1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài 30 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG docx

8 609 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 219,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết cách thiết lập định luật bảo toàn cơ năng trong các trường hợp cụ thể lực tác dụng là trọng lực và lực đàn hồi.. Cơ năng là năng lượng cơ học bằng tổng động năng và thế năng : W =

Trang 1

Bài 30

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG

I MỤC TIÊU

- Nắm vững khái niêm cơ năng gồm tổng động năng và thế năng của vật

- Biết cách thiết lập định luật bảo toàn cơ năng trong các trường hợp cụ thể lực tác dụng là trọng lực và lực đàn hồi Từ đó mở rộng thành định luật tổng quát khi lực tác dụng là lực thế nói chung

II CHUẨN BỊ

- Tranh ; Thước ; Con lắc đơn và con lắc lò xo

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 Ổn định lớp học

1) Kiểm tra bài củ :

+ Câu 01 : Nêu các đặc điểm của lực đàn hồi và công thức xác định nó ?

+ Câu 02 : Tính công mà lực đàn hồi thực hiện trong biến dạng của lò xo Công này liên hệ với độ biến thiên thế năng đàn hồi như thế nào ?

+ Câu 03 : Viết biểu thức của thế năng đàn hồi Nêu các tính chất của thế năng này ?

2) Nội dung bài giảng : 

Trang 2

Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh

I THÀNH LẬP ĐỊNH LUẬT

1/ Trường hợp trọng lực :

GV : Xét một vật có khối lượng m

rơi tự do, lần lượt qua hai vị trí A và

B tương ứng với các độ cao h1 và h2,

tại đó vật có vận tốc tương ứng là v1

và v2

Theo định lý động năng, các em

hãy cho biết công do trọng lực thực

hiện như thế nào ?

HS : công do trọng lực thực hiện

bằng độ tăng động năng của vật :

A12 = Wd2 – Wd1 =

2 2

2 1 2

mv

 (1)

Gv : Mặt khác trọng lực là lực thế ,

các em cho biết công do trọng lực

thực hiện được tính như thế nào ?

HS : công do trọng lực thực hiện

I THÀNH LẬP ĐỊNH LUẬT

1/ Trường hợp trọng lực :

- Xét một vật có khối lượng m rơi

tự do, lần lượt qua hai vị trí A và B tương ứng với các độ cao h1 và h2, tại

đó vật có vận tốc tương ứng là v1 và

v2

- Theo định lý động năng, công do trọng lực thực hiện bằng độ tăng động năng của vật :

A12 = Wd2 – Wd1 =

2 2

2 1 2

mv

 (1)

- Trọng lực là lực thế , công do trọng lực thực hiện bằng độ giảm thế năng của vật trong trọng trường :

A12 = Wt1 – Wd2 = mgh1 – mgh2 (2)

Trang 3

bằng độ giảm thế năng của vật trong

trọng trường :

A12 = Wt1 – Wd2 = mgh1 – mgh2

(2)

GV hướng dẫn HS so sánh (1) và

(2)

 Wdh + Wt = const  W =

const

GV : Ở đây cần biết rằng khái niệm

cơ năng Cơ năng là năng lượng cơ

học bằng tổng động năng và thế năng

: W = Wđ + Wt

Như vậy các em có nhận xét như

thế nào về sự biến đổi năng lượng

của một vật chuyển động chỉ chịu tác

dụng của trọng lực ?

HS : Trong quá trình chuyển động,

nếu vật chỉ chịu tác dụng của trọng

lực, động năng có thể chuyển thành

thế năng và ngược lại, nhưng tổng

của chúng, tức là cơ năng của vật

được bảo toàn

- So sánh (1) và (2) , ta có :

mgh1 – mgh2 =

2 2

2 1 2

mv

 2

2 1

mv

+ mgh1 =

2

2 2

mv

+ mgh2

2

2

mv

+ mgh = const

 Wdh + Wt = const  W = const

* Kết luận : Trong quá trình chuyển

động, nếu vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực, động năng có thể chuyển thành thế năng và ngược lại, nhưng tổng của chúng, tức là cơ năng của vật được bảo toàn

2/ Trường hợp lực đàn hồi

- Xét một con lắc lò xo gồm một quả cầu nhỏ khối lượng m dao động quanh vị trí cân bằng, lần lượt qua hai vị trí A và B tương ứng với các tọa độ x1 và x2, tại đó vật có vận tốc tương ứng là v1 và v2

Trang 4

2/ Trường hợp lực đàn hồi

GV : Xét một con lắc lò xo gồm một

quả cầu nhỏ khối lượng m dao động

quanh vị trí cân bằng, lần lượt qua

hai vị trí A và B tương ứng với các

tọa độ x1 và x2, tại đó vật có vận tốc

tương ứng là v1 và v2

Theo định lí động năng, công do lực

đàn hồi thực hiện được tính như thế

nào ?

HS : Theo định lí động năng, công

do lực đàn hồi thực hiện bằng độ

tăng động năng của vật : A12 = Wd2 –

Wd1 =

2 2

2 1 2

mv

 (1)

GV : Lực đàn hồi là lực thế, công do

lực đàn hồi thực hiện được tính như

thế nào ?

HS : công do lực đàn hồi thực hiện

bằng độ giảm thế năng của vật :

A12 = Wt1 – Wt2 =

2 2

2 2 2

kx

 (2)

- Theo định lí động năng, công do lực đàn hồi thực hiện bằng độ tăng động năng của vật :

A12 = Wd2 – Wd1 =

2 2

2 1 2

mv

 (1)

- Lực đàn hồi là lực thế, công do lực đàn hồi thực hiện bằng độ giảm thế năng của vật :

A12 = Wt1 – Wt2 =

2 2

2 2 2

kx

 (2)

So sánh (1) và (2) ta có :

2 2

2 2 2

kx

 =

2 2

2 1 2

mv

2 2

2 1 2

mv

 =

2 2

2 2 2

mv

2 2

2 2

kx mv

 = const

 Wdh + Wtn = const

 W = const

* Kết luận : Trong quá trình chuyển động, động năng có thể chuyển thành

Trang 5

GV hướng dẫn HS so sánh (1) và

(2)

 Wdh + Wtn = const  W =

const

GV : Như vậy các em có nhận xét

như thế nào về sự biến đổi năng

lượng của một vật chuyển động chỉ

chịu tác dụng của lực đàn hồi ?

HS : Trong quá trình chuyển động,

nếu vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn

hồi, động năng có thể chuyển thành

thế năng và ngược lại, nhưng tổng

của chúng, tức là cơ năng của vật

được bảo toàn

3/ Định luật bảo toàn cơ năng

GV : Chúng ta cũng biết rằng trọng

lực hay lực đàn hồi được gọi là lực

thế, qua hai trường hợp trên các em

cho biết khi một vật chuyển động chỉ

dưới tác dụng của lực thế thì cơ năng

của chúng có gí trị như thế nào ?

HS : khi một vật chuyển động chỉ

thế năng và ngược lại, nhưng tổng cửa chúng, tức là cơ năng của vật được bảo toàn

3/ Định luật bảo toàn cơ năng

Cơ năng của một vật chỉ chịu tác dụng của những lực thế luôn được bảo toàn

II BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 01 : Một vật bắt đầu chuyển động trên một mắc dốc có hình dạng bất kỳ từ độ cao 1m so với mặt nằm ngang chọn làm mốc Tìm vận tốc của vật khi nó tới chân dốc Bỏ qua mọi ma sát

Bài giải

Vì chuyển động không có ma sát nên phãn lực N

của mặt dốc tác dụng lên vật luôn vuông góc với phương chuyển dời và do đó không thực hiện công

Trang 6

dưới tác dụng của lực thế thì cơ năng

của chúng có giá trị không thay đổi

 Định luật bào toàn cơ năng

II BÀI TẬP ÁP DỤNG

GV :    

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _



+ Tại vị trí xuất phát :

Wđ1 = 0 ; Wt1 = mgh

+ Tại chân dốc :

Wđ2 =

2

2

mv

; Wt2 = 0

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng :

Wđ1 + Wt1 = Wđ2 + Wt2

 mgh =

2

2

mv

 v = 2gh = 2  9 , 8  1= 4,4 m/s

Bài 02 : Xét một con lắc đơn Thả cho con lắc chuyển động tự do từ vị trí mà dây hợp so với phương thẳng đứng một góc  Tìm vận tốc của con lắc ở điểm thấp nhất

Bài giải

Chọn O làm mốc để tính độ cao của vật

+ Khi đó vật A có độ cao h với O là :

Trang 7

HO = h = l(1 – cos)

Thế năng của vật là : Wt1 = mgl(1 – cos)

Động năng của vật : Wđ1 = 0

+ Khi vật tới O :

Thế năng của vật : Wt2 = 0

Động năng của vật : Wđ1 =

2

2

mv

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng :

Wđ1 + Wt1 = Wđ2 + Wt2

2

2

mv

= mgl(1 – cos)

 v = 2gl( 1  cos)

3) Cũng cố :

1/ Thế nào là cơ năng của một vật ? Ví dụ ?

2/ Thành lập định luật bảo toàn cơ năng trong trường hợp trọng lực ?

3/ Thành lập định luật bảo toàn cơ năng trong trường hợp đàn hồi ?

Trang 8

4) Dặn dò học sinh :

- Trả lời câu hỏi 1 ; 2; 3 và 4

- Làm bài tập : 1; 2 và 3

  

Ngày đăng: 10/08/2014, 04:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w