1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu cách tạo các cổng giao tiếp trong các thiết bị ngoại vi phần 10 docx

10 206 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 387,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để trao đổi thông tin với các ngoại vi ở đây là các mô - đun vào ra thông qua 8255, ba bước sau đây là cần thiết : 1 Xác định được địa chỉ các cổng A, B và C và của thanh ghi điều khiển

Trang 1

Hình 6: Cấu trúc từ điều khiển của IC ngoại vi 8255

Căn cứ vào từ điều khiển của 8255, có thể klhởi tạo 8255 ở các mode 0 hoặc mode 1 hoặc mode 2, và có thể xác định hướng vào ra dữ liệu cho mỗi port

Để trao đổi thông tin với các ngoại vi (ở đây là các mô - đun vào ra) thông qua

8255, ba bước sau đây là cần thiết :

(1) Xác định được địa chỉ các cổng A, B và C và của thanh ghi điều khiển theo logic chọn chip (CS) và các đường địa chỉ A0, A1

(2) Ghi từ điều khiển vào thanh ghi điều khiển

(3) Ghi các lệnh I/O để thông tin với các ngoại vi thông qua cổng A,B và C Hệ thống Kit đã được đặt cho 8255 làm việc với các ngõ vào / ra ở mốt 0 như

sau :

1 Các ngõ ra được chốt

2 Các ngõ vào không được chốt

3 Các cổng không có khả năng bắt tay và ngắt

Ví dụ:

Để A, C là cổng nhập (8 bít), B là cổng xuất(8bít), và chọn ngoại vi có địa chỉ

từ 00 – 03 thì phải làm như sau:

PORT C (LOWER) 1=INPUT 0=OUTPUT

D 7 D 6 D 5 D 4 D 3 D 2 D 1 D 0

PORT B 1=INPUT 0=OUTPUT MODE SELECTION 0=MODE 0 1=MODE 1

PORT C (UPPER) 1=INPUT 0=OUTPUT PORT A 1=INPUT 0=OUTPUT MODE SELECTION 00=MODE 0 01=MODE 1 1X=MODE 2

GROUP B

GROUP A

MODE SET FLAG 1=ACTIVE

Trang 2

Gởi từ điều khiển 99hex vào thanh ghi điều khiển

Xuất từ điều khiển ra thanh ghi điều khiển có địa chỉ 03hex

I.3 IC GIẢI MÃ HIỂN THỊ 8279:

I.3.1 Cấu trúc 8279 I.3.1.1 Phần cứng:

8279 là một phương pháp phần cứng để giao tiếp với bàn phím ma trận và hiển thị đa hợp Bất lợi của phương pháp dùng phần mềm là vi xử lí bị bận trong lúc kiểm tra và làm tươi hiển thị 8279 sẽ thay thế vi xử lí đảm trách hai nhiệm vụ này

8279 (Hình ) là một thiết bị dạng DIP _ 40, có hai phần chính : bàn phím và hiển thị Phần bàn phím có thể được nối với một ma trận tối đa 64 phím, sự gõ phím được giải nẩy và mãphím được lưu trữ vào bộ nhớ FIFO bên trong (First _ In _ First _ Out : Vào trước, ra trước) , và một tín hiệu ngắt được phát ra mỗi lần gõ phím Phần hiển thị có thể cung cấp một hiển thị có quét tối đa 16 Led Phần này có bộ nhớ RAM 16 x 8, có thể được sử dụng đọc / ghi thông tin cho các mục đích hiển thị Phần hiển thị có thể được khởi tạo ở dạng ghi phải (right entry) hoặc ghi trái (left entry) Tần số xung đồng hồ cấp cho 8279 tối đa là 3,125MHz

Hình 7: Sơ đồ chân logic của 8279

Bảng 3: Chức năng các chân IC 8279

databus:Đường dữ liệu 2

Trang 3

chiều

Tất cả các lệnh và dữ liệu giữaCPU và 8279 được truyền trên những đường dữ liệu này

clock Xung clock có tần ố tối đa là 3,125MHz

trạng thái làm việc của

8279 khi ngõ vào này ở mức cao

Sau khi được reset, 8279 có thể làm việc ở chế độ:

 Hiển thị 16 ký tự lối vào trái

 Lập mã quét phím khóa ngoài 2 phím

thấp cho phép 8279 thực hiện các chức năng kết nối với CPU để truyền và nhận dữ liệu

chỉ này thương được kết nối với đ5a chỉ A0 của vi xử lý dùng để phân biệt lệnh hay dữ liệu

 A0=[1]: tín hiệu vào ra là lệnh

 A0=[0]:tín hiệu vào ra là dữ liệu

hay ghi dữ liệu lên bus dữ liệu, thanh ghi điều khiển hay bộ nhớ RAM hiển thị

Trang 4

IRQ 1 Interrupt Request: đường

tín hiệu yêu cầu ngắt (output) Ngõ ra này sẽ ở mức cao nế có dữ liệu ở trong bộ nhớ FIFO hay SensorRAM, ngõ ra này sẽ ở mức thấp mỗi khicó

trởlại mức cao khi d4có dữ liệu chứa trong RAM

8279

line nàycó thể giải mã ra

16 đường hay mã hóa thành 1 đường, được dùng để quét phím hay ma trận cảm biến và hiển thị

đường scan line thông qua các phím hay công tắc cảm biến Ở chế độ quét phím, sẽ kết hợp với các đường scan lines tạo thành mã của phím được nhấn SHIFT

CTRL/STB

1

1

Shift, Control / Strobe input Mode: trong chế độ quét phím, mức logic của từng ngõ vào này sẽ được lưu trữ với vị trí của phím để tạo ra 1 giá trị của phím được nhấn

OUT A0 – A3

OUT B0 – B3

4

4

Đêy là 2 portngõ ra của thanh ghi hiển thị 16 x 4 bit Dữ liệu từ những thanh ghi này sẽ được đưa ra đồng bộ kết hợp với các

Trang 5

đường quét scan lines để

đa hợp thành số hiển thị Hai ngõ ra 4 bit này có thể xóa độc lập và có thể kết hợp với nhau để tạo thành một ngõ ra 8 bit

xóa hiển thị trong quá trình chuyển đổi giữa các số hay khi gặp lệnh xóa hiển thị

Sơ đồ khối logic (Hình 8) trình bày bốn phần chính của 8279 : bàn phím, quét, hiển thị và giao tiếp vi xử lí Các chức năng của các phần này được miêu tả như dưới đây :

IR

BD

DB0-Data Buffer

Control and Timing Registers

Timing and Control

Internal Data Bus (8)

Display

Address

Registers

16 x 8 Display RAM

8 x 8 FIFO/Sensor RAM

Keyboard Debounce and Control

OUT A0-A3 OUT

Display Registers

SL0-Scan Counter

RD WR CS A0

I/O Control

8

FIFO/Sensor RAM Status

RL0-RL7SHIF

Return

Hình 8: Sơ đồ khối của 8279

Để giao tiếp với vi xử lý, 8279 cần tám đường dữ liệu hai chiều (BD0 _ BD7), một đường yêu cầu ngắt (IRQ), và sáu đường giao tiếp, kể cả đường địa chỉ của bộ đệm (A0)

Khi A0 ở mức cao, các tín hiệu được hiểu như là các từ điều khiển và trạng thái Khi A0 ở mức thấp, các tín hiệu được hiểu là dữ liệu

Trang 6

Đường IRQ lên mức cao bất kì lúc nào việc ghi nhận dữ liệu vào FIFO Tín hiệu này được sử dụng để ngắt vi xử lí nhằm chỉ thị tính khả dụng của dữ liệu

I.3.1.2 Lập trình cho 8279

Để có sử dụng 8279, cần biết các từ điều khiển của 8279

8279 có tất cả tám từ điều khiển, tùy theo mục đích sử dụng mà sẽ chọn từ điều khiển thích hợp

 Đặt mốt hiển thị / bàn phím

Trong đó, D D là mốt hiển thị và K K K là mốt bàn phím

D D

0 0 Hiển thị 8 kí tự 8 bit _ ghi trái

0 1 Hiển thị 16 kí tự 8 bit _ ghi trái

1 0 Hiển thị 8 kí tự 8 bit _ ghi phải

1 1 Hiển thị 16 kí tự 8 bit _ ghi phải

K K K

0 0 0 Bàn phím quét có lập mã _ Khóa ngoài 2 phím

0 0 1 Bàn phím quét có giải mã _ Khóa ngoài 2 phím

0 1 0 Bàn phím quét có lập mã _ Xoay vòng N phím

0 1 1 Bàn phím quét có giải mã _ Xoay vòng N phím

1 0 0 Ma trận cảm biến, quét có lập mã

1 0 1 Ma trận cảm biến, quét có giải mã

1 1 0 Ngõ vào Strob, quét hiển thị có lập mã

1 1 0 Ngõ vào Strob, quét hiển thị có giải mã

Trong suốt thời gian RAM hiển thị đang bị xoá ( 160 S), nó không thể được ghi vào Bit có trọng số cao nhất (MSB) của từ trạng thái được đặt trong suốt thời gian này Khi RAM hiển thị trở nên khả dụng trở lại, bit này tự động được đặt lại

Trang 7

 Khởi tạo 8279

Mặc dù 8279 có tới tám từ điều khiển, nhưng không phải lúc nào cũng sử dụng hết tất cả tám từ này

Khi khởi tạo một 8279, thứ tự các từ điều khiển sau đây là cần thiết :

+ Đặt mốt hiển thị / bàn phím

+ Lập trình xung đồng hồ

+ Xoá RAM hiển thị, hoặc FIFO hoặc cả hai

Các từ điều khiển còn lại có thể được gởi ra thanh ghi điều khiển trong lúc này hoặc khi cần

II CÁC THAM SỐ CẦN THIẾT CỦA KIT:

Trên đây, đã giới thiệu các IC quạn trọng để có thể kết nối Kit với máy tính Ngoài ra, các thông số về địa chỉ cũng không kém phần quan trọng

Bảng : Bảng đồ địa chỉ bộ nhớ của kit

Vùng địa chỉ bộ nhớ

ROM1

ROM2

RAM1

RAM2

RAM3

8279



3 bit ứng với 6 trạng

thái của 6 vùng nhớ

Trang 8

Dựa vào 3 bit A13, A14, A15 để xác định các vùng ROM, RAM như sau:

Bảng 4 : Bảng đồ địa chỉ I/O của kit

nhớ

8255A

8255B

8253A

8253B

8259

8251

ADC0809

DAC0808



3 bit ứng với 6 trạng thái của 6 vùng nhớ

74138

A13

A14

A15

A

B C

O0

O1

O2

O3

O4

O5

O6

O7

CS\ROM1 CS\ROM2 CS\RAM1 CS\RAM2 CS\RAM3 CS\8279

No use

No use

Hình 9 : chọn bộ nhớ

Trang 9

Dựa vào 3 bit A3, A4, A5 có thể xác định ngoại vi sử dụng như sau:

III SỬ DỤNG KIT:

Chức năng các phím:

 Phím RESET hoặc Q: khởi động lại toàn bộ hệ thống Kit, các thanh ghi, các điểm dừng, các khởi tạo, đều được reset

 Phím A hoặc Address hoặc S: đặt lại địa chỉ ô nhớ để tác động vào: xem dữ liệu, thay đổi nội dung

Phím UP hoặc  : lưu trữ dữ liệu ở 2 led trái vào địa chỉ ghi ở 4 led phải

Phím Down hoặc  : để xem lại dữ liệu đã nạp

 Phím P hoặc PC: đặt địa chỉ chạy chương trình

 Phím G hoặc GO: chạy chương trình tại địa chỉ đã chọn sẳn

 Phím I hoặc INTR: ngắt chương trình, khởi động nóng hệ thống, các khởi tạo, điểm dừng đều vẫn còn

Các thao tác nhập liệu trên là để đưa các dữ liệu, các lệnh vi xử lý đã được mã hóa ra dạng mã máy, vào những địa chỉ yêu cầu của người thảo chương Vàsau đó, kết quả kiểm tra, chạy thử chương trình sẽ cho biết chương trình đúng hay sai

Mục đích chủ yếu của đề tài là rút ngắn thời gian dịch sang mã máy và thời gian nhập liệu, nghĩa là phải nạp được dữ liệu vào bộ nhớ RAM mà không tốn thời gian nhập liệu

A

B C

O0

O1

O2

O3

O4

O5

O6

O7

74138

A3

A4

A5

CS\8255A CS\8255B CS\8253A CS\8253B CS\8259 CS\8251 CS\ADC0805 CS\DAC0808

Hình 10: Chọn I/O

Trang 10

Chương IV:

GIAO TIẾP

MÁY TÍNH VỚI KIT THỰC TẬP

VI XỬ LÝ 8085

Ngày đăng: 10/08/2014, 01:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6: Cấu trúc từ điều khiển của IC ngoại vi 8255. - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu cách tạo các cổng giao tiếp trong các thiết bị ngoại vi phần 10 docx
Hình 6 Cấu trúc từ điều khiển của IC ngoại vi 8255 (Trang 1)
Hình 7: Sơ đồ chân logic của 8279 - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu cách tạo các cổng giao tiếp trong các thiết bị ngoại vi phần 10 docx
Hình 7 Sơ đồ chân logic của 8279 (Trang 2)
Bảng 3: Chức năng các chân IC 8279 - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu cách tạo các cổng giao tiếp trong các thiết bị ngoại vi phần 10 docx
Bảng 3 Chức năng các chân IC 8279 (Trang 2)
Sơ đồ khối logic (Hình 8) trình bày bốn phần chính của 8279 : bàn phím, quét,  hiển thị và giao tiếp vi xử lí - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu cách tạo các cổng giao tiếp trong các thiết bị ngoại vi phần 10 docx
Sơ đồ kh ối logic (Hình 8) trình bày bốn phần chính của 8279 : bàn phím, quét, hiển thị và giao tiếp vi xử lí (Trang 5)
Bảng  : Bảng đồ địa chỉ bộ nhớ của kit - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu cách tạo các cổng giao tiếp trong các thiết bị ngoại vi phần 10 docx
ng : Bảng đồ địa chỉ bộ nhớ của kit (Trang 7)
Hình 9 : chọn bộ nhớ . - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu cách tạo các cổng giao tiếp trong các thiết bị ngoại vi phần 10 docx
Hình 9 chọn bộ nhớ (Trang 8)
Bảng  4 : Bảng đồ địa chỉ I/O của kit - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu cách tạo các cổng giao tiếp trong các thiết bị ngoại vi phần 10 docx
ng 4 : Bảng đồ địa chỉ I/O của kit (Trang 8)
Hình 10: Chọn I/O - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu cách tạo các cổng giao tiếp trong các thiết bị ngoại vi phần 10 docx
Hình 10 Chọn I/O (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm