MỤC TIÊU - Biết cách phân tích lực tác dụng lên vật.. - Biết vận dụng định luật II Newton.. CHUẨN BỊ - Xem trước các công thức chuyển động thẳng biến đổi đều.. - Xem lại định luật II N
Trang 1Bài 23 :
BÀI TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC
I MỤC TIÊU
- Biết cách phân tích lực tác dụng lên vật
- Biết vận dụng định luật II Newton
II CHUẨN BỊ
- Xem trước các công thức chuyển động thẳng biến đổi đều
- Xem lại định luật II Newton
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1) Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Trọng lực là gì ?
Câu 2 : Trọng lượng là gì ?
Câu 3 : Khi nào xảy ra hiện tượng tăng, giảm và mất trọng lượng ?
2) Giới thiệu bài mới :
Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh
Trang 2GV : Phương pháp động lực học là
phương pháp vận dụng các định luật
Newton và các kiến thức về cơ học để
giải các bài toán cơ học
GV hướng dẫn cho học sinh thực
hiện các bước sau :
GV : Để giải các bài toán cơ học bằng
phương pháp động lực học các em cần
theo các bước sau đây :
Bước 01 :
- Vẽ hình – Vẽ các lực tác dụng lên vật
( Nhớ chú ý đến tỉ lệ độ lớn giữa các lực )
- Chọn : Gốc toạ độ O, Trục Ox là
chiều chuyển động của vật ; MTG là lúc
vật bắt đầu chuyển động … ( t0 = 0)
Bước 02 :
- Xem xét các độ lớn các lực tác dụng
lên vật
- Áp dụng định luật II Newton lên vật :
Bài 1 : Một vật đặt ở chân mặt
phẳng nghiêng một góc = 300
so với phương nằm ngang Hệ số
ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là = 0,2 Vật được truyền một vận tốc ban đầu
v0 = 2 (m/s) theo phương song song với mặt phẳng nghiêng và hướng lên phía trên
1) Sau bao lâu vật lên tới vị trí cao nhất ?
2) Quãng đường vật đi được cho tới vị trí cao nhất là bao nhiêu ?
Trang 3F
hl = m.a
Chiếu biểu thức định luật II Newton lên
chiều chuyển động của vật để từ đó các
em có thể tìm biểu thức gia tốc ( Đây là
một trong những bước rất quan trọng )
Bước 3 : vận dụng các công thức căn bản
sau đây để trả lời các câu mà đề toán yếu
cầu :
v = v0 + at
x = s = x0 + v0t + ½ at2
2as = v2 – v0
2
Bài 01
GV yêu cầu HS vẽ hình và các vectơ lực
tác dụng lên vật Chọn O, Ox, MTG
* Các lực tác dụng lên vật
GV : Vật chịu tác dụng của những lực
nào ?
HS : Vật chịu tác dụng của trọng lực và
Bài giải :
Ta chọn :
- Gốc toạ độ O : tại vị trí vật bắt đầu chuyển động
- Chiều dương Ox : Theo chiều chuyển động của vật
- MTG : Lúc vật bắt đầu chuyển động ( t0 = 0)
* Các lực tác dụng lên vật :
- Trọng lực tác dụng lên vật, được phân tích thành hai lực
Trang 4lực ma sát
GV : Các em hãy tình độ lớn của các lực
này
HS : Px= P.sin = mgsin
Py = P.cos = mgcos
Fms = .N = .Py = .mgcos
GV : Áp dụng định luật II Newton cho
vật :
F
hl = m.a
P
+ F
ms = m.a
GV : Ở bộ môn toán học các em đã học
qua phép chiếu một vectơ lên một
phương nhất định, bậy giờ các em hãy
chiếu phương trình trên lên chiều chuyển
động của vật ? Đồng thời các em suy ra
gia tốc mà vật thu được
HS : - Px – Fms = ma
- mgsin - .mgcos = ma
thành phần Pxvà Py
Px= P.sin = mgsin
Py = P.cos = mgcos
- Lực ma sát tác dụng lên vật
Fms = .N = .Py =
.mgcos
* Áp dụng định luật II Newton cho vật :
F
hl = m.a
P
+ F
ms = m.a
Chiếu phương trình trên lên chiều chuyển động của vật ta có :
- Px – Fms = ma
- mgsin - .mgcos = ma
a = - g(sin - cos) = - 6,6 m/s2
Giả sử vật đến vị trí D cao
Trang 5 a = - g(sin - cos) = - 6,6 m/s2
GV yêu cầu HS vận dụng các công thức
cơ bản trên để tình thời gian và quãng
đường vật chuyển động đến vị trí cao
nhất
nhất trên mặt phẳng nghiêng
a) Thời gian để vật lên đến vị trí cao nhất :
t =
6 , 6
2 0
0
a
v
v t
= 0,3
b) Quãng đường vật đi được
s =
a
v
v t
2
2 0 2
=
) 6 , 6 ( 2
2
0 2
= 0,3 m
Bài 2 : Một vật có khối lượng m
= 400 (g) đặt trên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là = 0,3 Người
ta kéo vật với một lực nằm ngang không đổi qua một sợi dây Biết rằng sau khi bắt đầu
Trang 6Bài 02 :
GV yêu cầu HS từng bước vận dụng
phương pháp động lực học để giải bài
toán này !
HS : Gia tốc của vật :
a = 22
t
s
= 2
4
2 , 1 2
= 0,15 m/s2
Theo định luật II Newton ta có :
T – Fms = m.a
T = m(a + .g) = 1,24 (N)
chuyển động được 4 (s), vật đi được 120 (cm) Tính lực căng dây
Bài giải :
Chọn :
+ O : Tại vị trí vật bắt đầu chuyển động
+ Ox : Có chiều là chiều chuyển động của vật
+ MTG : Lúc vật bắt đầu chuyển động
Trang 7Bài 03 :
GV yêu cầu HS vẽ hình các lực tác dụng
lên vật mà các em đã học rồi !
GV : Các em có thể tính lực căng dây tác
dụng lên vật trong bài toán này :
HS : Lực căng dây tác dụng lên vật :
Gia tốc của vật :
a = 22
t
s
= 2
4
2 , 1 2
= 0,15 m/s2
* Các lực tác dụng lên vật :
- Lực ma sát F
ms
- Lực căng dây T
* Áp dụng định luật II Newton cho vật :
F
hl = m.a
T
+ F
ms = m.a
Chiếu phương trình trên lên chiều chuyển động của vật ta có :
T – Fms = m.a
T = m(a + .g) = 1,24 (N)
Bài 3 : Quả cầu khối lượng m =
Trang 8T =
cos
.g
m
45 cos
8 , 9 25 , 0
= 3,46 N
Gv : Để tính chu kỳ ta nhận xét :
Fht = P.tg
Fht = m2R = m
2
2
T
.l.sin = mgtg
T = 2.
g
= 1,2 (s)
GV : vấn đề chú trọng ở bài toán cơ
học là sau khi đọc đề toán các em phải
tìm cho bằng được giá trị gia tốc
- Nếu ở bài toán thuận ( Không cho giá trị
gia tốc mà chỉ cho các lực ) thì các em
vận dụng định luật II Newton để tìm gia
tốc, sau đó các em tìm các đại lượng mà
đề toán yêu cầu
- Nếu ở bài toán nghịch ( Cho giá trị độ
lớn gia tốc hay các giá trị vận tốc, quãng
đường, thời gian … ) thì các em vận dụng
các dữ kiện đó để tìm gia tốc, sau cùng áp
dụng định luật II Newto để tìm giá trị các
250 (g) buộc vào đầu một sợi dây l=0,5 (m0 được làm quay như vẽ bên Dây hợp với phương thẳng đứng một góc =
450 Tính lực căng của dây và chu kỳ quay của quả cầu
Bài giải :
Lực căng dây tác dụng lên vật :
T =
cos
.g
m
45 cos
8 , 9 25 , 0
= 3,46 N
Để tính chu kỳ ta nhận xét :
Fht = P.tg
Fht = m2R = m
2
2
T
.l.sin
= mgtg
T = 2.
g
= 1,2 (s)
Trang 9lực mà để toán yêu cầu
3) Cũng cố :
4) Dặn dò :