Tác dụng phụ Tamoxifen ít có tác dụng phụ hơn phần lớn cac1c thuốc chống thư khác nhưng có thể ga6yr a nóng, sốt, nôn, buồn nôn, phù mắt cá, xuất huyết âm đạo bất thường.. TERFENADINE Mộ
Trang 1TAMOXIFEN
Thuốc chống ung thư dùng điều trị ung thư vú, đôi khi cũng có hiệu quả với một số ung thư khác như ung thư tiền liệt tuyến
Ơû phụ nữ tuổi sinh đẻ, tamoxifen kích thích rụng trứng nên có thể dùng điều trị vô sinh Tamoxifen ức chế các thụ thể estrogen
Tác dụng phụ
Tamoxifen ít có tác dụng phụ hơn phần lớn cac1c thuốc chống thư khác nhưng
có thể ga6yr a nóng, sốt, nôn, buồn nôn, phù mắt cá, xuất huyết âm đạo bất thường
TANNIN (ACID TANIC)
Là chất hữu có trong nhiều loại cây như trà, lá sồi, cây sơn, lá đước
Trong y khoa, Tanin dùng làm cầm máu, cầm tiêu chảy và là chất đối kháng với chất độc của cây Hiện không còn được dùng vì có thể gây tổn thương gan
và vì có thuốc khác tốt hơn
Trà chứa một lượng tamin đáng kể, uống trà vừa phải không gây tổn thương gan, nhưng có thể táo bón
TERBUTALINE
Một thuốc giãn phế quản dùng để điều trị hen, viêm phế quản mạn và khí phế thủng
Trang 2Tác dụng phụ
Có thể gặp run, kích động bồn chồn, nôn, đánh trống ngực
TERFENADINE
Một thuốc kháng histamin dùng điều trị viêm mũi dị ứng và các tình trạng dị ứng da như mề đay
Terfenadine ít có tác dụng an thần hơn các loại histamin khác, không gây buồn ngủ
Tác dụng phụ
Nôn, nhức đầu, chán ăn và nổi mề đay
TETRACAINE
Thuốc gây tê tại chỗ dùng để tiêm hay nhỏ vào mắt, có tác dụng nhanh và ngắn
TETRACYCLINE
Thuốc kháng sinh thường dùng điều trị mụn trứng cá, viêm phế quản,giang mai, lậu, viêm đường tiểu không đặc hiệu, vài loại viêm phổi, dịch tả, bệnh Brubella và sốt
Tác dụng phụ
Nôn, ói, tiêu chảy, nổi ban, ngứa, thuốc có thể làm đổi màu răng đang phát triển vì vậy không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi hay phụ nữ có thai Thuốc có thể làm giảm chức năng thận ở người có rối loạn thận
Trang 3Một thuốc nghiên cứu dùng điều trị bệnh Alzheimer Trong bệnh này chất acetylchiline ở não thấp bình thường Người ta nghĩ rằng thuốc này làm tăng sản xuất acetylcholine Tuy nhiên thuốc không làm ngưng sự thoái hoá của não
và không thể làm lành bệnh Alzheimer
Một thử nghiệm trên lâm sàng cho thấy thuốc không tăng trí nhớ của bệnh nhân Thuốc có thể gây ra tổn thương gan
THILIDOMIDE
Loại thuốc ngủ đã không được dùng nữa sau khi phát hiện nhiều bà mẹ dùng thuốc này trong lúc mang thai có con bị tật bẩm sinh ở chi
THALLIUM
Một nguyên tố kim loại hiếm, không hiện diện trong tự nhiên dưới dạng tinh khiết nhưng hiện diện (một lượng nhỏ) dưới dạng các hợp chất trong quặng kẽm và chì Sự nhiễm độc có thể xảy ra khi ăn phải chất diệt chuột, với đặc điểm là gây rụng lông, rối loạn thần kinh ở tứ chi, rối loạn dạ dày, ruột
Thallium 201 (một nguyên tố đồng vị phóng xạ nhân tạo) đôi khi được dùng trong xạ hình ở tim, cho thấy các vùng tim bị thiếu máu và nhồi máu
THEOPHYLLINE
Một thuốc giãn phế quản được dùng trước kia trong điều trị hen để ngừa cơn ngừng thở ở những trẻ sinh non Theophylline có thể dùng điều trị suy tim vì làm tăng nhịp tim và tăng bài tiết nước tiểu
Trang 4Tác dụng phụ
Chóng mặt, buồn nôn, ói, tiêu chảy, đánh trống ngực, lên cơn
THIABENDAZOLE
Một loại thuốc dùng điều trị giun sán như sán dãi heo, giun lươn, Toxocara Tác dụng phụ
Thiabendazole có thể gây chóng mặt, ăn mất ngon, buồn nôn, nôn, nhức đầu, buồn ngủ, tiêu chảy Hiếm khi có phản ứng dị ứng với thuốc như sốt, phát ban, sưng mặt và trường hợp nặng có thể gây đột quỵ
THIOPENTAL
Một loại thuốc Barbiturate được dùng rộng ra4it rong gây mê Thiopental được bơm vào tĩnh mạch và nhanh chóng gây ra mất ý thức Hiệu quả tương đối ngắn
THIORIDAZINE
Một loại thuốc dùng điều trị tâm thần như tâm thần phân liệt và điên, không chữa lành bệnh nhưng làm dịu đi những bất thường mà bệnh nhân phải chịu, làm giảm sự lo lắng và suy nhược
Tác dụng phụ
Thioridazine có thể gây ra các cử động bất thường, buồn ngủ, khô miệng, cứng
cơ, chóng mặt Liều cao kéo dài có thể chấn thương võng mạc
THIROXINE
Trang 5TIMOLOL
Thuốc chẹn bê ta dùng để điều trị huyết áp cao và cơn đau thắt ngực (đau ngực
do không cung cấp dủ máu để nuôi dưỡng cơ tim) Timolol cũng được dùng sau nhồi máu cơ tim để ngừa các tổn thương lan rộng Dạng nhỏ mắt dùng để điều trị bệnh tăng nhãn áp
Tác dụng phụ
Giống các thuốc chẹn bê ta khác Nhỏ mắt có thể gây kích thích, mờ mắt và nhức đầu
TOBRAMYCIN
Thuốc kháng sinh dùng điều trị viêm phúc mạc, viêm màng não, nhiễm trùng
ở phổi, da, xương, khớp
Tobramycine được dùng để tiêm, thường kết hợp với penicilline Thuốc nhỏ mắt chứa Tobramycine đôi khi dùng điều trị bệnh viêm kết mạc và viêm mí mắt
Tác dụng phụ
Tiêm liều cao có thể gây tổn thương thận, tai trong, nôn, buồn nôn, nhức đầu,nổi ban và ngứa
TOCAINDE
Thuốc chống loạn nhịp dùng để ngăn ngừa và điều trị nhịp tim không đều
Trang 6Tác dụng phụ
Buồn nôn, chóng mặt, run ăn mất ngon, tiêu chảy, nhầm lẫn và ảo giác Điều trị lâu dài có thể gây rối loạn máu như giảm tiểu cầu
TOLBUTAMIDE
Một thuốc hạ đường huyết dạng uống
TOLMETIN
Một thuốc kháng viêm không steroid dùng để giảm đau, căng cứng và viêm trong viêm xương khớp, viêm đa khớp dạng thấp và viêm cứng đốt sống Tolmetin cũng dùng để giảm đau các chấn thương nhẹ
TOLNAFTATE
Một thuốc kháng nấm dùng để điều trị và đôi khi ngừa sự tái phát của nấm như bàn chân của vận động viên Tilnaftate có dạng kem, hiếm khi gây kích thích
da hay làm nổi ban
TRAZODONE
Thuốc chống trầm cảm, Tradozone là thuốc an thần mạnh, đặc biệt tác dụng tốt lên trầm cảm có lo âu hoặc mất ngủ
Tác dụng phụ
Uể oải, táo bón, khô miệng, chóng mặt và hiếm hơn là chứng cương đau dương vật
TRETINOIN
Trang 7Tretinion còn dùng điều trị nếp nhăn da ở những người lớn tuổi, đặc biệt là những người tiếp xúc với ánh nắng mặt trời
Tretinion có thể làm nặng thêm tình rạng mụn trứng cá trong vài tuần đầu và thường bớt đi trong 3-4 tháng Trong vài trường hợp có thể gây kích ứng da và lột da Trong khi dùng trtinion mà tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời có thể gây phỏng nắng Hiếm hơn, trtinion có thể gây trắng hoặc sạm da
TRIAMCINOLONE
Thuốc corticosteroid dùng điều trị viêm miệng, lơi,da, khớp, suyễn, ngoài ra còn dùng điều trị bệnh giảm tiểu cầu, bạch cầu cấp
TRIAMTERENE
Là thuốc lợi tiểu giữ Kali, được sử dụng với Thiazide hoặc với thuốc lợi tiểu tác dụng ở quai (quai Henle) để điều trị cao huyết áp và phù (ứ dịch trong mô) Tác dụng phụ
Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nổi mẩn đỏ, mệt mỏi
TRIAZOLAM
Thuốc thuộc nhóm benzodiazepine dùng điều trị một thời gian ngắn chứng mất ngủ
TRIFLURIDINE
Trang 8Thuốc chống virus, thường có trong thành phần thuốc nhỏ mắt để chống lại nhiễm herpes
TRIHEXYPHENIDYL
Thuốc dùng điều trị bệnh Parkinson nhằm làm giảm triệu chứng cứng đơ và run trong giai đoạn sớm của bệnh
Tác dụng phụ
Là tác dụng phụ của nhóm thuốc kháng choline
TRIMETHOPRIM
Thuốc kháng sinh phổ rộng, được sử dụng trong nhiễm trùng đường tiểu, viêm tiền liệt tuyến, viêm phế quản Thuốc cotrimoxazole là sự kết hợp của trimethoprim và sulfamathoxazole (là một loại kháng sinh khác)
Tác dụng phụ
phát ban, ngứa, buồn nôn, viêm lưỡi
TRIMIPRAMINE
Thuốc điều trị suy nhược thần kinh Trimipramine có tác dụng an thần mạnh, được dùng điều trị suy nhược kết hợp với chứng lo âu, mất ngủ Trimipramine kích thích thần kinh, tăng hoạt động thể chất, cải thiện sự ngon miệng, trả lại cho người bệnh sự thích thú hoạt động hằng ngày
Tác dụng phụ
Khô miệng, chóng mặt, táo bón, buồn nôn
Trang 9Thuốc kháng histamin dùng điều trị dị ứng, như viêm mũi dị ứng ( bệnh dị ứng ảnh hưởng đến mũi họng do phấn hoa, bụi gây nên), mề đay (vết ngứa, đỏ ngoài da) Triprolidine còn dùng điều trị ho, cảm lạnh Thỉnh thoảng còn được dùng điều trị phòng ngừa phản ứng dị ứng trong truyền máu và phòng ngừa dị ứng với thức ăn
Tác dụng phụ
Khô miệng, đối với trẻ em thì tăng hoạt động
TROPICAMIDE
Thuốc làm giãn đồng tử, dùng trước khi khám mắt hoặc trước khi phẫu thuật mắt
Tác dụng phụ
Nhìn mờ, tăng nhạy cảm với ánh sáng, buốt, khô miệng, mặt đỏ, tăng nhãn áp TRYPTOPHAN
Là thuốc chống suy nhược, dùng ít nhất hai tuần mới có hiệu quả Đối với người già và phụ nữ đang uống thuốc ngừa thai, nên uống tryptophan kèm với sinh tố B6 để ngăn ngừa các tác dụng phụ của thuốc
Tác dụng phụ
Buồn nôn, ngủ gà, nhức đầu