P4 Thực nghiệm về thành phần hóa học hạt cây móc mèo
Trang 14 THỰC NGHIỆM
4.1 Điều kiện thực nghiệm
Việc nghiên cứu thành phần hóa học cây móc mèo núi được thực hiện với các điều kiện sau:
• Nguyên liệu:
Hạt cây móc mèo núi (Caesalpinia bonducella Flem.) thu hái ở xã Vĩnh
Lương, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa vào tháng 10 năm 2007 Cây được định danh bởi dược sĩ Phan Đức Bình, phó chủ nhiệm Bán nguyệt san Thuốc và sức khỏe
7,0 kg hạt sau khi thu hái, đập vỏ, bỏ phần vỏ, lấy nhân, loại bỏ những nhân
bị sâu bệnh thu được 3,8 kg nhân tươi; sấy khô, nghiền nhuyễn thành bột thu được 2,1 kg nhân khô; để sử dụng trong phần nghiên cứu
• Sắc ký cột:
Silica gel pha thường (Merk, Kieselgel 60)
• Sắc ký lớp mỏng:
Silica gel pha thường (Merk, Kieselgel 60 F524, 250 μm)
18
•
Dung dịch H SO 20%
•
hổ cộng hưởng từ hạt nhân Bruker Avance 500 [500 MHz (1H) và
y Spectroline MODEL ENF-240C/FE (USA) hai bước sóng
254 nm và 365 nm
Silica gel pha đảo RP18 (Whatman, KC F, 200 μm)
Thuốc thử:
2 4
Các thiết bị ghi phổ:
Máy ghi p
Hz ( C)]
Máy ghi phổ khối lượng Bruker Microtof-QII
• Đèn UV: Má
Trang 2• Dung môi sử dụng:
Dung môi sử dụng là dung môi chưng cất metanol (64-65oC), eter dầu hỏa (60-90 oC), acetat etyl (77oC) và dung môi cloroform (61-62oC)
4.2 Trích ly cao thô
Bột nguyên liệu hạt móc mèo núi được chia làm nhiều phần và được trích nóng với metanol bằng phương pháp đun hoàn lưu Mỗi phần trích khoảng 200g bột
và 1,5 lít metanol; trích trong thời gian ba giờ Mỗi phần trích ba lần Toàn bộ dịch trích thu được đem cô quay, thu được cao metanol thô
Cao metanol thô được hòa tan vào nước lần lượt đem trích với eter dầu hỏa, cloroform, acetat etyl (sử dụng phương pháp trích lỏng - lỏng) để thu được các loại cao tương ứng: cao eter dầu hỏa (105,62 g), cao cloroform (42,07 g), cao etyl acetat (1,02 g)
Quá trình trích ly các loại cao được trình bày trong sơ đồ 1
4.3 Quá trình cô lập
Trong luận văn này chúng tôi tiến hành khảo sát thành phần hóa học của cao eter dầu hỏa, cao cloroform của hạt cây móc mèo núi
4.3.1 Khảo sát cao eter dầu hỏa
Sắc ký cột hấp phụ trên silica gel cao eter dầu hỏa (15,0 g) với hệ dung ly eter dầu hỏa : acetat etyl có độ phân cực tăng dần Dựa trên sắc ký lớp mỏng hiện màu bằng dung dịch H2SO4 20%, đun nóng thu được 12 phân đoạn (E1-E12)
Phân đoạn E6 (762,2 mg) có vết rõ ràng nên được chọn để sắc ký tiếp tục,
các phân đọan còn lại sẽ được khảo sát sau Sắc ký cột hấp phụ trên silica gel phân đoạn E6 (762,2 mg) với hệ dung ly eter dầu hỏa : acetat etyl có độ phân cực tăng dần Dựa trên sắc ký lớp mỏng hiện màu bằng dung dịch H2SO4 20%, đun nóng thu
được 5 phân đoạn (E6.1-E6.5)
Trang 3Sơ đồ 1: Quá trình trích ly các loại cao từ hạt móc mèo núi
Thu hồi dung môi
Nhân hạt
(2,10 kg)
- Trích nóng với MeOH
- Lọc, thu hồi dung môi
- Hòa tan với nước
- Trích với eter dầu hỏa
Cao MeOH
(405,30 g)
Thu hồi dung môi
Trích với CHCl3
Cao CHCl 3
(42,07 g)
Trích với acetat etyl
Dịch acetat etyl
Thu hồi dung môi
Cao acetat etyl
(1,02 g)
Hạt tươi
(7,00 kg)
- Loại bỏ vỏ hạt
- Sấy khô, nghiền nhuyễn
Cao eter dầu hỏa
(102,62 g)
Dịch nước
Trang 4Trong 5 phân đọan trên (E6.1-E6.5) thì chỉ có E6.2 có vết rõ ràng và khối
lượng lớn (362,1g) nên được chọn sắc ký cột tiếp tục với hệ dung môi như trên cô
lập được tinh thể hình kim, màu trắng đặt tên là CB4 (30,9 mg)
Sơ đồ 2: Quá trình cô lập hợp chất CB4
Cao eter dầu hỏa
(15,0 g)
- SKC, hệ E:AE độ phân cực tăng dần
- 5 phân đoạn (E6.1-E6.5)
Phân đoạn E6
(762,2 mg)
- SKC, hệ E:AE độ phân cực tăng dần
- 12 phân đoạn (E1-E12)
SKC, hệ E:AE độ phân cực tăng dần
Phân đoạn E6.2
(362,1 mg)
CB4
(30,9 mg)
4.3.2 Khảo sát cao cloroform
Sắc ký cột hấp phụ trên silica gel cao cloroform (42,07 g) với hệ dung ly eter dầu hỏa : acetat etyl có độ phân cực tăng dần, sau đó chuyển sang cloroform : metanol có độ phân cực tăng dần Dựa trên sắc ký lớp mỏng hiện màu bằng dung dịch H2SO4 20%, đun nóng thu được 12 phân đoạn (C1-C12)
• Sắc ký cột hấp phụ trên silica gel phân đoạn C3 (2,99 g) với hệ dung ly eter dầu hỏa : acetat etyl có độ phân cực tăng dần Trong quá trình cô quay đuổi dung môi để gom thành các phân đoạn có xuất hiện tinh thể hình kim không màu, lọc
Trang 5− Phân đoạn C3.3 xuất hiện kết tinh là một chất tinh thể hình kim, không màu đặt tên là CB5 (11,8 mg)
− Sắc ký cột hấp phụ silica gel phân đoạn C3.4 (246,9 mg) với hệ dung ly eter
dầu hỏa : acetat etyl = 85:15; dựa trên sắc ký lớp mỏng hiện màu bằng dung dịch
H2SO4 đậm 20%, đun nóng gom thành 4 phân đoạn (C3.4.1 – C3.4.4) Sắc ký cột hấp phụ silica gel phân đoạn C3.4.2 (100 mg), với hệ dung ly eter dầu hỏa : acetat etyl = 85:15 thu được tinh thể hình kim không màu ký hiệu là CB3 (18,2 mg)
− Sắc ký cột hấp phụ silica gel phân đoạn phân đoạn TC3 (207,4 mg) với hệ
dung ly cloroform : metanol = 99:1 Dựa trên sắc ký lớp mỏng hiện màu bằng dung dịch H2SO4 đậm 20%, đun nóng gom thành 4 phân đoạn (TC3.1 – TC3.4)
Phân đoạn TC3.2 xuất hiện kết tinh là một chất tinh thể hình kim, không màu đặt tên là CB2 (34,8 mg)
Phân đoạn TC3.3 (27,8 mg) được thực hiện sắc ký điều chế với hệ dung ly
eter dầu hỏa : acetat etyl : metanol = 65:34:1 được chất tương đối sạch, kết tinh lại trong dung ly eter dầu hỏa : acetat etyl được tinh thể hình kim, không màu ký hiệu
là CB1 (13 mg)
Sắc ký cột hấp phụ silica gel phân đoạn C3.5 (408,8 mg) với hệ dung ly
cloroform:metanol có độ phân cực tăng dần (0%-1% metanol); dựa trên sắc ký lớp mỏng hiện màu bằng dung dịch H2SO4 đậm 20%, đun nóng gom thành 7 phân đoạn
(C3.5.1 – C3.5.7) Phân đoạn C3.5.2 (37,5 mg) được thực hiện sắc ký điều chế với
hệ dung ly eter dầu hỏa : acetat etyl = 65:35 được chất tương đối sạch, kết tinh lại trong dung ly eter dầu hỏa : acetat etyl được tinh thể hình kim, không màu ký hiệu
là CB6 (10 mg)
Quá trình cô lập các hợp chất trên được trình bày trong sơ đồ 3
Trang 6Sơ đồ 3: Quá trình cô lập các hợp chất CB1, CB2, CB3, CB5, CB6
- Sắc ký điều chế
- E:AE=65:35
- SKC
- Hệ C:Me (0%-2%Me)
- 7 phân đoạn
(C3.5.1 – C3.5.7)
- Sắc ký điều chế
- E:C:Me=65:34:1
- SKC
- Hệ C:Me = 99:1
- 4 phân đoạn
(TC3.1 – TC3.4)
- SKC
- Hệ E:AE = 85:15
- SKC, hệ E:AE, độ phân cực tăng dần
- 11 phân đoạn (C3.1-C3.10 và TC3)
-
- SKC, hệ E:AE, độ phân cực tăng dần
- 12 phân đoạn (C1-C12)
Phân đoạn C5
(4,28 g)
Phân đoạn C3
(2,99 g)
- SKC
- Hệ E:AE = 85:15
- 4 phân đoạn
(C3.4.1 – C3.4.4)
CB5
(11,8 mg)
Phân đoạn C3.4 (246,9 mg)
Phân đoạn
C3.4.3 (100 mg)
CB3
(18,2 mg)
TC3
(207,4 mg)
CB2
(34,8 mg)
CB6
(10 mg)
Phân đoạn
C3.5.2 (37,5 mg)
Phân đoạn C3.5 (408,8 mg)
Phân đoạn
TC3.3
(27,8 mg)
CB1
(13 mg)
Cao cloroform (42,07g)
Trang 7• Sắc ký cột hấp phụ trên silica gel phân đoạn C4 (4,28 g) với hệ dung ly cloroform : metanol (0-3% metanol) Dựa trên sắc ký lớp mỏng hiện màu bằng dung dịch H2SO4 20%, đun nóng thu được 8 phân đoạn (C4.1 – C4.8)
Sắc ký cột hấp thu trên silica gel phân đoạn C4.2 (956,0 mg) với hệ dung ly
eter dầu hỏa : cloroform : metanol = 80 : 18 : 2 Dựa trên sắc ký lớp mỏng hiện màu bằng dung dịch H2SO4 20%, đun nóng thu được 8 phân đoạn (C4.2.1-C4.2.8)
Phân đoạn C4.2.3 (23 mg) được thực hiện sắc ký điều chế với hệ dung ly
eter dầu hỏa : cloroform : metanol = 80 : 18 : 2 thu được hai chất tương đối sạch, kết tinh lại trong dung ly eter dầu hỏa : acetat etyl được tinh thể hình kim, không
màu ký hiệu là CB7 (7,1 mg) và CB8 (5,1 mg)
Sơ đồ 4: Quá trình cô lập các hợp chất CB7, CB8
- Sắc ký điều chế
- Hệ E:C:Me = 80:18:2
- SKC, hệ E:C:Me = 80:18:2
- 8 phân đoạn (C4.2.1-C4.2.8)
- SKC, hệ C:Me (0-3% Me)
- 8 phân đoạn (C4.1 – C4.8)
Phân đoạn
C5 (4,28 g)
Phân đoạn
C4.2 (956,0 mg)
Phân đoạn
C4.2.3 (23 mg)
CB7 (7,1 mg) CB8 (5,1 mg)