1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài 20 CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT TRÊN MẶT PHẲNG NGHIÊNG - HỆ VẬT pps

9 1,8K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 206,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 20 CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT TRÊN MẶT PHẲNG NGHIÊNG - HỆ VẬT I.. MỤC TIÊU - Biết vận dụng các địh luật Niutơn để khảo sát chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng và chuyển động của h

Trang 1

Bài 20

CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT TRÊN

MẶT PHẲNG NGHIÊNG - HỆ VẬT

I MỤC TIÊU

- Biết vận dụng các địh luật Niutơn để khảo sát chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng và chuyển động của hệ vật

- Qua các thí nghiệm kiểm chứng, học sinh thấy rõ và tin tưởng ở tính đúng đắn của địng luật II Niutơn

II CHUẨN BỊ

- Học sinh cần xem lại công thức : 2

τ

Δl

a 

- Học sinh cần xem lại phép phân tích lực

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Kiểm tra bài cũ :

Câu 1/ Lực ma sát nghỉ xuất hiện trong điều kiện nào và có những đặc điểm gì ? Viết công thức tính lực ma sát nghỉ cực đại ?

Câu 2/ Lực ma sát trược xuất hiện trong điều kiện nào và có những đặc điểm gì ? Viết công thức tính lực ma sát trượt ?

2) Giới thiệu bài mới :

Trang 2

Phần làm việc của giáo viên Phần ghi chép của học sinh

I CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỘT VẬT TRÊN

MẶT PHẲNG NGHIÊNG

GV : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu tính chất

chuyển động của một vật trên mặt phẳng nghiêng

GV thực hiện thí nghiệm sau đây : Để một vật

trên một mặt phẳng nằm ngang sau đó cho mặt

phẳng ấy bắt đầu nghiên với góc  tăng dần, ban

đầu vật chưa trượt cho đến khi vật bắt đầu trượt

GV : Ta giả sử như ban đầu vật trên đỉnh mặt phẳng

nghiêng , khi vật trượt xuống ta tính gia tốc của vật

Chúng ta lại khảo sát các lực tác dụng lên vật, có

những lực tác dụng lên vật ?

HS : Trọng lực Trái Đất tác dụng lên vật, lực ma sát

tác dụng lên vật và phản lực của mặt phẳng nghiêng

GV : Em hãy biểu diễn các lực lên hình vẽ

( Gọi HS lên biểu diễn các lực trên hình vẽ )

GV : Các em cho biết tại sao vật bị trượt xuống ?

HS : Do trọng lực Trái Đất tác dụng lên vật !

GV : Thế khi mặt phẳng nằm ngang hay có độ

nghiêng bé thì vật có trượt không ?

I CHUYỂN ĐỘNG CỦA

PHẲNG NGHIÊNG

- Đặt một vật trên một mặt phẳng nghiêng , mặt phẳng hợp với mặt đất một góc 

- Vật chịu tác dụng của trọng lực P 

Trang 3

HS : Vật không bị trượt

GV : Lúc ấy Trái Đất có tác dụng trọng lực lên vật

không ?

HS : Trái Đất cũng tác dụng trọng lực lên vật

GV : Như vậy khi mặt phẳng bắt đầu nghiêng, thì

trọng lực P được phân tích thành hai lực PX và Py

như Thầy đang phân tích trên hình vẽ

GV : Ta nhận thấy Px có tác dụng kéo vật trượt

xuống, còn Py có tác dụng ép vật lên mặt phẳng

nghiêng không cho vật bay ra khỏi mặt phẳng

nghiêng Các em cho biết công thức liên hệ giữa Px

và Py đối với P ?

HS : Px = mgsin

Py = mgcos

Gv : Còn lực ma sát được tính như thế nào ?

HS : fms = Py

GV tiến hành nghiêng mặt phẳng nghiêng với góc

 nhỏ để vật không trượt xuống

GV : Các em nhận thấy vật có trượt xuống mặt

phẳng nghiêng không ?

HS : Vật không trượt xuống !

GV : Theo em tại sao đã có thành phần Px mà vật

Lực này có thể phân tích thành hai thành phần :

+ Thành phần Py = mgcos vuông góc với mặt phẳng, thành phần này tạo thành áp lực của vật lên mặt phẳng nghiêng Py cân bằng với phản lực pháp tuyến N 

của mặt phẳng nghiêng

+ Thành phần Px = mgsin nằm trong mặt phẳng nghiêng hướng xuống dưới, thành phần này có khuynh hướng kéo vật trượt xuống

- Nếu Px  Py thì Px chưa thắng được lực ma sát ; Vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều Khi đó :

mgsin  mgcos hay tg  

- Nếu Px > Py thì Px thắng được lực ma sát ; vật trượt xuống với gia tốc a Khi đó :

Px – Py = ma mgsin  - mgcos =

Trang 4

vẫn đứng yên ?

HS : Vì lúc ấy vật cân bằng với lực ma sát nghĩ

GV : Nếu Px  Py thì Px chưa thắng được lực ma

sát ; Vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều

mgsin  mgcos hay tg  

GV : Khi Thầy nghiêng mặt phẳng càng nhiều thì vật

trượt như thế nào ?

HS : Khi ấy vật trượt càng nhanh dần

GV : Như vậy Px như thế nào ?

HS : Px càng lớn dần nên vật trượt càng nhanh

GV : Vật có thu gia tốc không ?

HS : Vật thu gia tốc mà chúng ta cần tìm

GV : Sau khi chúng ta bước qua việc khảo sát các lực

tác dụng lên hình vẽ, bước kế tiếp ?

GV gọi HS lên bảng trình bày !

HS : Áp dụng định luật II Newton cho vật

Px – Py = ma

mgsin  - mgcos = ma

a = g(sin - cos)

ma

a = g(sin - cos)

II HỆ VẬT

1) Thí dụ :

Hai vật, khối lượng m1 và

m2 nối với nhau bằng sợi dây được đặt trên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma sát trượt giữa mặt bàn và mỗi vật là 

Khi lực kéo F 

đặt vào vật m1

theo phương song song với mặt bàn, hai vật chuyển động theo chiều của lực F 

Tính gia tốc mỗi vật và lực căng của dây nối

Bỏ qua khối lượng và độ biến dạng của dây

Bài giải

Trang 5

GV : Đây là biểu thức tính gia tốc của vật trên mặt

phẳng nghiêng

GV : Ta nhận thấy gia tốc phụ thuộc vào mặt phẳng

nghiêng nên khi  càng lớn thì a càng lớn, vật trượt

xuống càng nhanh

II HỆ VẬT

1) Thí dụ :

GV vẽ hình lên bảng và lần lượt hướng dẫn Hs vẽ

từng lực tác dụng lên vật , nhất là lực căng dây T 1

và T 2

GV : Để giải bài toán hệ vật này trước hết chúng ta

bắt đầu chọn chiều dương và móc thời gian

Mục tiêu chính của bài toàn này là viết biểu thức tính

gia tốc, muốn như vậy chúng ta áp dụng định luật II

Newton : Fhl = ma cho mỗi vật trong hệ

GV : Đối với vật thứ nhất, các em cho biết có bao

nhiêu lực tác dụng ?

HS : Thưa thầy có 5 lực : Fk, T1, P1, N1 và fms1

GV : Như các em đã biết cặp lực P1 và N1cân bằng

nhau nên không ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển

động của vật 1, tương tự vật 2 cũng vậy Dưa vào

định luật II Newton các em hãy lên áp dụng cho mỗi

vật ?

Chọn : + Trục tọa độ Ox như hình

vẽ

+ MTG : Lúc hệ vật bắt đầu chuyển động (t0 = 0)

Áp dụng định luật II Newton : Fhl = ma

F – T – fms1 = m1a1 (1) T’ – fms2 = m2a2 (2) Trong đó : fms1 = m1g fms2 = m2g

Trang 6

HS : F – T – fms1 = m1a1 (1)

T’ – fms2 = m2a2 (2)

GV : các em cho biết cách tính fms1 và fms2 ?

HS : fms1 = m1g

fms2 = m2g

GV : Vì sợi dây không giản nên :

a1 = a2 = a ; T = T’

Khi đó ta có hệ phương trình :

F – T – fms1 = m1a (1)

T’ – fms2 = m2a (2)

GV : Muốn tìm gia tốc a ta lấy phương trình (1) +

(2) để tìm a

GV : Gọi HS lên bảng để tìm gia tốc a

m

m

F

a

2 1

GV : Để tính lực căng dây T các em thực hiện như

thế nào ?

HS : Chúng ta thế biểu thức tính gia tốc vào phương

trình (2)

GV gọi HS lên tìm biểu thức tính lực căng dây T

Vì sợi dây không giản nên :

a1 = a2 = a ; T = T’

Khi đó ta có hệ phương trình :

F – T – fms1 = m1a (1) T’ – fms2 = m2a (2) Lấy (1) + (2) ta được :

F – T – fms1 + T’ – fms2 = (m1 + m2).a

2 1

ms2 ms1 2

1

ms2 ms1

m m

f f F m

m

f f F a

.g m

m

F a

2 1

* Lực căng của dây : (2)  T’ – fms2 = m2a  T’ = m2a + fms2 = m2a + m2g = m2(a + g)

= m2 (

2

1 m m

F

)

Trang 7

HS : …  T’ =

2 1

2 m m

F m

2) Hệ vật :

GV : Một hệ thống như hình vẽ ở bài toán trên được

gọi là hệ vật, thế hệ vật là gì ?

HS : Hệ vật là tập hợp gồm có nhiều vật

GV : Các vật trong hệ có mối liên hệ gì với nhau ?

HS : Chúng có mối liên hệ rất chặt chẻ nhau

GV : Hệ vật là một tập hợp hai hay nhiều vật mà

giữa chúng có tương tác

3) Nội lực :

GV : Các cặp lực T1 và T2 được gọi là nội lực

Những lực như thế nào gọi là nội lực ?

HS : Lực tương tác giữa các vật tác dụng lên vật

trong hệ gọi là ngoại lực

GV : Nội lực có ảnh hưởng gì đến gia tốc của hệ

không ?

HS : Nội lực không ảnh hưởng đến gia tốc của hệ vật

( GV có thể kể câu chuyện anh chàng kỵ sĩ cưỡi

ngựa bị lún vào bùn, anh ta có thể nắm dây cương

để nhất mình và ngựa ra khỏi bùn không ? )

 T’ =

2 1

2 m m

F m

2) Hệ vật :

Hệ vật là một tập hợp hai hay nhiều vật mà giữa chúng có tương tác

3) Nội lực :

Lực tương tác giữa các vật tác dụng lên vật trong hệ gọi là ngoại lực

4) Ngoại lực :

Lực do vật ở ngoài hệ tác dụng lên vật trong hệ gọi là ngoại lực

5) Lưu ý :

Trong trường hợp các vật trong hệ chuyển động với cùng một gia tốc, thì :

 m

F

aheä

* Trong đó : + F 

: là hợp lực của các ngoại

Trang 8

4) Ngoại lực :

GV : Các em có thể chỉ ra các ngoại lực ?

HS : Ngọai lực gồm : P, F, fms …

Gv : Những lực như thế nào gọi là ngoại lực ?

HS : Lực do vật ở ngoài hệ tác dụng lên vật trong hệ

gọi là ngoại lực

5) Định luật II Newton :

GV : Một em có thể đọc và viết định luật II Newton ?

GV : Gọi HS lên viết định luật II Newton

GV : Định luật này chỉ áp dụng cho một vật , và

không những vậy, định luật còn áp dụng cho nhiều

vật

GV :Trong trường hợp các vật trong hệ chuyển động

với cùng một gia tốc, thì :

m

F

aheä

* Trong đó :

+ F 

: là hợp lực của các ngoại lực

+ m: Là tổng hợp khối lượng của các vật

trong hệ

lực

+ m: Là tổng hợp khối lượng của các vật trong hệ

III THÍ NGHIỆM KIỂM CHỨNG ĐỊNH LUẬT II NEWTON

Học sinh xem SGK trang 84

Trang 9

GV : Trình bày cho HS việc cộng các vectơ lực

III THÍ NGHIỆM KIỂM CHỨNG ĐỊNH LUẬT

II NEWTON

Giáo viên trình bày như trong SGK trang 84

3) Cũng cố

1/ Thế nào là hệ vật ? Nội lực ? Ngoại lực ?

2/ Trong trường hợp nào, ta có thể nói đến gia tốc của hệ vật ? Viết công thức tính gia tốc của hệ vật ?

4) Dặn dò

- Trả lời các câu hỏi : 1, 2, 3

- Làm các bài tập : 1, 2, 3, 4, 5

 

Ngày đăng: 10/08/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w