Bộ điều khiển USB tự phát hiện và nhận biết khi thiết bị được kết nối hoặc ngắt kết nối... Thường dùng kết nối downstream trên thiết bị - Hệ thống được thiết kế sao cho không xảy ra hiệ
Trang 1Giao Tiếp USB
1 Tổng quan về giao tiếp USB
- Giới thiệu
- Phân loại và cấu tạo
- Hoạt động
2 Giao tiếp USB với MSC-51
- Đặc điểm
- Cách thức
Trang 2Giới Thiệu
• USB (Univeral Serial Bus) là
hình thức giao tiếp hữu dụng
với tính năng Plug and Play
• Ra đời từ năm 1996, là kết quả
của sự hợp tác của 7 công ty
hàng đầu thế giới: Compaq,
Digital Equipment Corporation,
IBM, Intel, Microsoft, NEC, và
Northern Telecom
• USB tao cơ hội cho các thiết bị
giao tiếp tốc độ cao: digital
camera, multimedia device,
telephone device, USB disk, …
Trang 3Đặc Trưng
• Dễ sử dụng:
– Plug and Play: tính năng cho phép người sử dụng không cần tắt máy để cài đặt cấu hình Bộ điều khiển USB tự phát hiện và
nhận biết khi thiết bị được kết nối hoặc ngắt kết nối
• Hỗ trợ truyền dữ liệu thời gian thực:
– Ứng dụng này cho phép giao tiếp với các thiết bị multimedia để truyền tín hiệu âm thanh hoặc hình ảnh
• Mở rộng Port:
– USB cung cấp 1 giải pháp mở rộng port cho phép tối đa 127
thiết bị kết nối cùng lúc với 1 PC
– Với tốc độ kết nối mở rộng lên đến 480Mbps (USB 2.0), nhưng mục tiêu của USB là dành cho các thiết bị tốc độ thấp và trung bình như: keyboard, mice, modem, scanner,…
• Các chuẩn giao tiếp
– USB 1.0
– USB 1.1
– USB 2.0
Trang 4Port Kết Nối USB
• Có 2 loại thông dụng là
– Kiểu A: bao gồm một hàng chân đánh số 1 2 3 4
Thường dùng kết nối upstream (trên PC).
– Kiểu B: gồm 2 hàng chân song song đánh số 2 1 3 4 Thường dùng kết nối downstream (trên thiết bị)
- Hệ thống được thiết kế sao cho không xảy ra hiện tượng đấu nối nhầm
Trang 5Port Kết Nối USB
• Tín hiệu logic trên USB: sử dụng mã NRZI (Non Return Zero Invert )
– Logic ‘1’:
• D+ >2.8V
• D- <0.3V
– Logic ‘0’:
• D+ <0.3V
• D- >2.8V
• Trở kháng đường dây: 90
Trang 6Port Kết Nối USB
• USB sử dụng cáp 4 lõi (chính ), trong đó D+ và D- là hai sợi cáp xoắn chéo nhau và truyền dữ liệu dưới dạng vi phân, GND thường là lớp bọc kim bên ngoài, còn lại là +5VDC và cáp nối luôn được liên kết 1:1
Trang 7Tốc Độ Kết Nối USB
• Để báo tốc độ kết nối thiết bị
USB phải có điện trở 1.5k kéo
lên nguồn ở ngõ D+ hoặc D-
Nó cũng dùng để host biết sự
hiện hữu của thiết bị
• Để chọn tốc độ Full speed
(12MBit/s), điện trở 1.5k được
kéo lên 3.3V ở ngõ D+
• Để chọn tốc độ Low speed
(1.5Mbit/s), điện trở 1.5k được
kéo lên 3.3V ở ngõ
D-• Một số thiết bị có điện trở
được xây dựng mạch bán dẫn,
có thể điều khiển bằng
firmware
Trang 8Nguồn Điện Cung Cấp
• Một lợi điểm quan trọng của thiết bị USB
là không cần nguồn cấp điện bên ngoài
mà được cấp từ host
• Thiết bị USB có 3 chế độ nguồn:
– Low power: dòng cung cấp 100mA, điện áp trong khoảng 4.4V - 5.25V
– High power: dòng cung cấp tối đa 500mA, điện áp bus từ 4.75V-5.25V
– Self power: thiết bị được cấp nguồn từ bên ngoài
Trang 9Các kiểu truyền
Truyền dữ liệu usb là giai đoạn nằm giữa phần mềm máy chủ và điểm cuối của thiết bị ngoại vi
Có 4 kiểu truyền USB:
- Control transfer:
– Truyền 2 hướng, hỗ trợ cài đặt, truyền thông tin giữa host và device
– Gồm 3 giai đoạn: setup, data, status
– Mục đích truyền thông tin khi thiết bị bắt đầu kết nối với host Mọi thiêt bị ngoại vi USB đều phải xử lí
được kiểu truyền này
- Isochronous transfer:
– Truyền 1 hướng hoặc 2 hướng
– Mục đích truyền dữ liệu với tốc độ cố định, bỏ qua lỗi
Trang 10Các kiểu truyền
- Interrupt transfer:
– Chỉ truyền 1 hướng đi vào host
– Mục đích truyền dữ liệu nhỏ, không liên tục
– Ví dụ: thiết bị sử dụng interrupt như keyboard, mouse
- Bulk transfer:
– truyền 1 hướng hoặc 2 hướng
– mục đích truyền dữ liệu lớn, chính xác, không khắc khe về thời gian
– Ví dụ: scanner, printer, USB disk
Trang 11Các loại gói dữ liệu
• Việc truyền dữ liệu cổng USB luôn được khởi động từ host
• Dữ liệu truyền đi gồm 5 loại gói:
– Token packet: báo mode truyền
– Start of Frame packet: chỉ thị bắt đầu 1 khung mới
– Data packet: chứa dữ liệu được truyền đi
– Handshake packet: dùng để xác nhận dữ liệu và báo lỗi
– Special packet: dùng để báo tốc độ mà host muốn truyền
Trang 12Giao Tiếp với MSC-51
• Họ MSC-51 sử dụng mức logic TTL
Trang 13Giao Tiếp với MSC-51
- Giao tiếp MSC-51 dùng FT232BM Đặc tính:
- Giao tiếp USB serial.
- Khả năng giao tiếp với MSC-51 bằng cách chuyển đổi USB <-> RS232
- Tương thích USB1.1 và USB2.0
- Tần số clock từ 6MHz-48MHz
Trang 14Sơ Đồ Mạch
Trang 15Chuyển Đổi RS232 và USB