nghiên cứu về thành phần hóa học cao Cloroform của lá cây vọng cách
Trang 2Khdo sdt thanh phan hod hoc cao cloroform cia ld cay vọng cách
2 NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu chung
Chúng tôi tiến hành khảo sát thành phần hóa học của lá cây vọng cách (P serralfolia L.) thụ hái ở quận 12, thành phố Hồ Chí Minh Lá cây tươi sau khi thu hái được rửa sạch, sấy ở nhiệt độ 60°C được 2kg mẫu khô Mẫu lá khô được
trích nóng trong dụng môi mefanol, lọc lấy dịch trích Cô quay dịch trích ở ấp
suất kém thu hồi dụng môi thu được cao metanol Hòa cao metanol vào nước, lần
lược chiết với các dung môi eter dầu, cloroform, butanol thu được các loại cao tương ứng
Trong để tài này, chúng tôi tiến hành khảo sát thành phần hóa học trên cao cloroforra Thực hiện sắc ký cột cao cloroform trên silica gel với hệ dung môi giải ly eter dầu và etyl acetat với độ phân cực tăng dần thu được 10 phân đoạn từ VCI đến VC10 Chúng tôi tiến hành khảo sát các phân đoạn: VC3, VC5, VŒ6, VC7, VC8
2.2 Kết quả và biện luận
Thực hiện sắc ký cột 5 phân đoạn VC3, VC5, VC6, VC7, VC§ trên siica gel, RP¡s với nhiều hệ dung ly khác nhau, chúng tôi cô lập được sáu hợp chất có
mã số là VCHI, VCH2, VCH3, VCH4, VCH5, VCH6 Dựa vào kết quả phân tích
phổ NMR chúng tôi để nghị cấu trúc các hợp chất này lẫn lượt là metyÌ rrans-4-
hydroxycinnamat (49); 5,4’-dihydroxy-3,7,3’-trimetoxyflavon (50); (R)-9- hydroxysesamin (31); 5,7-dihydroxy-4’-metoxyflavon (52), metyl trans-3,4-
dihydroxycinnamat (33), 5,7,3’ -trihydroxy-4’-metoxyflavon (34) Sau day 1a
phần biện luận để xác định cấu trúc
HIVTH: Lương Thị Thu Hiển
Trang 3Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
Trang 4Khảo sát thành phân hoá học cao claroform của lá cây vọng cách
2.2.1 metyl trans-4-hydroxycinnamat (VCHI)
Chất VCHI thu được dưới dạng tinh thé hình kim, mầu trắng, tan hoàn
toàn trong aceton
Phổ ÌH NME của VCHI cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện điện của 10 proton bao gồm: một OH phenol 8, 8.85 (1H, s), bốn proton ở vòng
benzen đối xứng ghép cặp orto [6a 7.55 (2H, d, J=8.5 Hz, H-2, H-6), 8, 6.89
(2H, d, J=8.5 Hz, H-3, H-5)], hai proton olefin ghép cap trans [8, 7.60 (1H, d,
J=15.5 Hz, H-7) va dy 6.35 (1H, d, J=16 Hz, H-8), ba proton thudc nhém metoxy
$y 3.72 (3H, s)
Phé °C NMR kết hợp với kỹ thuật DEPT của VCHI cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của sáu CH, ba C tứ cấp, mội CH¡ trong đó có một carbon carbonyl thuộc nhóm ester tiếp cách õc 167.9 (C-9), sáu carbon hương phương [ốc 169.6 (s, C-4), äc 130.9 (d, C-2, C-4), 8c 116.7 (d, C-3, C-5), ốc 127.0 (s, C-1), hai carbon olefin {ốc 145.4 (d, C-7) và 5¢ 115.4 (d, C-8)]
Như vậy, phổ !H NMR kết hợp với phổ !C NMR và kỹ thuật DEPT cho
biết VCH1 có sự hiện điện của một vòng benzen có hai nhóm thế ở vị trí para, nhóm OH phenol, một nhóm trans oleiin, mội nhóm ester tiếp cách, một nhóm
Trang 5Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
Bảng 1: Số liệu phổ "H (500MHz) va °C NMR (125MHz) cia VCHI (trong
dung môi aceton, trị số trong ngoặc là hằng số ghép cặp J tính bằng Hz)
Trang 6Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
Chất VCH2 cô lập dưới dạng tinh thể hình kim, màu vàng nhạt, tan hoàn toàn trong dung môi aceton Sắc ký bản mồng pha thường với dung môi giải ly eter dầu: etyl acetat (5:5), hiện hình bằng H;SO¿ cho vết tron mau vàng đậm
Phổ 'H NMR cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với sự hiện diện của 16
proton Trong đó có một proton OH kiém néi 84 12.75 (s, 5-OH), ba mũi đơn
ứng với proton của ba nhóm metoxy [ồn 3.94 ( 3H, s), 54 3.92 (3H, s) va Sy 3.90 (3H, s)} Cac tin hiéu céng hưởng xuất hiện ở vùng trường thấp cho thấy có hai vòng benzen Vòng A có hai proton ghép cặp meta [ỗu 6.67 (1H, d, J=2.5Hz, H-
8) va dy 6.32 (1H, d, J=2.5 Hz, H-6)], nhu vay đây là vòng bốn lần thế Vòng B
có proton 6, 7.71 (1H, dd, J=8 va 2 Hz, H-6’) ghép cap meta vdi proton ôn 7.79
(1H, d, J=2 Hz, H-2’) và ghép cặp orto với proton 5, 7.01 (1H, d, J=8.5 Hz, H-
5’) Vong A va vong B dang:
Phổ !*C NMR và DEPT cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với sự hiện diện
của 18 carbon bao gồm năm CH, mười C tứ cấp, ba CH¡ Trong đó có: một carbon carbonyl öc 179.6 (s, C-4), ba carbon thuộc nhóm OCH; [8c 60.3 (t), d¢ 56.5 (t), dc 56.5 (t)]
HVTH: Luong Thi Thu Hién
Trang 7Khảo sát thành phân hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
Các dữ kiện trên cho thấy VCH2 là một flavonoid với vòng A có hai
proton meta, một nhóm OH kiểm nối; vòng B ba lần thế trong đó có hai nhóm
thế là OH hodc OCH
Phổ HMBC cho thấy mối tương quan của proton cla nhém metoxy 8,
3.94 (3H, s) va hai proton cla véng A [546.67 (1H, d, H-§), õn 6.32 (1H, d, H-6) với cùng một carbon trên vòng Á Šc 166.6 @œ, C-7) Như vậy nhóm metoxy này
phải gắn trên C-7 Trên phổ HMBC còn cho các tương quan trên vòng B như
tương quan giữa proton ôn 7.71 (1H, dd, J=8 va 2 Hz, H-6’) với carbon trên vòng
C Se 156.9 s, C-2) và carbon hương phương mang oxygen trên vòng B õc 150.6
(s, C-4'); tương quan giữa 8, 7.79 (1H, d, J=2 Hz, H-2’) vdi hai carbon hương phương mang oxygen [8c 148.3 (s, C-3’), 8c 150.6 (s, C-4))] và một carbon tứ cấp của vòng C [ỗc 156.9 (s, C-2)]; tương quan proton [8y 7.01 (1H, d, J=8.5, H-
5'3J với carbon tứ cấp hương phương ốc 122.8 (s, C-1') và hai carbon hương phương mang oxygen [dc 148.3 (s, C-3’), & 150.6 (s, C-4’)] Nhu vay vong B có hai nhóm thế mang oxygen ở C-3' và C-4' Mặt khác có tương quan giữa proton
của nhóm metoxyl ôn 3.92 GH, s, 3’-OCH,) vdi carbon 8 148.3 (s, C-3’) va
proton của nhóm metoxyl õu 3.90 (3H, s, 3-OCH,) vdi carbon 8 139.5 (s, C-3),
như vậy ở C-3' và C-3 nối với nhóm OCH, con lai C-4’ nốt với nhóm OH,
Từ các đữ kiện trên chúng tôi để nghị cấu trúc của VCH2 là: 5,4'-
Trang 8Khảo sát thành phân hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
Bảng 2: Số liệu phổ "H (500MHz) và °C NMR (125MH;) và tương quan
HMBC của VCH2 (trong dung môi aceton, trị số trong ngoặc là hằng số
Trang 9Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
Chất VCH3 cô lập được ở dạng tỉnh thể hình kim, màu trắng, tan hoàn
toàn trong dung môi clorofom, aceton Sắc ký bản mỏng pha thường với dung môi giải ly eter dâu: acetat (5:5), hiện hình bằng H;SO¿ cho vết tròn màu nâu đen
Phổ !H NMR cho các tín hiệu cộng hưởng của 17 proton như sau: sáu
proton hương phương vùng trường thấp [5y 7.04 (d, 1.5 Hz), 5y 6.87 (m), 5y
6.86 (m), 5 6.81 (m), dy 6.79 (m), õu 6.77 (m)] tương ứng với sự xuất hiện của hai vòng benzen Bốn proton chi phương của carbon nối với hai oxygen [ồn 5.96 (2H, s) va 5y 5.95 (2H, s)] Hai proton chỉ phương trên cùng carbon ghép cặp với nhau [ôu 4.23 (1H, dd, J=9 va 6 Hz, H-9’a) va ồn 4.01 (1H, dd, J=9.5 và 2.5 Hz,
HVTH: Lương Thị Thu Hiển
Trang 10Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
H-9’b)] Nam proton chi phuong con lai [84 4.96 (1H, d, J=7Hz), 5y 4.83 (1H, d, J=7.5Hz), ồn 5.58 (1H, d, J=3.5Hz, H-9), 8 3.20 (1H, m), 5y 2.95 (1H, m)]
Phé “°C NMR va DEPT cho cdc mii cong hu@ng tong ting vdi 20 carbon
với 1ICH, 3 CHạ, 6 C tứ cấp, (phù hợp với 17 proton trên phố 'H NMR), Trong
đó có bốn carbon hương phương mang oxygen [8c 147.3 (s, C-3), õc 148.1 (s, C- 4), 5¢ 147.3 (s, C-3’), 5¢ 148.1 (s, C-4’)], tam carbon tam cấp hương phương [ỗc
135.4 (d, C-1), õc 108.1 (d, C-5), õc 119.2 (d, C-6), õc 136.1 (d, C-1'), õc 107.1 (đ, C-2”), ðc 108.3 (d, C-5”), õc 120.0 (d, C-6'), õc 106.3 (d, C-2)] Như vậy VCH3
có hai vòng benzen tam hoán Còn lại sáu carbon chi phương [õc 83.3 (d, C-7), õc
62.2 (d, C-8), õc 101.7 (d, C-9), õc 88.2 (d, C-7'), õc 53.1 (d, C-8°), õc 72.3 (t, C-
9°) Như vậy VCH3 có cấu trúc phù hợp với khung sườn lignan Nhận thấy VCH3 có cấu trúc giống hợp chất (R)-9-hydroxysesamin, chúng tôi tiến hành so
sánh phổ 'C MNR của VCH3 với phổ 'ÌC NMR của (R)-9-hydroxysesamin ở tài
liệu [17] thì thấy có sự trùng khớp Vì vậy chúng tôi để nghị cấu trúc của VCH3
la (R)-9-hydroxysesamin
HVTH: Luong Thi Thu Hién
Trang 11Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
Bảng 3: Số liệu phổ ‘H (500MHz) va °C NMR (125MHz) cua VCH3 va sé
ligu phd “°C NMR cua (R)-9-hydroxysesamin [17] (trong dung môi
cloroform, tri sé trong ngodc 1a hing sé ghép cap J tinh bang Hz)
Trang 12Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
Chất VCH4 cô lập dưới dạng tinh thé hình kim, màu vàng nhạt, tan hoàn
toàn trong dung môi aceton Sắc ký bản mỏng pha thường với dung môi giải ly
eter đầu: acetat (6:4), hiện hình bằng H;ạSO¿ cho vết tròn màu vàng đậm
Phổ 'H NMR cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với sự hiện diện của II
proton Trong đó có một proton OH kiểm nối 54 12.99 (s, 5-OH), một mũi đơn
ứng với proton cia một nhóm metoxy ồu 3.92 (3H, s), một mũi đơn cua proton
olefin 54 6.68 (1H, s, H-3) Các tín hiệu cộng hưởng xuất hiện ở vùng trường thấp cho thấy sự xuất hiện của hai vòng benzen Vòng A có hai proton ghép cặp meta [5 6.55 (1H, d, J=2Hz, H-8) va 5y 6.26 (1H, d, J=2.5 Hz, H-6)], như vậy đây là vòng bốn lần thế Vòng B đối xứng có bốn proton trong đó hai proton
HVTH: Lương Thị Thu Hiển
Trang 13tương đương ghép cặp orto với hai proton tương đương còn lại lỗy 8.02 (2H, d,
Các dữ kiện trên cho thấy VCH4 là một flavonoid với vòng AÁ có hai
proton meta, một nhóm OH kiểm nối; vòng B hai lần thế ở vị trí para, trong đó
có một nhóm thế là OH hoặc OCH;; vòng C có một proton olefin phù hợp với khung sườn flavon
Phé HMBC cho thấy mối tương quan cia proton cia nhóm metoxy dy
3.92 (3H, s) va proton cia vong B [$y 8.02 (2H, d, J=9 Hz, H-2’ va H-6"), Sy 7.13 (2H, d, i=9 Hz, H-3`, H-5'] tương quan với cùng một carbon trên vòng B âc
163.9 (s, C-4') Như vậy nhóm metoxy này phải gắn trên C-4',
HVTH: Lương Thị Thu Hiển
Trang 14Khảo sát thành phân hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
Từ các dữ kiện trên chúng tôi để nghị VCH4 là 5,7-dihydroxy-4’-
Bảng 4 : số liệu phổ !H (500MN?) và 'C NMR (125MH?) và tương quan
HMBC của VCH4 (trong dung môi aceton, trị số trong ngoặc là hằng số
ghép cap J tinh bang Hz)
Trang 15Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
6.88 (1H, d, J=8.5, H-5) va ghép cdp meta véi proton Sy 7.09 (1H, d, J=2Hz, H- 2) Hai proton olefin ghép cap trans [5y 7.59 (1H, d, J=16Hz, H-7) va 5y 6.27 (1H, d, J=16Hz, H-8) Ba proton thuéc nhém metoxy 6, 3.80 (3H, s)
Phé °C NMR két hop véi ky thuat DEPT của VCH5 cho các mũi cộng
hướng ứng với sự hiện diện của năm CH, bốn C tứ cấp, một CH; trong đó có một
carbon carbonyl thuộc nhóm ester tiếp cách õc 168.0 (C-9) Sáu carbon hương
phương, trong đó có hai carbon tứ cấp mang oxygen [Šc 146.2 (s, C-4), õc 143.8 (s, C-3)] và các carbon còn lại [õc 127.7 (s, C-1), ồc 122.5 (d, C-6), õc 115.5 (đ, C-2), öc 114.3 (d, C-5 )] Hai carbon olefin [5¢ 144.9 (d, C-7) va ðc 115.5 (d, C- 8)
Nhu vay, phé 'H NMR két hdp véi phd °C NMR va ky thudt DEPT cho
biết cấu trúc hợp chất VCH5 gồm: một vòng benzen có ba nhóm thế (trong đó
có hai nhóm OH), một nhóm trans olefin, một nhóm ester tiếp cách, một nhóm CH; mang oxygen
HVTH: Luong Thi Thu Hién
Trang 16Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
Từ các dữ kiện trên chúng tôi để nghị VCH5 là metyl /rans-3,4-
Bảng 5: Số liệu pho ‘H (500MHz) va °C NMR (125MHz) cia VCHS5
(trong dung môi cloroform, trị số trong ngoặc là hằng số ghép cặp J tinh
Trang 17Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
2.2.6 5,/,3’-trihydroxy-4’-metoxyflaven(VCH6)
OH Oo Chất VCH6 cô lập được ở dạng tình thể vô định hình, mầu vàng nhạt, tan
hoàn toàn trong dung môi aceton Sắc ký bản mỏng pha thường với dung mdi giải ly eter dầu: etyl acetat (6:4), hiện hình bằng H;SO¿ cho vết tròn mầu vàng
dam
Phổ 'H NMR cho các tín hiệu công hướng ứng với sự hiện diện của 10
proton, Trong đó có một proton OH kiểm nối Šg 12.99 (s, 5-OH), một proton tudng Ung vdi mét nhém metoxy dy 3.96 (3H, s), mét proton olefin 5, 6.64 (1H,
s, H-3) Các tín hiệu cộng hưởng xuất hiện ở vùng trường thấp cho thấy có hai vòng benzen Vòng A bốn lần thế với bai proton ghép cặp meta [õn 6.56 (1H,
d, J=2Hz, H-§) và ôu 6.26 (1H, d, J=2 Hz, H-6)] Vong B ba lần thế với một
proton ôn 7.57 (1H, dd, J=8.5 va 2.5 Hz, H-6’) ghép cap meta vdi proton 5, 7.50 (1H, d, J=2.5 Hz, H-2’} va ghép cap orto vi proton 6y 7.14 (1H, d, J=8.5 Hz, H-
5’) Vong A va vong B dang:
HVTH: Lương Thị Thu Hiển
Trang 18Khảo sát thành phân hoá học cao clorofarm của lá cây vọng cách
Phổ !'C NMR và DEPT cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với sự hiện diện
của 16 carbon bao gồm sáu CH, chín C tứ cấp, một CH¡ Trong đó có một carbon
carbonyl 5c 183.1 (s, C-5), mdt carbon thudc nhém OCH, dc 56.4 (Q
Các đữ kiện trên cho thấy VCH6 là một flavonoid với vòng A có hai
proton ở vị trí meta với nhau, một nhóm OH kiểm nối ; vòng B ba lần thế trong
đó có hai nhóm thế là OH hoặc OCH:, một proton olefin trén vong C phi hợp
với khung sườn flavon
Phổ HMBC cho thấy mối tương quan giữa H-3 (ôn 6.64) với C-10 (ốc
105.4), C-2 (ốc 164.9), C-4 (ốc 183.1) Proton H-2` (ồn 7.50) và H-6' (ồn 7.57) cùng tương quan với C-2 (õc 164.9) và C-4' (ốc 151.8) Tương quan giữa proton nhém OCH, 5, 3.96 vdi C-4" (6c 151.8)