P1 Tổng quan khảo sát về thành phần hóa học cao Cloroform của lá cây vọng cách
Trang 2Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
Hình 1: Cây vong cach Premna serratifolia L
HVTH: Luong Thi Thu Hién
Trang 3Khảo sát thành phân hoá học cao cloroform của lá cây vong cach
1.TỔNG QUAN
1.1 GIGI THIEU Vi CHI PREMNA
1.1.1 Đặc điểm thực vật
Chi Premna gém khoảng 200 loài, Chúng thuộc cây gỗ hay cây nhỡ, có
khi là cây leo, cây bụi thấp Lá mọc đối, đơn, nguyên hay có răng cưa Cụm hoa
chuỳ hay ngù xim, ở ngọn Quả hạch hình cầu, hình trứng hay thuôn nhỏ
Chúng phân bố ở các vùng nhiệt đới và nóng của Cựu lục địa Ở nước ta,
có khoảng 17 loài; nhiều loài được sử dụng làm thuốc như vọng cách (P serratifolia L.), cach hoa vang (P chevalieri Dop), cách hoa xanh (P flavescens
Wall Ex C B Clarke), cach l6ng vang (P fulva Craib), cách lá rộng (P latifolia
Roxb.), cách lông (P tomentosa Wild )(2}
1.1.2 Thành phần hóa học các cây thuộc chỉ Premna
Các công trình nghiên cứu trên thế giới cho thấy trong chỉ Premna chi
yếu là các iridoid giucosid, ngoài ra còn có các hợp chất diterpenoid, flavonoid,
lignan, phenyletanoid,
1.1.2.1 Cây P microphylla (tén khac: P japonica ) {5}, [8], (91, (OR 11]
Cay P microphylla chứa các hợp chất tridoid glucosid như sau:
6-O-a-L-(2’’-O-trans-p-coumaroyDrhamnopyranosyleatapo! (1), 6-O-a-L-
(2?’-O-trans-caffeoy)rhamnopyranosyicatapol (2), 6-O-a-L-(2”’-O-trans- feruloyDrhamnopyranosylcatapol (3), 6-0-a-L-3"" -O-trans- caffeoyl)rhamnopyranosylcatapol (4), 6-0-a-L-(3’’-O-trans- feruloyl)rhamnopyranosylcatapol (5), 6-O-a-L-(4’’-O-trans-p- coumaroy])rhamnopyranosylcatapol (6), 6-O-d-L-(4'ˆ-O-cis-p- coumaroy!)rhamnopyranosylcatapol (7), 6-0-a-L-(4’’-O-trans- feruloyl)rhamnopyranosylcatapol (8), 6-O-d-L-(ˆ'-O-rans-isoferuloyl- 4`'-Ö-
HVTH: Lương Thị Thu Hiển
Trang 4Khảo sát thành phân hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
acetyl)rhamnopyranosylcatapol (8), 6-O-a-L-(3’’-O-trans-isoferuloyl- 4°'-O-
acetyÙrhamnopyranosylcatapol (10), aucubin (11)
1.1.2.2 Cay P Subscandens {14}, [15]
Lá cây P subscandens chita cdc hgp chat premcoryosid (12), 10-O-srans-
p-coumaroylcatalpol (13); 10-O-cis-p- coumaroyleatalpol (14), 10-O-rrans-p-
metoxycinnamoyl catalpol (15); 10-O-cis-p-metoxycinnamoyl catalpol (16); 10- O-trans-p-caffeoylcatalpol (17); 10-O-trans-p-isoferuloylcatapol (18), 10-O-
metoxycinnamoylasystasiosid (20); 10-O-trans-p-coumaroylasystasiosid (21); 10- O-cis-p-coumaruoylasystasiosid (22), premnaodorosid D (23); premnaodorosid E
(24); premnaodorosid F (25), premnaodorosid G (26), premnethanosid A (27), premnethanosides B (28), verbascosid (29), decaffeoylacetosid (38)
1.1.2.3 Cay P Cdorata [6], [7], [12]
LÁ cây P odorata chứa các hợp chất 6-O-a-L-(2’’-O-trans- caffeoy])rhamnopyranosylcatapol (2); 6-0-a-L-(3"’-O-trans-
caffeoyDrhamnopyranosyicatapol (4); 6-O-0-L-(2”’ ,3°’-di-O-trans-
caffeoyl)rhamnopyranosyleatapol (31); premnaodorosid A (32); premnaodorosid
B (33); premnaodorosid C (34)
1.1.2.4 Cay P Tomentosa [20]
LA cAy P tomentosa c6 chifa acid ursolic (35), clerodan diterpenoid nhw
premnose A (36); premnose B (37), premnose C (38) va các hợp chất flavon 5,4'-dihydroxy-3,,6,7,3°-tetrametoxyflavon (39) 5,3'-dihydroxy-3,6,7/4),5¬ pentametoxyflavon (46); 5,3’-dihydroxy-3,7,4’,5’-tetrametoxyflavon (41); 5,4’- dihydroxy-3,7,3’-trimetoxyflavon (42)
1.2.2.5 Cay P recinosa [19]
HVTH: Lương Thị Thu Hiển
Trang 5Khảo sát thành phân hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
La cay P recinosa có chứa lignan (+)-hydroxypinoresinol (43); (+)-
lariciresinol (44); seco-isolariciresinol (45)
RạO R;O
()Rij=ữans-p-coumaroyl, Rạ=R:=H
(2)R =trans-caffeoyl, R2=R3=H
(3)R¡=trans-feruloyl, Rạ=R;=ữH
(4)R;=trans-caffeoyl, Rị=R:=H
(5)R;¿=trans-feruloyl, Rị=R;=H
(6)R:=trans-p-comaroyl, R;=R;=H
(ŒDR:=cis-p-coumaroyl, R.=R;=H
(8)R;=rrans-feruloyl, Rị=R¿=H
(9)R;=rrans-isoferuloyl, Rạ=H, Ra=acetyl
(10)Ra=frans-isoferuloyl, Rị=H, R;=acetyl
(31)R¡=Ra=fans-caffeoyl, Rạ=ằH
HVTH: Lương Thị Thu Hiển
Trang 6Khảo sát thành phân hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
(13)R=fđrans-p-coumarov]
(14)R=cis-p- coumaroyl
(5)R=frans-p-metoxycinnamoyl
(16)R=cis-p-metoxycinnamoyl
(17)R=trans-p-caffeoyl
(i8)R=trans-p-isoferuloy!
(19)R=frans-p-metoxycinnamoyl
(20)R=cis-p- metoxycinnamoyl
(21)R=irans-p-coumaroyÌ
(22)R=cis-p-coumaruoy!
HVTH: Lương Thị Thu Hiển
Trang 7Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
R Ry
Rạ
(23)R.=R;=lr2 =Ry (26)R¿=tri1, R¿=lri3 và Rạ=lri3, Ru=hil 2
(24)R;=R;=iri3
(25)R.=tr2, R;=tri3 và Rị=tr13, Rạ=lri2
(32) R¡=R¿= HmịÌ
(33)R;¡=rii,R;=ir12 và Rị=tU, Rạ=inl
(34)R¡=iril, Rạ=lri3 và R¡=tri3, R;=ri1
RạO
RạO
(12) R,=trans-cafeoyl, Ro= R3=H, Ry=In4, R;=R,=H
(27) R,=trans-feruloyl, Ry =actyl, Ry =CH;, R, =Re = H, Rs =Gle
(28)R, =cis-feruloyl, Rz =acetyl, Ry =CH3R, =Rs=H, Re =Gic
(29)R1 =trans-caffeoyl, Ro=R3=Ry=Rs=Re=H
(30)R,=Ra=R;=R.=R;=Re=H
HVTH: Lương Thị Thu Hiển
Trang 8Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
(35) (36)
(37)
HVTH: Luong Thi Thu Hién
Trang 9Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
OCH,
LH 4 HạCO 5
d ] È HO HOH,C’ =
ou %
OCH,
(43) (44)
TH: Luong Thi Thu Hién
Trang 10Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
HạCO ¬
1.1.3 Công dụng và dược tính [2]
Các cây thuộc chỉ Premna chủ yếu được sử dụng làm thuốc theo kinh nghiệm dân gian như:
La cay P chevalieri Dop làm thuốc chữa bại liệt, vàng da, phò và đau
khóp
La cay P flavescens Wall ex C B Clarke cé tac dụng hạ nhiệt, có thể
nấu nước uống thay tra
Ở Trung Quốc, người ta dùng thân, cành cây P fulva Craib lam thuốc trị
viêm xương cột sống phì đại, đau nhức khớp do phong thấp, tổn thương lưng cơ,
đau giây thần kinh toạ Lá được dùng bó gấy xương
Rễ cây P herbacea Roxb được dùng ở Ấn Độ làm một chế phẩm trị tê
thấp; cây được dùng làm thuốc trị bò cạp và rắn cắn Ở Quảng Tây (Trung
Quốc), người ta dùng rễ cây chữa tiêu cháy, giải độc, cắt cơn sốt rét
Ở Ấn Độ, người ta dùng lá cây Ð latifolia Roxb lam thuéc udng trong va
dip ngoai tri phd thing Nhwa cia vé cay ding dip mun dau dinh Dich cha vd
cây dùng để trị đau bụng cho động vật nuôi,
HVTH: Lương Thị Thu Hiển
Trang 11Khảo sát thành phân hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
Ở Malaixia, nước sắc lá cây P tomentosa dùng cho phụ nữ uống sau khi
sinh và nước sắc từ lá hay rễ dùng làm nước tắm trị bệnh Ở Indonexia, lá cây này dùng điều trị vết thương cho động vật nuôi Ở Ấn Độ, tinh dầu từ rễ làm thuốc trị các rối loạn của dạ dày
1.2 VỌNG CÁCH
Vọng cách hay còn gọi là lá cách, bọng cách có tên khoa học là Premna serratjfolia L (tên khác: Premna corymbosa Rottl ex Willd, Premna inegrifolia L.), thuộc họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)
1.2.1 Mô tả thực vật [4]
Vọng cách là cây nhỡ hay cây gỗ nhỏ có nhiều lá cành Lá mỏng, hình
dáng thay đổi, khi hình trứng, khi hình bâu dục, đâu lá tù hay hơi nhọn, phía
cuống hơi hình tròn, dài từ 10-16 cm, rộng 5-10 cm; mép lá nguyên hay hơi khía
tai bèo; hoa nhiều, nhỏ, màu xanh lục nhạt, mọc thành ngù ở đầu cành Quả hình trứng, màu đen nhạt, to bằng hạt đậu, xù xì, ở đầu hơi lõm, có 4 ngăn, mỗi ngăn
chứa 1 hạt.(hình 1)
Toàn thân cây có mùi thơm dễ chịu, lá cũng có mùi thơm hơi hắc, rễ có vị
hăng đắng
1.2.2 Vùng phân bố và thu hái [4]
Mọc hoang khấp nơi ở nước ta và các nước Lào, Campuchia Còn thấy mọc ở một số nước như Mangát, Ấn Độ, Indénéxia, Phillipin va chau Úc
Thường mọc ở gần bờ sông, kênh rạch
Lá cây vọng cách có thể thu hái quanh năm
1.2.3 Thành phần hóa học
Năm 1993, H Otsuka và cộng sự [13] đã cô lập từ cao butanol của lá cây
OM KH.TUNHIEN
THƯ VIÊN
n5
HVTH: Lương Thị Thu Hiền
Trang 12vọng cách một dân xuất verbascoside iridoid glucoside có tên là premcoryosid (12) và các monoacyl 6-O-a-L-rhamnopyranosyleatapol 14: 6-O-a-L-(2’’-O- trans-p-coumaroy])rhamnopyranosylcatapol (1), 6-O-a-L-(2”’-O-trans- caffeoyl)rhamnopyranosylcatapol (2), 6-O-a-L-(2”’-O-cis-p- coumaroy])rhamnopyranosylcatapol (46), 6-O-a-L-(3’’-O-trans-p- coumaroy])rhamnopyranosylcatapol (47)
HO R;O
(46)R¡=cis-p-coumaroyl, Rạ=H
(47)R,=H, R2=trans-p-coumaroyl
Nam 2004, Pham Thanh Ky, Nguyén Thi Bich Hang, Than Thi Kiéu My [3] bước đầu nghiên cứu thành phần hoá học của hoa cây vọng cách, cho kết quả
định tính các nhóm chất hữu cơ có trong hoa là alkaloid, flavonoid, đường khử tự
do Bằng cách dùng máy quang phổ hấp thu đã xác định hàm lượng khoáng
trong hoa vọng cách là: AI (2%), S¡ (2%), Mg (1%), Ca (1%), Ba (0.02%), Fe
(0.1%), Mn (0.03%), Ti (0.03%), Ni (0.02%), Cr (< 0.001%), Mo (0.01%), Cu (0.03%), P (0.1%), Na (>1%), K (> 1%) Ngoai ra, tac gid da cd lap dudc acid p- metoxycinnamic (48) từ cao etyl acetat của hoa cây này
H3;CO CH=CH—COOH
(48)
HVTH: Luong Thi Thu Hién
Trang 13Khảo sát thành phần hoá học cao cloroform của lá cây vọng cách
1.2.4 Công dụng và dược tính
Vọng cách dùng để trị bệnh chủ yếu được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian Lá, rễ, cành đều được sử dụng
Lá vọng cách dùng để chữa ly, thông tiểu tiện, giúp sự tiêu hoá Lá vọng cách được sử dụng nhiều ở Ấn Độ và Inđônêxia dưới dạng nước sắc để chữa
chứng tê thấp, thấp khớp, lợi sữa cho phụ nữ mới sinh (mỗi ngày dùng 30-40g lá tươi hoặc 15-20g rễ); trị cảm lạnh, sốt, đầy hơi (ngày dùng 8-12 lá) [2]
Rễ vọng cách dùng để chữa đau bụng, ăn uống không tiêu, chữa sốt,
bệnh tiểu đường Tại Ấn Độ, rễ vọng cách dùng để nhuận tràng, bổ dạ dày, trợ
tim, tri di chứng xuất huyết não và có trong thành phân thuốc cổ truyền Ấn Độ Dasamula trị sốt dai dẵng [1]
Toàn cây dùng để trị bệnh phù do gan, xơ gan, đau giây thần kinh
Ngoài công dụng làm thuốc, lá vọng cách thường được nhân dân dùng
trong các món ăn như gỏi cá, bánh xèo, bánh tráng cuốn [2]
Năm 2005, Maiti và cộng sự [18] nghiên cứu hoạt tính hạ đường huyết
trong dịch trích metanol của rễ cây vọng cách Tác giả đã thử nghiệm trên chuột
cống trắng bình thường và chuột cống trắng bị tiểu đường do alloxan bằng đường
uống Sau một thời gian thử nghiệm cả hai loại chuột trên đều giảm lượng đường trong máu ở liều lượng 200 và 400mg/kg Nghiên cứu này làm sáng tỏ công dụng trị bệnh tiểu đường của rễ cây vọng cách sử dụng theo kinh nghiệm
dân gian và mở ra một tiểm năng chữa bệnh tiểu đường có hiệu quả từ rễ cây
này
Năm 2007, J Desrivot và cộng sự [16] đã lựa chọn 18 cây thuốc trị viêm
để thử hoạt tính kháng tế bào ung thư từ cao metanol của các cây này Trong số
đơ, cao metanol của cây vọng cách P serraijfolia L có hoạt tính mạnh nhất trên dòng tế bào ung thư Leishmamia donovani với lCso khoang 5-10 pg/ml
HVTH: Luong Thi Thu Hién