b.Các hệ thống cung cấp nguồn AC Ở các trạm Viba nơi mà các thiết bị đòi hỏi nguồn cung cấp AC, nguồn cung cấp AC được cung cấp từ các thiết bị nguồn AC không bị ngắt, thường nó có dạng
Trang 152
- Tính ít tốn kém
- Các đặc tính tốt (độ giao động điện áp nhỏ ít nhiễu )
-Bảo trì dễ dàng
b.Các hệ thống cung cấp nguồn AC
Ở các trạm Viba nơi mà các thiết bị đòi hỏi nguồn cung cấp AC, nguồn cung cấp AC được cung cấp từ các thiết bị nguồn AC không bị ngắt, thường nó có dạng là một đường dây điện lưới thương mại có thêm các hệ thống máy phát dự phòng
c.Các hệ thống cung cấp nguồn DC
Nguồn DC được cung cấp từ các thiết bị nguồn Dc cho các thiết bị Viba sử dụng nguồn DC nó thường có dạng như hình vẽ sau:
Hình 2-6-5: Dạng nguồn cung cấp DC
Trang 2SẮP XẾP BẢO TRÌ
Đối với một hệ thống Viba điểm nối điểm mỗi tuyến chỉ có hai trạm đầu cuối liên lạc với nhau cả hai trạm này có cấu hình giống nhau và có một số đặc điểm sau:
- Các trạm đầu cuối luôn có nhân viên trực
- Các máy móc thiết bị của một trạm thường có cấu hình dạng module nên dễ dàng thay thế khi có hư
-Các thiết bị của trạm có độ tin cậy cao do các đặc điểm trên của hệ thống Viba điểm nối điểm nên kế hoạch bảo trì hệ thống trở nên đơn giản hơn nhiều so với các hệ thống Viba chuyển tiếp Thường có hai loại bảo trì là kế hoạch bảo trì định kỳ và kế hoạch bảo trì khi có hư hỏng
Kế hoạch bảo trì định kỳ căn cứ vào thời gian, cứ sau một khoảng thời gian hoạt động nào đó tuyến Viba được bảo trì loại bảo trì này có nhiệm vụ tránh các hư hỏng đáng tiếc có thể xảy ra và thường là các công việc sau:
- Sơn sửa tháp anten
- Sửa các nhà chứa thiết bị,cáchệ thống phụ ở các trạm Viba
- Bộ phận chuyển mạch của tuyến
Kế hoạch bảo trì khi có hư hỏng căn cứ vào sự hư hỏng của các thiết bị có trên tuyền nhân viên bảo trì tiến hành thay thế sửa chữa các thiết bị bị hư hỏng ở bất kỳ thời điểm nào mục đích của loại bảo trì này là làm cho hoạt động của tuyến được liên tục bảo đảm xác suất gián đoạn mạch là thấp nhất nó thường được áp dụng cho các tuyến Viba
Trang 354
BƯỚC 8 CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
Có rất nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật cần quan tâm được phân loại theo từng cấp
1.Hệ thống vô tuyến điểm nối điểm
- Tuyến vị trí
- Kế hoạch tần số vô tuyến
- Cấu hình hệ thống truyền dẫn cáckênh RF ,các bộ phận chuyển mạch
- Các bộ phận phân tập không gian
- Các tiêu chuẩn thực hiện toàn cầu
- Các đòi hỏi riêng cho các thiết bị vô tuyến
2.Tháp anten
- Cấu trú của tháp, nền tháp, sơn sửa và các phương tiện phục vụ (thang, đèn, )
- Các đòi hỏi chung (chiều cao nhỏ nhất, khả năng gắn anten, loại tháp, độ bền)
3.Hệ thống phức tạp
- Cấu hình của bộ phận đa hợp
- Phẩm chất và khả năng truyền
- Hoạt động toàn phần của hệ thống
4.Nguồn cung cấp
- Trạng thái cơ bản và hoạt động của nguồn cung cấp (loại nguồn không ngắt, dung lượng nguồn)
- Các yêu cầu riêng cho từng thiết bị (máy phát, máy thu hoặc nguồn pin )
5.Kiểm tra các thiết bị và dụng cụ
6.Công việc lắp đặt
- Tình trạng công việc
- Giám sát công việc
7.Độ lệch tần số
Theo đề nghị của CCIR cho ta các giá trị tiêu chuẩn về độ lệch trong hệ thống khác nhau Khi thiết kế ta cần phải tham khảo các giá trị này để độ lệch tần số không vượt qúa giới hạn chop phép
8.Trung tần IF
Đối với tần số trung tần CCIR giới thiệu có các tiêu chuẩn sau:
a/ Giá trị trung tần của IF
35MHz cho các tần số vô tuyến 1 đến 2 GHz
70MHz cho các tần số vô tuyến lớn hơn2 GHz
b/ Các điện áp ngõ ra và ngõ vào của tín hiệu IF
Trang 475 0hm không cân bằng
d/ Khi sử dụng phân tập các giá thích hợp ở tr6n về trở kháng và mức ngõ ra áp dụng cho ngõ ra kết hợp của các máy thu kết hợp
9.Băng gốc
Tùy theo số kết nối kênh tối đa của tần mạch điện thoại băng tần gốc sẽ được trong một khoảng tần số cho phép nào đó các khoảng này điều được cho ở các giới thiệu CCIR
10.Các kênh phục vụ
-Các kênh phục vụ điện thoại nên có khả năng truyền băng tần từ 300-3400 Hz
11.Chuyển mạch kênh RF
Chỉ có ở các hệ thống chuyển mạch bảo vệ
Trang 556
BƯỚC 9
ĐO THỬ TUYẾN VIBA SỐ
MỞ ĐẦU
Ở phần này ta giả định rằng các kết nối hệ thống của toàn tuyến là hoàn toàn đúng Nên việc xét đầu tiên là thiết bị đo sử dụng và hạn chế về đo thử đo thiết bị và môi trường gây ra, khó có thể đạt được kết qủa không đổi trong thời gian dài vì đặc tính truyền dẫn mất đồng bộ như rẽ nhóm, đáp tuyến biên độ, suy hao ngược Gây ra can nhiễu giữa các kí tự
Trạng thái điều chế mất đồng bộ và ngưỡng quyết định của bộ cùng với độ phi tuyến tính của mạch khuếch đại công suất, sự trượt pha ở sóng mang phục hồi mạch đồng hồ trong bộ giải điều chế và tạp âm nhiệt, tất cả điều giảm ngưỡng thu Điều này làm giảm độ dự trữ đã có đối với các tính hiệu thu thấp và tạp âm
Dự kiến độ xung yếu của hệ thống Viba số điển hình cho ở bảng sau:
yếu(dB) Những khuyết tật Modem nối vòng IF
1.1 Sai lỗi pha và biên độ của bộ điều chế
1.2 Nhiễu giữa kí tự với nhau gây ra, bộ lọc trong Modem nối vòng
1.3 Tạp âm pha hồi phục sóng mang
1.4 Mã và giải mã vi sai
1.5 Trượt ở thời gian mẫu khi có khuyết tật
1.6 Độ rộng băng tạp âm vượt quá của bộ giải điều chế máy thu
1.7 Các ảnh hưởng khác như nhiệt lão hóa
Tổng Modem
Những khuyết tật kênh RF
2.1 Chuyển đổi AM/PM của tầng ra gần tuyến tính
2.2 Giới hạn băng và nhóm kênh
2.3 Nhiễu kênh kế cận
2.4 Feeder và méo hồi âm
Tổng kênh RF
Suy yếu tổng Modern Và kênh RF
0,1 1,0 0,1 0,3 0,1 0,5 0,4 2,5 1,5 0,3 1,0 0,2 3,0 5,5
Từ bảng trên ta thấy rằng C/N bị sút kém 5.5dB dẫn đến giá trị C/N phải cao hơn giá trị lí thuyết C/N ứng với một bít là 5.5dB dẫn đến công suất máy phát phải cao hơn hệ số tạp âm máy thu thấp hơn đối với mật độ dự trữ pha đinh nhất định
Trang 6Viba Ở đây chỉ liệt kê các thiết bị cần có để đo mà không nêu ra các số liệu vì số liệu của các thiết bị đo này phụ thuộc vào từng tuyến riêng
1 Đồng hồ đo vạn năng hiện số
2 Đồng hồ do công suất siêu cao tần
3 Công suất đo cho đồng hồ siêu cao tần
4 Bộ chuyển tiếp
5 Máy phân tích phổ
6 Bộ suy giảm đồng trục
7 Máy điếm tần số
8 Nguồn tín hiệu
9 Bộ suy giảm biến đổi
10 Máy đo truyền dẫn
11 Bộ tạo sóng mẫ digital
12 Bộ phát hiện lỗi Digital
13 Bộ phân tích biên độ tự động
14 Các bộ ghép đối ngẫu chính xác
15 Các bộ tách sóng
16 Máy hiện sóng
17 Các máy vô tuyến xách tay
2 Đo các nguồn điện áp
các giá trị của máy này và đối chiếu với các số liệu kiểm tra của nhà sản xuất và sửa lại những chỗ cần thiết
Nối máy hiện sóng với nguồn cấp điện cho đầu máy và ghi số gợn sóng quan sát được giá trị này phải nhỏ hơn 0,2% điện áp nguồn
3 Đô công suất của máy phát
với các giá trị danh định
4 Đo tần số máy phát
sản xuất xác định
Trang 758
5 Chuẩn mực AGC đốái chiếu với mức tín hiệu thu:
Trong hầu hết cấu tạo thiết bị máy thu có một đồng hồ tích hợp để chỉ cường độ tín hiệu thu Nhưng số đọc của đồng hồ AGC này điều là những chỉ thị tương đối của mức sóng thu và có thể dùng để xác định mức tín hiệu thu trong điều kiện đang hoạt động Qui trình để kiểm tra đường cong AGC yêu cầu, nối một bộ tạo tín hiệu RF đến mô phỏng tính hiệu thu khi không khi không có tín hiệu RF vào đồng hồ AGC chỉ gần bằng không qui trình đo đạc Đường cong AGC có sẵn ở phần chỉ dẫn thiết bị nó thay đổi tùy theo từng loại máy khác nhau
6 Đo phổ ra máy phát
Phổ ra máy phát là một hệ thống rất quan trọng nó có liên quan đến phần giao thoa mà hệ thống phải chịu từ các hệ thống khác cũng như giao thoa làm ảnh hưởng trở lại các hệ thống này Do đó sau khi lắp đặt ta phải tiến hành đo phổ ra của máy phát bằng bộ phân tích phổ Khi dùng bộ tạo sóng mẫu để đưa lại sóng mẫu vào băng gốc của máy phát, các mã đường cần thiết và tốc độ bit khác nhau để từ đó tìm ra phổ để điều chế của máy phát, so sánh phổ này với mặt nạ qui định đồng thời xác định hình thể đối xứng của phổ và mứa đo đỉnh của phổ phụ thứ nhất tương đối với mức đỉnh của sóng mang
7 Đo các bức xạ tạp
Tháo bộ tạo sóng mẫu băng gốc ra để bảo đảm cho các sóng phát đề chưa bị điều chế Lắp đặt các thiết bị đo như ở phần 6, chọn phạm vi băng tần sóng mang làm việc trên máy phân tích phổ bao gồm phổ của các tạp tán cần đo Ví dụ băng 13 GHz nếu chọn là 9GHz - 13GHz
8 Đo độ nhạy kênh dịch vụ
Qui trình này được đề ra để thiết lập bộ di tần của sóng mang sau cho các kênh nghiệp vụ tương ứng có thể được truyền dẫn một cách thích hợp Để thiết lặp độ di tần hệ thống yêu cầu sử dụng nguồn điều chế và máy phân tích phổ để giám sát thành phần tần số sóng mang Thiết bị đo như phần 6
9 Đo vòng
Tùy theo thiết bị Viba thiết bị đo có thể thực hiện bằng cách nối trung tần máy phát với trung tần máy thu Nếu như có thể tín hiệu cao tần phát ra ở tần số f1, bằng cách nối một bộ chuyển đổi thích hợp giữa đầu ra máy phát và đầu vào máy thu những phần này của thiết bị thường do nhà sản suất cung cấp theo mục tiêu của thiết
bị, qui trình đo này được mô tả rất rõ ở phần hướng dẫn đo thử thiết bị
10 Kiểm tra các cảnh báo
Nếu có nhiều cảnh báo khác nhau cho các trường hợp hư hỏng khác nhau ở trạm Khi có hư hỏng thương đèn báo chỉ thị hư hỏng ở phần đó sáng lên Các cảnh báo có thể thường gặp dưới dạng sau:
11 Kiểm tra chuyển đổi dự phòng nóng
Trang 8tất cả các tuyến như sau:
1 Chọn (Băèng tay) máy phát ở một mặt trước của thiết bị
2 Kiểm tra đèn báo kênh 1 có sáng không
3 Chọn (bằng tay) máy phát 2
4 Kiểm tra đèn báo kênh 2
5 Chọn theo "cưỡng bức " máy phát 1
6 Xem chuyển mạch cưỡng bức có như chuyển mạch bằng tay hay không
7 Chọn theo "cưỡng bức " máy phát 2
8 Xem chuyển mạch cưỡng bức có như chuyển mạch bằng tay không
12 Đo anten và hệ số sóng đứng của Feeder
Qúa trình đo này cần có nguồn tín hiệu sóng Viba, bộ phân tích biên độ tự động được kết nối theo chỉ dẫn và đo hệ số sóng đứng VSWR toàn băng đã được xác định và tìm ra hệ số lớn nhất để so sánh với kết qủa cho phép (thường giá trị này phải nhỏ hơn 1,3)
Trang 960
II ĐO ĐẦU CUỐI NÀY ĐẾN ĐẦU CUỐI KIA
Sau khi đã tiến hành đo đạc và kiểm tra các trạm của tuyến Viba điểm nối điểm, ta thấy chúng thỏa mãn yêu cầu ở cả hai đầu của tuyến ta tiến hành đo đầu cuối này đến đầu cuối kia
Tổng quát việc đo thử một hệ thống có dự phòng được tiến hành như sau:
1 Thiết bị đo sử dụng để đo đầu cuối
Dưới đây là danh mục thiết bị đo thường được sử dụng cho việc đo đạt tuyến Viba Ở đây chỉ nêu các thiết bị cần thiết mà không nêu ra loại cụ thể
1 Bộ tạo mẫu Digital
2 Bộ phát hiện lỗi Digital
3 Bộ suy giảm ống dẫn sóng biến đổi
4 Hai máy đo truyền dẫn
5 Máy đo độ trượt ( zilter)
6 Máy tính của bộ giao tiếp I/O
7 Máy chụp nhanh để chụp ảnh trên màn hình máy hiện sóng
8 Máy hiện sóng
9 Viba xách tay
10 Bộ tạo mẫu Digital phát hiện lỗ
2 Đồng chỉnh anten
Đồng chỉnh anten ở hai vị trí thu và phát của tuyến ở hai đầu để sau cho tín hiệu thu được ở các anten thu là tốt nhất qúa trình đồng chỉnh ở mỗi trạm như sau:
- Đo các phần tử anten để xác định phân cực đứng hay ngang
- Giám sát điện áp AGC điều chỉnh chảo anten để có tính hiệu cực đại
- Nghiêng anten để cường độ tính hiệu thu cực đại
- Nghiêng và xoay anten cho đến lúc cường độ tín hiệu không có cải thiện gì tốt hơn
- Chốt khung chảo anten
3.Đo cường độ tín hiệu đường truyền
Với tuyến đang hoạt động trong điều kiện không có Fading, giám sát điện áp AGC trên mạch máy Viba Sau đó sử dụng các kết qủa đo đường cong tại trạm chuyển đổi điện áp AGC thành cường độ tín hiệu thu trong điều kiện không có Fading (trong điều kiện không có Fading kim chỉ số trên đồng hồ đọc giữ nguyên trong vòng 5 phút)
4 Hình dạng các xung ra
Do nhiều nguyên nhân khác nhau xung ra thường bị méo dạng do đó phải kiểm tra dạng xung ngõ ra của máy thu Công việc kiểm tra được tiế hành như sau:
- Ở trạm A được nố với bộ tạo mẫ vào số liệu băng gốc đầu cuối, đặt bộ tạo mẫu với" tất cả đầu ra là 1"
- Ở trạm B được nối với máy phát hiện sóng với đầu ra băng gốc dùng trở kháng phối hợp ghép với máy hiện sóng với đầu ra băng gốc Đặt máy hiện sóng để hiển thị một xung số liệu
- Kiểm tra xem xung có nằm trong giới hạn cho phép theo dạng xung CCITT hay không (CCITT cho tất cả các dạng xung cho phép của các tuyến với tốc độ truyền khác nhau)
Trang 10cầu hay không Qúa trình này cho một âm thử có tần số 800 Hz - 16dBw vào trạm A ghi mức thu được ở máy đo truyền dẫn Mức yêu cầu thường là +7dBw Sau đó giữ mức vào cố định và tăng theo từng nất bắt đầu từ 300Hz đến 9 KHz (0,3 đến 0,5 ; 1-2-3 9KHZ) Sau đó ghi mức đáp tuyến ở trạm B và so sánh với đáp tuyến của nhà chế tạo
6 Đo tín hiệu cảnh báo AIS
Mỗi đường truyền Viba xác định đều có một BER xác định phụ thuộc vào chỉ tiêu phục vụ và loại tín hiệu cần truyền Do đó sau khi thiết kế và lắp đặt song một tuyến cần kiểm tra xem BER có đạt chỉ tiêu của tuyến không Nếu ber không đạt yêu cầu phải tiến hành các biện pháp sử lí khác để nâng BER đến mức yêu cầu
8 Kiểm tra chuyển mạch tự động
Việc kiểm tra này chỉ áp dụng cho các hệ thống có dự phòng và chuyển mạch dự phòng tự động
9 Các phép kiểm tra khác
Những phép đo ở trên thực hiện khá đầy đủ yêu cầu đo thử đầu cuối cơ bản Khi có yêu cầu phụ ở một hệ thống xác định, các phép đo phụ khác sẽ được xác lập để bảo đảm tuyến sau khi hoàn thành phải có các tính chất đáp ứng được nhu cầu đề ra