1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài 42 PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG ĐỊNH LUẬT GAY LUSSAC pot

9 942 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 206,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 42 PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG ĐỊNH LUẬT GAY LUSSAC I.. MỤC TIÊU Biết cách tổng hợp kết quả của định luật Boyle – Mariotte và Charles để tìm ra phương trình thể hiện

Trang 1

Bài 42

PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG

ĐỊNH LUẬT GAY LUSSAC

I MỤC TIÊU

Biết cách tổng hợp kết quả của định luật Boyle – Mariotte và Charles để tìm ra phương trình thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau của 3 đại lượng : Thể tích, áp suất và nhiệt độ của một lượng khí xác định

Biết cách suy ra quy luật của sự phụ thuộc thể tích một lượng khí có áp suất không đổi vào nhiệt độ của nó, dựa vào phương trình trạng thái

II CHUẨN BỊ

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 Ổn định lớp học

1) Kiểm tra bài củ :

+ Câu 01 : Hai phương trình trạng thái của hai lượng khác nhau thì có khác nhau không ?

Trang 2

+ Câu 02 : Viết phướng trình biểu diễn định luật Boyle – mariotte đối với cùng một lượng khí nhưng ở hai nhiệt độ tuyệt đối khác nhau Hai phương trình ấy có khác nhau không ? Nếu có thì khác nhau ở chỗ nào ?

2) Nội dung bài giảng : 

Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh

I PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG

THÁI

I PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI

Ta có : p1V1 = p2’V2’

Mà :

2 1 2 2

'

T

T p

p

  p2’ = p2

2

1

T

T

 p1V1 =

2

1

2

T

T p

.V2

2

2 2 1

1 1

T

V p T

V p

 hay

T pV

= const

Trang 3

II ĐỊNH LUẬT GAY LUSSAC

Nếu P1 = P2 khi đó :

2

2 2 1

1 1

T

V P T

V P

2 2 1

1

T

V T

V

2 1 2

1

T

T V

V

Phát biểu Định luật : Khi áp suất

không đổi, thể tích của một khối

lượng khí xác định tăng tỉ lệ thuận

với nhiệt độ tuyệt đối

2 1 2

1

T

T V

V

III BÀI TẬP VẬN DỤNG

II ĐỊNH LUẬT GAY LUSSAC

Thể tích của một lượng khí có áp suất không đổi thì tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí :

T

V

= const

III BÀI TẬP VẬN DỤNG

Một quả bóng thám không có thể tích V1 = 200 l ở nhiệt độ t1 = 270 C trên mặt đất Bóng được thả ra và bay lên đến độ cao mà ở đó áp suất

Trang 4

khí quyển chỉ còn bằng 0,6 áp suất khí quyển ở mặt đất và nhiệt độ t2 =

50C Tính thể tích của quả bóng ở độ cao đó ( Bỏ qua áp suất phụ gây ra bởi vỏ bóng )

Bài giải

Áp dụng phương trình trạng thái

2

2 2 1

1 1

T

V P T

V P

 V2 = V1

1 2 2

1

.

T

T p

p = 200

273 27

273 5 60

1

= 309 lít

3) Cũng cố :

4) Dặn dò học sinh :

- Trả lời câu hỏi 1 ; 2; 3

- Làm bài tập : 1; 2; 3

  

Bài 43

Trang 5

PHƯƠNG TRÌNH MENDELÊEP – CLAPÊRÔN

I MỤC TIÊU

Nắm được cách tính hằng số trong vế phải của phương trình trạng thái, từ

đó dẫn đến phương trình Mendekêep – Clapêrôn Biết vận dụng phương trình Mendekêep – Clapêrôn để giải bài toán đơn giản

II CHUẨN BỊ

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 Ổn định lớp học

1) Kiểm tra bài củ :

+ Câu 01 : So sánh phương trình trạng thái và phương trình Mendekêep – Clapêrôn, phương trình sau có thêm nội dung gì so với phương trình trước ?

+ Câu 02 : Từ phương trình Mendekêep – Clapêrôn suy ra rằng áp suất của một lượng khí tỉ lệ với khối lượng riêng của khí và tỉ lệ với nhiệt độ

2) Nội dung bài giảng : 

Trang 6

Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh

I THIẾT LẬP PHƯƠNG TRÌNH

GV : Các em cho biết số mol của

một lượng khí có khối lượng m ?

HS : n =

m

GV : Thể tích của lượng khí trên ở

điều kiện tiêu chuẩn là : V0 =

n.0,0224

Áp suất của khối khí ở điều kiện

tiêu chuẩn : p0 = 1 atm = 1,013.105

(N/m2)

T0(t0) = 2730K

GV : Các em hãy áp dụng phương

trình trạng thái khí lí tưởng cho khối

khí trên ?

HS :

0

0 0

.

T

V p

T

V

p

273

0224 , 0 10 013 ,

n

T

V

p.

= n.8,31 

T

V p.

= n.R

I THIẾT LẬP PHƯƠNG TRÌNH

Số mol của một lượng khí có khối

lượng m là : n =

 m

Thể tích của lượng khí trên ở điều kiện tiêu chuẩn là : V0 = n.0,0224

Áp suất của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn : p0 = 1 atm = 1,013.105 (N/m2)

T0(t0) = 2730K

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho khối khí trên ta có :

0

0 0

.

T

V p T

V p

273

0224 , 0 10 013 ,

T

V p.

= n.8,31 

T

V p.

= n.R

 p.V = nRT

Trang 7

 p.V = nRT

p V m RT

Trong đó : R = 8,31 (J/mol.K) :

hằng số chung của các chất khí

GV : 0F =

5

9 0

C + 32

II BÀI TẬP VẬN DỤNG

p V m RT

Trong đó : R = 8,31 (J/mol.K) : hằng số chung của các chất khí

0F =

5

9 0

C + 32

II BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài tập 01 : Tính khối lượng khí trong bóng thám không có thể tích 200l, nhiệt độ t = 27 0 C Biết rắng khí đó là Hyđrô có khối lượng mol

2 g/mol và áp suất khí quyển ở mặt đất là 100kPa

Bài giải :

p = 105 Pa

V = 0,2 m3

T = t + 273 = 27 + 273 = 3000K

Theo pt : p V m RT

 m = 

RT

pV

= 2

300 31 , 8

2 , 0

105

= 16g

Trang 8

Bài tập 02 : Tìm sự phụ thuộc của áp suất p của chất khí vào số phân tử khí n có trong đơn vị thể tích ( còn gọi là mật độ phân tử )

Bài giải

Xét n mol khí, lượng khí này chứa

số phân tử N : N = n0 NA

Áp suất p : p V m RT

 p =

V

n

N

R V

nN

A

A

.

p = T

N

R V

N

A

.

V

N

: Số phân tử n trong đơn vị thể tích

Đặt k = 23

10 02 , 6

31 , 8

A N

R

= 1,38.10-23 J/K

k : Hằng số Bônxơman

 p = n0KT

Trang 9

3) Cũng cố :

4) Dặn dò học sinh :

- Trả lời câu hỏi 1 ; 2; 3

- Làm bài tập : 1; 2; 3

  

Ngày đăng: 10/08/2014, 04:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w