Ví dụ: Ta muốn hiện thị chữ C ở đèn LED thứ 5 từ trái sáng thì các đi ốt a, f, e, d phải thông, khi đó catôt của các đi ốt này phải được nối với nguồn.. Tương tự nếu ta muốn hiện số 3 ở
Trang 1• Chu n hoỏ LM335
thi t b d dàng cho chớnh xỏc cao N i nhỏnh
hi u ch nh c a LM335 v i m t bi n tr 10K
B i vỡ u ra c a LM335 t l v i nhi t
tuy t i Do ú v i vi c i u ch nh bi n tr , u
ra c m bi n s cho 0V t i 0oK
Sai s i n ỏp u ra ch là sai s d c
(do u ra tuy n tớnh theo nhi t ) Vỡ v y, chu n hoỏ dốc t i m t nhi t s làm ỳng t t c cỏc nhi t khỏc
i n ỏp u ra c a c m bi n c tớnh theo cụng th c:
VoutT = VoutT0 *
0
T
T
(3.7)
Trong ú: T là nhi t ch a bi t
T0 là nhi t tham chi u
C hai u tớnh b ng nhi t Kelvin
B ng cỏch chu n hoỏ u ra t i m t nhi t s làm ỳng u ra cho t t c cỏc nhi t khỏc Thụng th ng u ra c l y chu n là 10mV/oK
Vớ d t i 25oC ta s cú u ra cú i n ỏp là 2,98V
Tuy nhiờn, LM335 c ng nh b t k lo i c m bi n nào khỏc, s t làm núng
cú th làm gi m chớnh xỏc
Ngoài ra, LM335 là lo i c m bi n khụng th m n c Vỡ v y, khi ta phun sương ướt sẽ không làm ảnh hưởng tới độ chính xác của nó
3.2.1.2 Mạch đo nhiệt độ sử dụng cảm biến nhiệt độ bán dẫn LM335
Trong mạch ta sử dụng một số thiết bị như: Cảm biến nhiệt độLM335, bộ chuyển đổi tương tự số ADC 804, chíp vi điều khiển 89C051, LED 7 vạch, mạch so sánh.v.v
VCC
R2 2.2K
R1 10K
2
D1 LM335
3
Output 10mV/oK
Trang 23.2.1.2.1 Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ mạch in của mạch cảm biến nhiệt độ
(Phần phụ lục)
3.2.1.2.2 Nguyên lý hoạt động của mạch và tính toán chọn các thiết bị cho mạch
• Nguyên lý hoạt động và tính toán chọn thiết bị cho khối mạch cảm biến và mạch gia công:
M ch gia cụng th c hi n hai ch c n ng là khu ch i và hi u ch nh t o
ra i n ỏp là 0V khi o 0oC
Xột m ch trờn ta th y:
Cỏc khu ch i thu t toỏn ta s d ng lo i OP07 là lo i OA cú offset th p U1
và U2 úng vai trũ là cỏc b m i n ỏp lý t ng: cú tr khỏng vào r t l n và tr khỏng ra r t nh , khụng cỏc u vào nh h ng l n nhau
Cỏc t C1, C2, C3 và C4 cú tỏc d ng ch ng nhi u và n nh ngu n nuụi cho
m ch
Ta cú ỏp t i chõn 2 c a c m bi n LM335 là:
Vs = K*Ta[oK] = K*(273 + ta[oC]) v i K = 10mV/oK (3.8)
T i 0oK, Vs = 0V, nờn t i 0oC => Vs = 2,73V
=> Vs = 2,73 + K*ta[oC] (3.9)
cú giỏ tr i n ỏp ra c a LM335 t i 0oC là 2,73V, trong th c t ta nhỳng
c m bi n vào n c ỏ và hi u ch nh R4 cho n khi i n ỏp ra c a LM335 là 2,73V thỡ d ng
Do ú nh m t o ra i n ỏp u ra là 0V t i 0oC ta c n cú kh i tr ph n i n ỏp 2,73V t i 0oC mà LM335 t o ra Bi n tr R2 chớnh là ph n bự tr ph n i n ỏp mà
ta núi trờn
U3 úng vai trũ là b c ng cú khu ch i Xột tr ng h p nú tuy n tớnh, ỏp
d ng ph ng phỏp x p ch ng cho t ng kớch thớch ngừ vào, ng n m ch ngừ vào cũn l i G i Vout1 là ỏp ngừ ra c a U3 ng v i ngừ vào o, Vout2 là ỏp ngừ ra c a U3 ng v i ngừ vào khụng o Hai thụng s này c tớnh nh sau:
Trang 31 * 2
5
6
U
R
R
) 8 7 (
* 5
) 6 5 (
* 8
U
R R R
R R R V
+
+
Nh v y i n áp t i u ra c a U3 là:
5
6
* ) 8 7 (
* 5
) 6 5 (
* 8
U
R
R V R R R
R R
+
+
(3.12)
Ch n R5 = R7, R6 = R8 ta c:
5
6
2 1 2
V R
R
−
=
Suy ra i n áp t i u ra c a m ch (JH1) s thay i AV*10mV khi nhi t thay i 1oC
M t khác phân gi i c a ADC0809 là 5/255 = 19,6 20mV T c là ADC
ch thay i m t digit sau khi áp thay i 20mV Nh v y n u ta ch n AV = 1 thì
ng v i nhi t thay i 2oC ADC m i thay i 1 digit nh n bi t c s thay i nhi t là 1oC ta ph i ch n AV = 2
Ö Ch n R6 = 20K và R5 = 10K
tính ch n R3, ta xét i u ki n ho t ng c a LM335 nhi t
ta = 25oC, IR = 1mA thì i n áp ngõ ra c a LM335 là 2,98V
mA
V V
02 , 2 1
98 , 2 5
(3.14)
Ö Ch n R3 = 2.2K Ta c ng ch n R1 = 2.2K
Chú ý: các bi n tr trong m ch c m bi n này s d ng bi n tr ch nh tinh (hay
bi n tr o l ng), lo i có c u t o g m nhi u vòng dây i n tr xo n bên trong,
Trang 4khụng nờn dựng bi n tr thụng th ng r t khú ch nh và khụng n nh (khi va
ch m nh s b thay i giỏ tr )
• Nguyên lý hoạt động và tính toán chọn thiết bị cho khối mạch chuyển đổi và khối mạch vi xử lý
Chương trình điều khiển hiển thị trên LED được nạp vào chíp vi xử lý 89C51
Đầu vào JP5 của khối mạch này được đấu với đầu ra JH1 của khối mạch cảm biến và mạch gia công
Chân Vref được nối với một mạch ổn định điện áp gồm 1 chiết áp chỉnh tinh
và 1 diode Zerner
ở chân này điện áp đầu vào được dùng làm điện áp tham chiếu Quan hệ giữa
điện áp Vref/2 được thể hiện ở bảng 3.5
Đầu JP10 được đấu với đầu JP11 Các Tranzitor được sử dụng ở đây là loại pnp
org 0h
sjmp main
org 0Bh
ljmp ngat_timer0
main: mov sp,#30h
mov tmod,#01h
mov tl0,#low(-9216)
mov th0,#high(-9216)
setb tr0
mov ie,#82h
mov r2,#00h
mov 12h,#00h
mov 13h,#00h
mov 14h,#00h
loop: acall hienthi
acall kiemtra_1s
sjmp loop hienthi: mov dptr,#bang_ma_led ;led1
mov p1,#11111110b mov p2,#01000110b acall delay
mov p2,#0ffh acall delay ;led2 mov p1,#11111101b mov p2,#00011100b acall delay
mov p2,#0ffh acall delay ;led3 mov p1,#11111011b
Trang 5mov a,14h
movc a,@a+dptr
mov p2,a
acall delay
mov p2,#0ffh
acall delay
;led4
mov p1,#11110111b
mov a,13h
movc a,@a+dptr
mov p2,a
acall delay
mov p2,#0ffh
acall delay
;led5
mov p1,#11101111b
mov a,12h
movc a,@a+dptr
mov p2,a
acall delay
mov p2,#0ffh
acall delay
ret
delay: mov r7,#10h
again: djnz r7,again
ret
kiemtra_1s: cjne r2,#100,thoat
mov r2,#00h
mov p0,#0ffh
setb p3.7 clr p3.6 nop nop setb p3.6 again1: jb p3.7,again1 clr p3.5
mov a,p0 mov b,#100 div ab mov 12h,a mov a,b mov b,#10 div ab mov 13h,a mov 14h,b setb p3.5 thoat:
ret ngat_timer0: inc r2 mov tl0,#low(-9216) mov th0,#high(-9216) setb tr0
reti bang_ma_led: db 40h,79h,24h,30h,19h,12h,2h,78h,0h,1
0h end
Trang 6• Nguyên lý hoạt động và tính toán chọn thiết bị cho khối mạch hiển thị
Các đầu SV1 và SV7 lần lượt được đấu với các đầu JP14 và đầu JP1 của khối mạch chuyển đổi và khối mạch vi xử lý
Trong mạch này ta sử dụng 5 đèn LED 7 vạch nối chung anôt Mạch hoạt
động theo phương pháp quét tức là nó quét lần lượt các đèn LED Các đèn này được quét liên tục, thời gian quét mỗi đèn rất ngắn khoảng vài μs Do hiện tượng lưu ảnh trên võng mạc mà mắt ta cảm nhận như các đèn này không thay đổi trạng thái Chương trình đã được nạp cho vi xử lý điều khiển quá trình này
Các điện trở từ R1 ữ R8 trong mạch để hạn chế dòng cho đèn LED
từ 5 ữ 20 mA
Ví dụ: Ta muốn hiện thị chữ C ở đèn LED thứ 5 từ trái sáng thì các đi ốt a, f,
e, d phải thông, khi đó catôt của các đi ốt này phải được nối với nguồn
Tương tự nếu ta muốn hiện số 3 ở đèn thứ 3 từ trái sáng thì các đi ốt a, b, c,
d, g phải thông, khi đó catôt của các đi ốt này phải được nối với nguồn
3.2.1.2.3 Tổng quan về chíp vi điều khiển 89051
3.2.1.2.3.1 Cấu tạo bên trong của chíp vi điều khiển 89051
Vào năm 1981 Hãng Intel giới thiệu một số bộ vi điều khiển được gọi là
8051 Bộ vi điều khiển này có 128 byte RAM, 4K byte ROM trên chíp, hai bộ định thời, một cổng nối tiếp và 4 cổng (đều rộng 8 bit) vào ra tất cả được đặt trên một
chíp
8051 là một bộ xử lý 8 bit có nghĩa là CPU chỉ có thể làm việc với 8 bit dữ liệu tại một thời điểm Dữ liệu lớn hơn 8 bit được chia ra thành các dữ liệu 8 bit để
cho xử lý 8051 có tất cả 4 cổng vào - ra I/O mỗi cổng rộng 8 bit (xem hình 3.2.2.3.1 ) Mặc dù 8051 có thể có một ROM trên chíp cực đại là 64 K byte, nhưng
các nhà sản xuất lúc đó đã cho xuất xưởng chỉ với 4K byte ROM trên chíp
Bảng 3.4: Các đặc tính của 8051 đầu tiên
ROM trên chíp
RAM
Bộ định thời
Các chân vào - ra
Cổng nối tiếp
Nguồn ngắt
4K byte
128 byte
2
32
1
6
Trang 7Hình 3.10: Bố trí bên trong của sơ đồ khối 8051
3.2.1.2.3.2 Mô tả chân của chíp vi điều khiển 89051
Họ 89051đều có 40 chân, với hai hàng chân DIP cho các chức năng khác nhau Sơ đồ bố trí chân của 89051
OSC
INTERRUPT
CONTROL
4 I/O PORTS
BUS CONTROL
SERIAL PORT
EXTERNAL
INTERRUPTS
CPU
ON - CHIP RAM
ETC TIMER 0 TIMER 1
ADDRESS/DATA
TXD RXD
P P P P
P1.0 P1.1 P1.2
P1
P1.4 P1.5 P1.6 P1.7 RST
P0.0 (AD0) Vcc 1
2 3 5 6 4
7 8 9 11 12 10
13 14 15 17 18 16
19 20
40 39 38 36 35 37
34 33 32 30 29 31
28 27 26 24 23 25
22 21
8051 (8031)
P0.1 (AD1) P0.2 (AD2) P0.4 (AD4) P0.5 (AD5) P0.3 (AD3)
PSEN P0.6 (AD6)
P2.5 (A13) P2.3 (A11) P2.1 (A9)
P2.7 (A15)
P2.4(A12) P2.6 (A14)
P2.0 (AB) P2.2 (A10)
(RXD) P3.0 (TXD) P3.1 (NT0) P3.2 (NT1) P3.3 (T0) P3.4 (T1) P3.5 (WR) P3.6 (RD) P3.7 XTAL2 XTAL1 GND
P0.6 (AD6) EA/CPP ALE/PROG
Trang 8Hình 3.11: Sơ đồ bố trí chân của 89051 Trên hình 3.11 là sơ đồ bố trí chân của 8051 Ta thấy rằng trong 40 chân thì có
32 chân dành cho các cổng P0, P1, P2 và P3 với mỗi cổng có 8 chân Các chân còn lại được dành cho nguồn VCC, đất GND, các chân dao động XTAL1 và XTAL2 tái lập RST cho phép chốt địa chỉ ALE truy cập được địa chỉ ngoài EA, cho phép cất chương trình PSEN Trong 8 chân này thì 6 chân VCC , GND, XTAL1, XTAL2, RST và EA được các họ 8031 và 8051 sử dụng Hay nói cách khác là chúng phải
được nối để cho hệ thống làm việc mà không cần biết bộ vi điều khiển thuộc họ
8051 hay 8031 Còn hai chân khác là PSEN và ALE được sử dụng chủ yếu trong các hệ thống dựa trên 8031
1 Chân VCC: Chân số 40 là VCC cấp điện áp nguồn cho chíp Nguồn điện áp là +5V
2 Chân GND: Chân GND: Chân số 20 là GND
3 Chân XTAL1 và XTAL2:
8051 có một bộ dao động trên chíp nhưng nó yêu cầu có một xung đồng hồ ngoài để chạy nó Bộ dao động Thạch Anh thường xuyên nhất được nối tới các chân đầu vào XTAL1 (chân 19) và XTAL2 (chân 18) Bộ dao động Thạch Anh
được nối tới XTAL1 và XTAL2 cũng cần hai tụ điện giá trị 30pF Một phía của tụ
điện được nối xuống đất như được trình bày trên hình 3.12
C2
C1
30pF
XTAL2
XTAL1
GND
XTAL2
XTAL1
GND
NC
EXTERRNAL OSCILLATAOR SIGNAL
Trang 9Hình 3.12 a) Nối XTAL tới 8051 b) Nối XTAL tới nguồn đồng bộ ngoài
Cần phải lưu ý rằng có nhiều tốc độ khác nhau của họ 8051 Tốc độ được coi như là tần số cực đại của bộ giao động được nối tới chân XTAL Ví dụ, một chíp 12MHz hoặc thấp hơn Tương tự như vậy thì một bộ vi điều khiển cũng yêu cầu một tinh thể có tần số không lớn hơn 20MHz Khi 8051 được nối tới một bộ giao
động tinh thể thạch anh và cấp nguồn thì ta có thể quan sát tần số trên chân XTAL2 bằng máy hiện sóng Nếu ta quyết định sử dụng một nguồn tần số khác bộ giao
động thạch anh chẳng hạn như là bộ dao động TTL thì nó sẽ được nối tới chân
XTAL1, còn chân XTAL2 thì để hở không nối như hình 3.12b
4 Chân RST:
Chân số 9 là chân tái lập RESET Nó là một đầu vào và có mức tích cực cao (bình thường ở mức thấp) Khi cấp xung cao tới chân này thì bộ vi điều khiển sẽ tái lập và kết thúc mọi hoạt động Điều này thường được coi như là sự tái bật nguồn Khi kích hoạt tái bật nguồn sẽ làm mất mọi giá trị trên các thanh ghi
5 Chân EA:
Các thành viên họ 8051 như 8751, 98C51 hoặc DS5000 đều có ROM trên chíp lưu cất chương trình Trong các trường hợp như vậy thì chân EA được nối tới
VCC Đối với các thành viên củ họ như 8031 và 8032 mà không có ROM trên chíp thì mã chương trình được lưu cất ở trên bộ nhớ ROM ngoài và chúng được nạp cho 8031/32 Do vậy, đối với 8031 thì chân EA phải được nối đất để báo rằng mã chương trình được cất ở ngoài EA có nghĩa là truy cập ngoài (External Access) là chân số 31 trên vỏ kiểu DIP Nó là một chân đầu vào và phải được nối hoặc với VCC hoặc GND Hay nói cách khác là nó không được để hở
6 Chân PSEN:
Đây là chân đầu ra cho phép cất chương trình (Program Store Enable) trong
hệ thống dựa trên 8051 thì chương trình được cất ở bộ nhớ ROM ngoài thì chân này
được nối tới chân OE của ROM
Trang 107 Chân ALE:
Chân cho phép chốt địa chỉ ALE là chân đầu ra và được tích cực cao Khi nối
8051 tới bộ nhớ ngoài thì cổng 0 cũng được cấp địa chỉ và dữ liệu
Hay nói cách khác 8051 dồn địa chỉ và dữ liệu qua cổng 0 để tiết kiệm số chân Chân ALE được sử dụng để phân kênh địa chỉ và dữ liệu bằng cách nối tới chân G của chíp 74LS373
8 Các chân cổng vào\ra và các chức năng của chúng
Bốn cổng P0, P1, P2 và P3 đều sử dụng 8 chân và tạo thành cổng 8 bít Tất cả các cổng khi RESET đều được cấu hình như các đầu ra, sẵn sàng để được sử dụng như các cổng đầu ra Muốn sử dụng cổng nào trong số các cổng này làm đầu vào thì nó phải được lập trình
9 Cổng P0
Cổng 0 chiếm tất cả 8 chân (từ chân 32 đến 39) Nó có thể được dùng như cổng đầu
ra, để sử dụng các chân của cổng 0 vừa làm đầu ra, vừa làm đầu vào thì mỗi chân phải được nối tới một điện trở kéo bên ngoài 10kΩ Điều này là do một thực tế là cổng P0 là một màng mở khác với các cổng P1, P2 và P3 Khái niệm máng mở
được sử dụng trong các chíp MOS về chừng mực nào đó nó giống như Cô-lec-tơ hở
đối với các chíp TTL Trong bất kỳ hệ thống nào sử dụng 89C51 ta thường nối cổng P0 tới các điện trở kéo, bằng cách này ta có được các ưu điểm của cổng P0 cho cả
đầu ra và đầu vào Với những điện trở kéo ngoài được nối khi tái lập cổng P0 được cấu hình như một cổng đầu ra
a) Cổng P0 đầu vào: Với các điện trở được nối tới cổng P0 nhằm để tạo nó thành cổng đầu vào thì nó phải được lập trình bằng cách ghi 1 tới tất cả các bit Đoạn mã dưới đây sẽ cấu hình P0 lúc đầu là đầu vào bằng cách ghi 1 đến nó và sau đó dữ liệu nhận được từ nó được gửi đến P1
b) Vai trò kép của cổng P0: Khi nối 8051 tới bộ nhớ ngoài thì cổng 0 cung cấp cả địa chỉ và dữ liệu 8051 dồn dữ liệu và địa chỉ qua cổng P0 để tiết kiệm số chân