chất SS-CLORO2 so sánh với cao C2
C2 : cao cloroform C2 SSC2 : SS-CLORO2
Dung môi giải ly: eter dầu hỏa: aceton (6:4) Hiện hình: dung dịch H2SO4đậm đặc và sấy ở 1100C
Trang 192.3.7 Khảo sát tủa AE trong sơ đồ 2.1
Trong quá trình cô quay đuổi dung môi để thu cao acetat etyl (cao AE), thấy xuất hiện kết tủa dạng bột màu trắng Lọc riêng kết tủa này và xử lý bằng cách rửa nhiều lần với metanol thu được 1,15g tủa, đặt tên là TAE Tiến hành chấm SKLM tủa TAE, giải ly bằng hệ dung môi cloroform : metanol (9:1), hiện hình bằng H2SO4
đậm đặc, sấy bản ở 1100C cho một vết chính màu tím Xử lý kết tủa này bằng cách kết tinh lại có sử dụng than hoạt tính và kiểm tra lại bằng SKLM với nhiều hệ dung
ly khác nhau thấy hiện hình một vết tròn duy nhất Như vậy từ phần tủa TAE đã thu được hợp chất đặt tên là SS-AE1 (hình 2.6)
Hình 2.6 : Kết quả SKLM hợp chất SS-AE1 so sánh với cao AE
AE : cao acetat etyl
Dung môi giải ly: cloroform: metanol (9:1) Hiện hình: dung dịch H2SO4đậm đặc và sấy ở 1100C
Trang 202.4 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT CÔ LẬP ĐƯỢC
2.4.1 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất SS-PETRO1
Hợp chất SS-PETRO1 thu được từ cao eter dầu hỏa E1, có đặc điểm sau:
* Chất dạng sáp, màu trắng, tan trong eter dầu hỏa
* Nhiệt độ nóng chảy 47 ± 10C (kết tinh trong cloroform)
* Sắc ký lớp mỏng cho một vết có Rf = 0,5 hệ dung ly eter dầu hỏa : cloroform (7:3), hiện hình bằng H2SO4 đậm đặc, sấy bản ở 1100C cho vết màu hồng cam (hình 2.2a)
* Khối phổ MS (Phụ lục 1) có m/z = 735,3 [M+H]+ tương ứng với hợp chất có trọng lượng phân tử M = 734
* Phổ 1H – NMR, CDCl3, (Phụ lục 2), δ ppm: 4,68 (1H, d, J = 2,5 Hz, H-29a); 4,56 (1H, m, H-29b); 4,47(1H, dd, J = 10,5; 5,5 Hz, H-3); 2,38 (1H, td, J = 11,0; 6,0 Hz, H-19); 2,28 (2H, t, J = 7,5 Hz, H-2’); 1,68 (3H, s, H-30); 1,03 (3H, s, H-26); 0,94 (3H, s, H-27); 0,85 (3H, s, H-25); 0,84 (3H, s, H-23); 0,83 (3H, s, H-24); 0,78 (3H, s,
H-28)
* Phổ 13C –NMR kết hợp với phổ DEPT-NMR, (CDCl3), (Phụ lục 3 và 4),
cho thấy có 44 carbon với độ dịch chuyển hóa học được trình bày trong bảng 2.13
¾ Biện luận cấu trúc
Phổ 13C-NMR kết hợp với phổ DEPT-NMR cho thấy có hai tín hiệu cộng hưởng tại 150,98 ppm (>C=) và 109,36 ppm (=CH2) là tín hiệu đặc trưng của nối đôi
>C=CH2 trong lupeol Điều này phù hợp với phổ 1H-NMR có mũi cộng hưởng tại
4,68 ppm (1H, d, J = 2,5 Hz, H-29a) và 4,56 ppm (1H, m, H-29b) Ngoài ra tại δC = 173,71 ppm có tín hiệu cộng hưởng của nhóm >C=O ester Vậy hợp chất SS-
20 29
Trang 21PETRO1 là lupeol, trong đó nhóm –OH gắn tại C-3 đã được ester hóa với một mạch
dài và có cấu hình β Điều này phù hợp với hằng số ghép JH3-H2a=10,5 Hz và JH3-H2e
mà Mphần nhánh = (H3C− − CO− ) + (CH2)n = 43 + 14n
Vậy n = 19
So sánh số liệu phổ 13C-NMR phần alcol của hợp chất SS-PETRO1 với phần
alcol của 3β-acetoxylupeol thấy có sự tương hợp Do đó, chúng tôi đề nghị cấu trúc của hợp chất SS-PETRO1 là 3β-henicosanoyloxy-5α-lup-20(29)-en
6 7
8 9 10
O C O
(CH2)n
CH3
Phần nhánh Phần lupeol
Trang 22Bảng 2.13 : So sánh số liệu phổ NMR của hợp chất SS-PETRO1 với chất chuẩn
3β-acetoxylupeol[10],[16]
SS-PETRO1 (CDCl 3 )
3β-Acetoxylupeol
(CDCl 3 ) STT DEPT
Trang 232.4.2 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất SS-PETRO2
Hợp chất SS-PETRO2 thu được từ cao eter dầu hỏa E2, có đặc điểm sau:
* Chất rắn, màu trắng, tan trong cloroform
* Nhiệt độ nóng chảy 165 ± 10C (kết tinh trong cloroform)
O C O
(CH2)19
CH3
1 2 3
4 5 6 7 8 9 10
11 12 13
14 15 16 17 18 19 20