1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng cấu tạo mạch tích hợp của vi mạch chuyển đổi đo lường p10 pps

10 337 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 558,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý : nhớ mắc diode D2 vào mạch như hình vẽ đối với tải cảm và tải động cơ.. Tại mỗi vị trí giải thích sự khác nhau về dạng sóng diện áp trên tải của 3 loại tải : tải trở thuần, tải cả

Trang 1

Bảng 4: vẽ dạng sóng dòng điện trên S1vàS2

Trên tụ:

Giải thích sự khác nhau của dạng sóng trên tụ tại 3 vị trí đã chọn của núm chỉnh (VR)

Giải thích sự khác nhau của dạng sóng trên S1, S2 tại 3 vị trí đã chọn của núm chỉnh (VR)

Căn cứ vào dạng sóng đo được hãy so sánh giá trị điện đọc được trên đồng hồ với giá trị tính bằng công thức sau:

Giá trị trung bình của điện áp tải :

u

t

uc ,ic

0 -E

E +2E

-2E

t

0

E

-E +2E

-2E

us1 ,us2

Trên S1, S2

:

t

0

E

-E +2E

-2E

is1 ,is2

Tr

Bảng 2: vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện

trên tụ

Bảng 3: vẽ dạng sóng điện áp trên S1và

S2

Trang 2

T

T

D 0

Hình VI.5

Dạng sóng băm xung

DU Udt T U

DT

0

1

Trong đó D : tỷ số chu kỳ

U = E = 300V

b Thay tải trở thuần Rt bằng tải cảm

Tiến hành thí nghiệm tương tự như các bước 2 đến 8 ở trên

c Thay tải trở thuần Rt bằng tải động cơ

Tiến hành thí nghiệm tương tự như các bước 2 đến 8 ở trên

Chú ý : nhớ mắc diode D2 vào mạch như hình vẽ đối với tải cảm và tải động cơ

E Câu hỏi :

1 Tại mỗi vị trí giải thích sự khác nhau về dạng sóng diện áp trên tải của 3 loại tải : tải trở thuần, tải cảm, tải động cơ

2 So sánh giá trị điêïn áp vừa tính với giá trị đọc được trên VOM

3 Mạch trên SCR đóng ngắt bằng phương pháp nào ? Căn cứ vào mạch đã lắp để giải thích

4 Hiện tượng gì xảy ra khi mất xung kích S1?

5 S1 và S2 khi tải hoạt động, linh kiện nào chịu dòng nhiều hơn?

T

Trang 3

BÀI 2:MẠCH BĂM XUNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÒNG ĐIỆN

A GIỚI THIỆU :

Đây là mạch biến đổi điện áp một chiều DC1 sang điện áp một chiều DC2

DC1 DC2

DC1 = 300VDC : điện áp một chiều không thay đổi và được nắn từ điện áp xoay chiều không đổi

DC2 là điện áp ra có giá trị trung bình thay đổi tuỳ theo ta điều chỉnh biến trở VR để thay đổi độ rộng xung

B MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA BÀI THÍ NGHIỆM:

Mục đích:

Giúp cho người học :

 Nắm được một phương pháp đóng ngắt SCR khác

 Để có cơ sở phân biệt những ưu khuyết điểm của mạch này với mạch khác

 Phân biệt được sự khác nhau giữa các tải : tải trở thuần, tải cảm, tải động cơ

Yêu cầu :

Sinh viên thí nghiệm cần chuẩn bị trước khi thí nghiệm :

Về kiến thức :

 Những phương pháp đóng ngắt SCR

 Biết cách sử dụng dao động ký

 Phân biệt các loại tải : tải trở thuần, tải cảm, tải động cơ

 Nắm vững nguyên tắc an toàn

 Sự hoạt động của mạch dao động LC

Về thiết bị :

 Dây nối

 Dao động ký

C NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH (HÌNH VI.5)

Bộ Băm xung

Hình VI.6

Rt

XK1

R3

R2 R1

D3

B

A

XK2 S2

S1

D2 D1

-L

C R

E=300v

+

Sơ đồ mạch băm tắt cưỡng bức bằng dòng điện

Trang 4

Trước hết ta giả sử rằng các SCR S1, S2 và các diode D1, D2 không dẫn điện, có

nghĩa là không có dòng điện qua tải Trong khoảng thời gian này, tụ điện C được nạp đến

giá trị điện áp Vco thông qua điện trở R (hìnhVI.7)

Sau khi tụ C được nạp đầy, nếu có xung kích dương vào S1, khi đó tải được nối với

nguồn và sơ đồ mạch điện như hình VI.8 Lúc này điện áp trên tụ vẫn giữ nguyên giá trị

đã được nạp và điện áp trên tải là E

Nếu muốn khoá SCR S1, thì phải có xung kích vào S2 Lúc này tụ điện C sẽ phóng

điện qua S2, L và về lại C và mạch điện như hình VI.9 Dòng ic xả qua cuộn cảm L tạo

nên sự dao động Nữa chu kỳ đầu, dòng dao động này chạy qua S2 và nạp ngược lại cho tụ

C Đến nữa chu kỳ sau, khi tụ đã nạp đầy theo chiều ngược lại như hìnhVI.10, S2 ngắt và

dòng bắt đầu chạy ngược lại qua S1 Khi dòng qua S1 bị triệt tiêu, thì S1 ngắt và dòng tiếp

tục chạy qua diode D2 mắc song song ngược chiều với S1 để duy trì thời gian tắt cho S1 và

mạch được vẽ lại như hình VI.11 Sau khi S1 và S2 đều ngắt thì dòng dao động sẽ chạy

qua diode D1 xuống mass như ở hình VI.12 và tụ điện bắt đầu nạp ngược lại như giá trị

ban đầu, bắt đầu cho chu kỳ tiếp theo

D TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

+

-S2 S1

E

Rt

R

+

-+ S2 S1

E

Rt

C L

+

-Ic

+

- S2 S1

E

Rt

C L

+

-S2 S1

E Rt

C L

D1

+

-+ -S2 S1

E

Rt

C L

D1

D2

+

-+ -S2 S1

E Rt

C L

D1

+

Các quá trình chuyển tiếp của

Trang 5

a Trong trường hợp Rt là tải trở thuần (bóng đèn)

1 Lắp mạch như hình vẽ (Hình VI.6)

2 Nối cực dương của nguồn một chiều E (300V) với điểm A, cực âm với điểm

B của mạch động lực (Hình VI.6)

3 Nối G1, K của mạch xung kích trên mô hình với cực G và cực K của S1 của mạch (Hình VI.6), nối G2, K với cực G, K của S2

4 Mắc đồng hồ đo dòng nối tiếp với tải, đồng hồ áp song song với tải

5 Điều chỉnh núm (VR) về vị trí nhỏ nhất (min)

6 Kiểm tra mạch trước khi bật nguồn

7 Bật nguồn 300V và nguồn tạo xung kích

8 Điều chỉnh núm VR và chọn ra 3 vị trí khác nhau (từ min đến max)

- Ghi nhận các giá trị dòng và áp trên đồng hồ đo

Ứng với mỗi loại tải hãy ghi trên mỗi bảng sau :

Giá trị dòng điện đọc được

trên đồng hồ đo

Giá trị điện áp đọc được trên

đồng hồ đo

- Dùng dao động ký để đo và vẽ dạng sóng điện áp, dòng điện cho từng loại tải vào các hình dưới đây tại các vị trí sau :

Ghi chú : đo dạng sóng dòng điện chính là đo dạng sóng điện áp trên các

điện trở tương ứng

Trên tải:

Giải thích sự khác nhau của dạng sóng trên tải tại 3 vị trí đã chọn của núm chỉnh

(VR)

Bảng 5 Vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện

trên tụ

uc ,ic

t

E

-E

0

-2E +2E

Trang 6

Trên D1 :

Giải thích sự khác nhau của dạng sóng trên tụ tại 3 vị trí đã chọn của núm chỉnh (VR)

Trên S1,S2 :

Giải thích sự khác nhau của dạng sóng trên S1, S2 tại 3 vị trí đã chọn của núm chỉnh (VR)

Trên D2 :

Căn cứ vào dạng sóng đo được hãy so sánh giá trị điện áp đọc được trên đồng hồ với giá trị tính bằng công thức sau :

Giá trị trung bình của điện áp tải :

us1,us2

t

uD1,iD1

0 -E

E +2E

-2E

t

0

E

-E +2E

-2E

-E

t

0

E

iD2

-2E

Bảng 6 Vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện trên diode D1

Bảng 7 Vẽ dạng sóng điện áp trên các SCR

Bảng 8 Vẽ dạng sóng dòng điện trên D2

Trang 7

T

T0

T

T0

Hình VI.13

Dạng sóng băm xung

DU Udt T U

DT

0

1

Trong đó D : tỷ số chu kỳ U=E =300V

b Thay tải trở thuần Rt bằng tải cảm

Tiến hành thí nghiệm tương tự như các bước 2 đến 8 ở trên

c Thay tải trở thuần Rt bằng tải động cơ

Tiến hành thí nghiệm tương tự như các bước 2 đến 8 ở trên

Chú ý : nhớ mắc diode D2 vào mạch như hình vẽ đối với tải cảm và tải động cơ

E Câu hỏi :

1 Giải thích sự khác nhau về dạng sóng diện áp trên tải của 3 loại tải : tải trở thuần, tải cảm, tải động cơ

2 So sánh giá trị điêïn áp vừa tính với giá trị đọc được trên VOM

3 Mạch trên SCR đóng ngắt bằng phương pháp nào ? Căn cứ vào mạch đã lắp để giải thích

4 Hiện tượng gì xảy ra khi mất xung kích S1?

5 S1 và S2 khi tải hoạt động, linh kiện nào chịu dòng nhiều hơn?

Trang 8

DÀN BÀI CHI TIẾT CỦA ĐỒ ÁN

Lời nói đầu

Phần dẫn nhập

-đặt vấn đề

-giới hạn vấn đề

-mục đích nghiên cứu

Phần nội dung

Chương I :giới thiệu các linh kiện bán dẫn

1 Điode

2 Transistor

3 Tiristor

Chương II: khảo sát phần động lực

1 Giới thiệu về động cơ điện một chiều

2 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều

Chương III: Khảo sát mạch điều khiển điện áp bằng cách thay đổi độ rộng xung

I Khảo sát mạch băm xung một chiều dùng SCR

1 Mục đích của việc băm xung một chiều

2 Sơ đồ khối và Sơ đồ mạch điện

3 Nguyên lý hoạt động của mạch

II Khảo sát mạch tạo xung kích cho SCR

1 Nhiệm vụ của mạch tạo xung kích

2 Sơ đồ khối và Sơ đồ mạch điện

3 Nguyên lý hoạt động của mạch

Chương IV: thiết kế và thi công mạch

1 Thiết kế và tính toán các giá trị cho mạch băm xung một chiều

2 Thiết kế và tính toán giá trị các linh kiện cho mạch tạo xung kích

II Thi công mạch

Chương V: thiết kế và thi công mô hình

1.Thiết kế vị trí đặt các phần tử điều khiển

Trang 9

2.Thi công mô hình

Chương VI: soạn bài thực tập

1.Yêu cầu của bài thực tập

2.Đo điện áp, dòng điện, dạng sóng và tốc độ động cơ theo yêu cầu điều chỉnh Kết luận

Mục lục

Trang 10

KẾT LUẬN

Qua thời gian thực hiện, dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy Vũ Đỗ Cường cùng sự giúp đỡ rất nhiều của quý thầy cô trong khoa, chúng em đã cố gắng hoàn thành luận văn đúng theo yêu cầu và thời gian quy định Trong luận văn chúng em đã thực hiện được những công việc sau :

 Khảo sát phần lý thuyết :

- Khảo sát về các linh kiện bán dẫn công suất : diode, transistor, SCR(thyristor)

- Khảo sát về động cơ điện một chiều kích từ độc lập

 Thiết kế và thi công mạch điện cho bộ thí nghiệm :

- Thiết kế và thi công mạch băm xung chính dùng SCR

- Thiết kế và thi công mạch tạo xung kích cho SCR

 Thiết kế và thi công mô hình cho bộ thí nghiệm :

- Thiết kế vị trí các linh kiện trên bàn thí nghiệm

- Lắp đặt các linh kiện và các mạch tạo xung kích vào bàn thí nghiệm

 Soạn các bài thí nghiệm dựa vào mô hình trên thông qua việc điều khiển các loại tải khác nhau : tải cảm, tải trở thuần, tải động cơ

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do kiến thức và thời gian có hạn nên có những phần chúng em chưa làm được như : đưa vào mô hình cách điều khiển tải vòng kín để tăng mức độ ổn định trong quá trình vận hành, thay đổi điện áp dùng phương pháp thay đổi tần số và phương pháp thay đổi tần số lẫn tỷ số chu kỳ Và chúng em sẽ không tránh khỏi những điều thiếu sót, nhầm lẫn khác, kính mong quý thầy cô thông cảm bỏ qua

Nhóm sinh viên thực hiện cũng mong mỏi các bạn sinh viên khoa điện ở những khóa sau bổ xung cho bộ thí nghiệm này hoàn chỉnh hơn Đồng thời thiết kế thêm phần mạch giao tiếp với máy tính để ghi nhận các dạng sóng, kết quả các giá trị trên máy vi tính Qua đó, ta có thể điều khiển tải thông qua việc lập trình trên máy tính, rất thuận tiện trong việc thực tập của các bạn sinh viên

Nhóm sinh viên thực hiện

Ngày đăng: 09/08/2014, 23:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: vẽ dạng sóng điện áp trên S1và  S2. - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng cấu tạo mạch tích hợp của vi mạch chuyển đổi đo lường p10 pps
Bảng 3 vẽ dạng sóng điện áp trên S1và S2 (Trang 1)
Bảng 4: vẽ dạng sóng dòng điện trên S1vàS2. - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng cấu tạo mạch tích hợp của vi mạch chuyển đổi đo lường p10 pps
Bảng 4 vẽ dạng sóng dòng điện trên S1vàS2 (Trang 1)
Bảng 2: vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện  treõn tuù - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng cấu tạo mạch tích hợp của vi mạch chuyển đổi đo lường p10 pps
Bảng 2 vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện treõn tuù (Trang 1)
Hình VI.5 - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng cấu tạo mạch tích hợp của vi mạch chuyển đổi đo lường p10 pps
nh VI.5 (Trang 2)
Hình VI.6 - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng cấu tạo mạch tích hợp của vi mạch chuyển đổi đo lường p10 pps
nh VI.6 (Trang 3)
Hình VI.7  Hình VI.8 - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng cấu tạo mạch tích hợp của vi mạch chuyển đổi đo lường p10 pps
nh VI.7 Hình VI.8 (Trang 4)
Bảng 5. Vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện  treõn tuù. - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng cấu tạo mạch tích hợp của vi mạch chuyển đổi đo lường p10 pps
Bảng 5. Vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện treõn tuù (Trang 5)
Bảng 6. Vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện trên diode D1 - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng cấu tạo mạch tích hợp của vi mạch chuyển đổi đo lường p10 pps
Bảng 6. Vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện trên diode D1 (Trang 6)
Bảng 7. Vẽ dạng sóng điện áp trên các SCR. - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng cấu tạo mạch tích hợp của vi mạch chuyển đổi đo lường p10 pps
Bảng 7. Vẽ dạng sóng điện áp trên các SCR (Trang 6)
Bảng 8. Vẽ dạng sóng dòng điện trên D2. - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng cấu tạo mạch tích hợp của vi mạch chuyển đổi đo lường p10 pps
Bảng 8. Vẽ dạng sóng dòng điện trên D2 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm