MỤC TIÊU - Nắm vững cách tính công do trọng lực thực hịên khi vật dịch chuyển, từ đó suy ra biểu thức của thế năng trong trọng trường.. - Nắm vững mối quan hệ công của trọng lực bằng độ
Trang 1Bài 28
THẾ NĂNG – CÔNG CỦA TRỌNG LỰC
THẾ NĂNG TRONG TRỌNG TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
- Nắm vững cách tính công do trọng lực thực hịên khi vật dịch chuyển, từ
đó suy ra biểu thức của thế năng trong trọng trường
- Nắm vững mối quan hệ công của trọng lực bằng độ giảm thế năng : A12
= Wt1 – Wt2
- Có khái niệm chung về thế năng trong cơ học, là dạng năng lượng của một vật chỉ phụ thuộc vị trí tương đối giữ vật với Trái đất, hoặc phụ thuộc
độ biến dạng của vật so với trạng thái chưa biến dạng ban đầu Từ đó phân biệt hai dạng năng lượng động năng và thế năng và hiểu rõ khái niệm thế năng luôn gắn với tương tác từ lực thế
- Vận dụng được công thức xác định thế năng trong đó phân biệt:
+ Công của trọng lực luôn làm giảm thế năng Khi thế năng tăng tức là trọng lực đã thực hiện một công âm
+ Thế năng tại mỗi vị trí có thể có giá trị khác nhau tùy theo cách chọn gốc tọa độ Từ đó nắm vững tính tương đối của thế năng và biết chọn gốc thế năng cho phù hợp trong việc giải các bài tóan có liên quan đến thế năng
Trang 2II CHUẨN BỊ
- Tranh và thước
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định lớp học
1) Kiểm tra bài củ :
+ Câu 01 : Viết biểu thức động năng của vật có khối lượng m chuyển động tịnh tiến với vận tốc v Đơn vị động năng là gì ?
+ Câu 02 : Phát biểu định lí về động năng ? Từ đó giải thích mối liên hệ giữa công và năng lượng ?
2) Nội dung bài giảng :
sinh
I KHÁI NIỆM THẾ NĂNG
1/ Khái niệm
GV : Giả sử có một quả cầu nặng được treo ở
một độ cao h so với mặt đất Dưới mặt đất có
I KHÁI NIỆM THẾ NĂNG
1/ Khái niệm
- Quả năng khi ở một độ cao có mang một năng
Trang 3một cái cọc như hình vẽ sau :
GV : Các em cho biết khi ta cắt đứt dây thì hiện
tượng gì sẽ xảy ra ?
HS : Quả cầu rơi xuống và làm chiếc cọc bị lún
sâu vào mặt đất !
GV : Như vậy quả cầu có khả năng sinh công, ta
nói quả cầu mang năng lượng
GV : Trường hợp một cây cung có dây cung
biến dạng, khi đó dây cung có thể thực hiện
công hay không các em ?
HS : Dây cung bị biến dạng có thể thực hiện
công làm mũi tên bay xa, như vậy dây cung bị
biến dạng cũng có năng lượng
GV : Dạng năng lượng nói đến trong hai trường
hợp trên được gọi là thế năng
2/ Đặc điểm
GV : Qua thí dụ thứ nhất ta thấy vật có thế năng
lượng để sinh công làm dịch chuyển cọc
- Cánh cung khi biến dạng đã có một năng lượng dự trữ có thể thực hiện công đưa mũi tên bay đi xa
* Kết luận : Dạng năng
lượng nói đến trong hai trường hợp trên được gọi
là thế năng
2/ Đặc điểm
- Thế năng phụ thuộc vào
vị trí tương đối của vật so với mặt đất
- Thế năng phụ thuộc độ biến dạng của vật so với trạng thái chưa biến dạng
Trang 4khi nào ?
HS : Khi vật có vị trí ở một độ cao h so với mặt
đất
GV : Qua thí dụ thứ hai ta thấy vật có thế năng
khi nào ?
HS : Khi vật bị biến dạng so với lúc đầu
GV Đặc điểm của thế năng
II CÔNG CỦA TRỌNG LỰC
GV : Em nào có thể nhắc lại cho Thầy biết công
thức tính công của một lực ?
HS : A = F.s.cos
GV : Bây giờ ta xét một vật bắt đầu rơi tự do
dưới tác dụng của trọng lực Giả sữ vật rời từ
độ cao h1 xuống h2 khi đó công của trọng lực
như thế nào ?
TRỌNG LỰC
- Xét một vật có khối lượng m được coi như là chất điểm, di chuyển từ điểm B có độ cao h1 đến điểm C có độ cao h2 so với mặt đất
- Công do trọng lực tác dụng lên vật khi nó dịch chuyển từ B đến C
AAB = A =
(P.h) = Ph = P(h1 – h2) = mg(h1 = h2)
* Nhận xét : Công của
trọng lực không phụ thuộc hình dạng đường đi
mà chỉ phụ thuộc các vị trí đầu và cuối Vậy trong lực là lực thế
Trang 5HS : A = P.h.cos
GV : bằng bao nhiêu ?
HS : = 0 nên cos = 1, khi đó A = P.h
GV : h được tính như thế nào ?
HS : h = h1 – h2
GV : Vậy công thức tính công trọng lực tổng quát sẽ như thế nào ?
HS : A = P.h = mg(h1 – h2 )
GV : Nếu vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng không ma sát trọng lực sẽ thực hiện công Trường hợp này ta thấy chỉ có thành phần P2 thực hiện công ( GV tự cm cho HS )
A = P2 SBC = P sin h/sin = P.h
GV : Qua ví dụ trên các em cho biết công của
Trang 6trọng lực phụ thuộc vào dạng quỹ đạo vật
chuyển động không ?
HS : Thưa Thầy không !
GV : Vậy công của trọng lực phụ thuộc vào
những yếu tố nào ?
HS : Công của trọng lực phụ thuộc vào độ lớn
trọng lực và hiệu độ cao hai đầu quỹ đạo
III THẾ NĂNG TRONG TRỌNG TRƯỜNG
1/ Thế năng trong trọng trường
GV : Ta giả sử thả vật từ độ cao h1 rơi xuống vị
trí h2 so với mặt đất
GV : Khi vật rơi từ độ cao h1 rơi xuống vị trí h2
so với mặt đất thì công trọng lực mang giá trị
như thế nào và khi đó thế năng tăng hay giảm ?
HS : Khi vật rơi từ độ cao h1 rơi xuống vị trí h2
so với mặt đất thì công trọng lực mang giá trị
dương và khi đó thế năng giảm
GV : Giả sử như ta ném vật độ cao h2 bay lên vị
trí h1 so với mặt đất thì công trọng lực mang giá
TRƯỜNG
1/ Thế năng trong trọng trường
- Ta có : AAB= mg(h1 – h2 ) = mgh1 – mgh2
Đặt W = mgh ( thế năng của vật trong trọng trường) : AAB = Wt1 – Wt2
- Trong đó :
+ Vật đi từ cao xuống thấp, A12 > 0 : Công phát động, thế năng của vật giảm
+ Vật đi từ thấp lên cao , A12 < 0 : Công cản,
Trang 7trị như thế nào và khi đó thế năng tăng hay giảm
?
HS : Khi ta ném vật độ cao h2 bay lên vị trí h1 so
với mặt đất thì công trọng lực mang giá trị âm
và khi đó thế năng tăng
GV : Giả sử như ta ném vật độ cao h2 bay lên vị
trí h1 rồi vật lại rơi từ độ cao h1 xuống vị trí h2
so với mặt đất thì công trọng lực mang giá trị
như thế nào và khi đó thế năng tăng hay giảm ?
HS : Khi đó công trọng lực bằng 0 và khi đó thế
năng không đổi
GV : Đây là trường hợp vật chuyển động có quỹ
đạo là quỹ đạo khép kính : A12 = 0 : Tổng đại số
công thực hiện bằng 0
2/ Đặc điểm
GV :
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _
thế năng của vật tăng
+ Quỹ đạo khép kính : A12 = 0 : Tổng đại số công thực hiện bằng 0
2/ Đặc điểm
- Thế năng trong trọng trường phụ thuộc vị trí tương đối giữa vật và Trái Đất và được xác định sai kém một hằng số công tùy theo cách chọn gốc thế năng
- Trong trường hợp vật không thể coi như một chất điểm, thế năng trọng trường sẽ được tính bằng : Wt = m.g.hC với hC là toạ độ trong tâm C trên trục z ( Chọn gốc thế năng tại gốc tọa độ )
- Đơn vị thế năng là Jun,
kí hiệu J
Trang 8IV LỰC THẾ VÀ THẾ NĂNG :
1/ Lực thế :
GV :
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _
2/ Thế năng
GV :
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _
IV LỰC THẾ VÀ THẾ NĂNG :
1/ Lực thế : Công của
những lực không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc các vị trí đầu và cuối Những lực có tính chất như thế gọi là lực thế Thí dụ : Trọng lực, lực vạn vật hấp dẫn, lực đàn hồi, lực tĩnh điện …
2/ Thế năng
Thế năng là năng lượng dự trữ của một hệ
có được do tương tác giữa các phần của hệ thống qua lực thế
V BÀI TẬP VẬN DỤNG
Một người đứng yên trên cầu ném một hòn đá
có khối lượng 50 g lên
Trang 9V BÀI TẬP VẬN DỤNG
GV :
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
cao theo phươngf thẳng đứng Hòn đá lên đến độ cao 6m ( tính từ điểm ném ) thì dừng và rơi trở xuống mặt nước thấp hơn điểm ném 2 m
1/ Tìm thế năng của vật trong trọng trường ở vị trí cao nhất nếu chọn :
a) Điểm ném vật làm mốc
b) Mặt nước làm mốc
2/ Tính công do trọng lực thực hiện khi hòn đá
đi từ điểm ném lên đến điểm cao nhất và khi nó rơi từ điểm cao nhất tới mặt nước Công này có phụ thuộc vào việc chọn hai mốc khác nhau ở câu
1 hay không ?
Bài giải
Trang 10_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _
Câu 1 : Chọn trục tọa độ
Oy hướng thẳng đứng từ dưới lên
a) Điểm ném làm mốc :
Vị trí cao nhất có tọa độ :
h = 6 m
Wt = mgh = 2,94 (J)
b) Mặt nước làm mốc : Vị trí cao nhất có tọa độ :
h’ = h + 2 = 6 + 2 = 8
m
Wt’ = mgh’ = 3,92 (J)
* Khoảng chênh lệch giữa hai gốc thế năng :
W = Wt’ – Wt = 0,98 (J)
Câu 2 : Công do trọng lực thực hiện khi vật chuyển động từ điểm ném đến vị trí cao nhất :
Trang 11a) Điểm ném làm mốc :
A12 = Wt1 – Wt2 = 0 – 2,94
= - 2,94 (J)
b) Mặt nước làm mốc :
A12 = W’t1 – W’t2
= ( 0 + 0,98 ) – 3,92 = - 2,94 (J)
Ta nhận thấy công của trọng lực không phụ thuộc việc chọn gốc tọa
độ mà chỉ phụ thuộc mức chênh lậch giữa hai độ cao Dấu “-“ chứng tỏ rằng trọng lực thực hiện công âm khi vật di chuyển tử thấp lên cao
* Công do trọng lực thực hiện khi vật rơi từ điểm cao nhất tới mặt nước :
a) Điểm ném làm mốc :
Trang 12A23 = Wt2 – Wt3
= 2,94 – ( 0 – 0,98) = 3,92 (J)
b) Mặt nước làm mốc :
A23 = W’t2 – W’t3 = 3,92 – 0
= 3,92 (J)
Như vậy : Trọng lực thực hiện công dương ( không phụ thuộc mốc đượcc chọn) khi vật chuyển động từ vị trí cao xuống thấp
3) Cũng cố :
1/ Nêu các đặc điểm của thế năng ? Thế năng và động năng có gì khác nhau ?
2/ Định nghĩa lực thế ? Thế năng liên quan đến lực thế như thế nào ?
4) Dặn dò học sinh :
Trang 13- Trả lời câu hỏi 1 ; 2; 3 ; 4 và 5
- Làm bài tập : 1; 2; 3