Tổn thất do hấp thụ bức xạ của kính Sự hấp thụ bức xạ trong vật liệu không trong suốt được xác định bởi định luật Bougure dựa trên giả thiết là bức xạ bị hấp thụ tỷ lệ với cường độ bức
Trang 1
Trong tính toán kỹ thuật, có thể coi cường độ bức xạ tới mặt đất là hàm của thời gian τ, tính từ lúc mặt trời mọc, τ = 0 đến khi mặt trời lặn τ =τn/2, với
τn=24h = 24.3600s như sau: E(τ) = En.sinϕ(τ)
ϕ(τ) = ω.τ là góc nghiêng tia nắng so với mặt đất,
n
/ 10 72 , 7 3600 24
2
τ
π
ω là tốc độ góc tự xoay của trái đất,
En[W/m2] là cường độ bức xạ cực đại trong ngày, lấy trị trung bình cả năm theo theo số liệu số liệu đo lường thực tế tại vĩ độ cần xét
2.3 Bøc x¹ mƯt tríi truyÒn qua kÝnh
§ĩ hÍp thô, truyÒn qua vµ ph¶n x¹ cña vỊt liÖu lµ hµm sỉ cña bøc x¹ truyÒn tíi, ®ĩ dµy vµ chØ sỉ khóc x¹ cña líp vỊt liÖu ®ê HÌu hÕt c¸c bĩ thu NLMT ®Òu
sö dông kÝnh lµm vỊt liÖu che phñ bÒ mƯt bĩ thu v× tÝnh chÍt quang hôc −u viÖt cña nê
2.3.1 HiÖu øng lơng kÝnh
Hiệu ứng lồìng kính là hiện tượng tích luỹ năng lượng bức xạ của mặt trời phía dưới một tấm kính hoặc một lớp khí nào đó,
ví dụ CO2 hoặc NOx Giải thích hiệu ứng lồng kính như sau: Tấm kính hoặc lớp khí có độ trong đơn sắc Dλ giảm dần khi bước sóng λ tăng Còn bước
sóng λmkhi Eλ cực đại, là bước sóng mang nhiều năng lượng nhất, thì lại giảm theo định luật Wien
λ = 2,9.10-3/T
Bức xạ mặt trời, phát ra từ nhiệt độ cao T0 = 5762K, có năng lượng tập trung quanh sóng λm0 = 0,5µm, sẽ xuyên qua kính hoàn toàn, vì D(λm0) ≈ 1 Bức xạ thứ cấp, phát từ vật thu có nhiệt độ thấp, khoảng T ≤ 400K, có năng lượng tập trung quanh sóng λm = 8µm, hầu như không xuyên qua kính, vì D(λm)
E λ
(µ m) λ
λ
D 0
0
1
To
T
Hinh 2.9 Hiệu ứng lôìng kính
Trang 2
32
≈ 0, và bị phản xạ lại mặt thu Hiệu số năng lượng (vào - ra) > 0, được tích luỹ phía dưới tấm kính, làm nhiệt độ tại đó tăng lên
2.3.2 Sù ph¶n x¹ cña bøc x¹ mƯt tríi
§ỉi víi c¸c bÒ mƯt nh½n, biÓu thøc Fresnel cña ®ĩ ph¶n x¹ bøc x¹ qua
m«i tr−íng thø nhÍt cê ®ĩ khóc x¹ (chiÕt suÍt) n1 ®Õn m«i tr−íng thø 2 cê chiÕt
suÍt n2 lµ:
( ) ( 2 1)
2
1 2 2
sin
sin
θ θ
θ θ +
−
=
⊥
r// = ( )
( 2 1)
2
1 2 2
θ θ
θ θ +
−
tg
tg
®ỉi víi thµnh phÌn song song cña bøc x¹
i
r
E
E
= 2
//
r
lµ ®ĩ ph¶n x¹ trung b×nh cña hai thµnh phÌn song
song vµ vu«ng gêc
Ei, Er, t−¬ng øng lµ c−íng ®ĩ bøc x¹ tíi, c−íng ®ĩ bøc x¹ ph¶n x¹
C¸c gêc θ1 vµ θ2 lµ gêc tíi vµ gêc khóc x¹ (h×nh 2.10) cê quan hÖ víi ®ĩ khóc
x¹ n theo ®Þnh luỊt Snell:
1 2 2
1
sin
sin θ
θ
=
n
n
Nh− vỊy nÕu biÕt c¸c ®¹i l−îng gêc θ1, θ2, vµ chiÕt suÍt c¸c m«i tr−íng n1, n2 ta
cê thÓ x¸c ®Þnh ®−îc ®ĩ ph¶n x¹ r cña bÒ mƯt §ỉi víi tia bøc x¹ tíi vu«ng gêc
θ 1
2
n1
n2
m«i truíng 1 m«i truíng 2
Ei
r
E
d
E θ
H×nh 2.10 Qu¸ tr×nh truyÒn cña tia bøc x¹
Trang 3
θ1, θ2 = 0 và các phương trình trên có thể kết hợp:
( )
2
2 1
2 1
0 = E E =⎜⎜⎝⎛n n +ưn n ⎟⎟⎠⎞
r
i r
Nếu một môi trường là không khí (chiết suất n2 ≈ 1) thì:
( )
2
1
1 0
1
1
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛ +
ư
=
=
n
n E
E r
i
r
Đối với các loại bộ thu NLMT, thường sử dụng kính hoặc vật liệu màng mỏng trong suốt phủ trên bề mặt hấp thụ nhiệt bức xạ, vì vậy luôn có 2 bề mặt ngăn cách của mỗi lớp vật liệu phủ gây ra tổn thất phản xạ Nếu bỏ qua nhiệt lượng hấp thụ của lớp vật liệu này và xét tại thời điểm mà chỉ có thành phần vuông góc của bức xạ tới (hình 2.11), thì đại lượng (1 - r⊥ ) của tia bức xạ tới sẽ tới được bề mặt thứ 2, trong đó (1 - r⊥ )2 đi qua bề mặt phân cách và r⊥ (1 - r⊥ )
bị phản xạ trở lại bề mặt phân cách thứ nhất v.v Cộng tất cả các thành phần
được truyền qua thì hệ số truyền qua của thành phần vuông góc:
( ) ∑ ( )
⊥
⊥
⊥
⊥
⊥
⊥
ư
=
ư
ư
=
ư
=
r
r r
r r
r
1
1 1
1 1
2 2
2
Đối với thành phần song song cũng có kết quả tương tự và hệ số truyền qua trung bình của cả hai thành phần:
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
+
ư + +
ư
=
⊥
⊥
r
r r
r
1
1 1
1 2
1
Nếu bộ thu có N lớp vật liệu phủ trong suốt như nhau thì:
( ) ( ) ⎥⎦⎤
⎢
⎣
⎡
ư +
ư +
ư +
ư
=
⊥
⊥
r N
r r
N
r
1 2 1
1 1
2 1
1 2 1
1 r (1-r) r2 (1-r) r2
(1-r ) r
2
(1 -r ) r
(1 -r)
3
3
(1-r ) r
(1 -r ) r 4
Trang 4
34
2.3.3 Tổn thất do hấp thụ bức xạ của kính
Sự hấp thụ bức xạ trong vật liệu không trong suốt được xác định bởi định luật Bougure dựa trên giả thiết là bức xạ bị hấp thụ tỷ lệ với cường độ bức xạ qua vật liệu và khoảng cách x mà bức xạ đi qua: dE = - EKdx với K là hằng số
tỷ lệ Lấy tích phân dọc theo đường đi của tia bức xạ trong vật liệu từ 0 đến δ /cosθ2 (với δ là chiều dày của lớp vật liệu) ta có hệ số truyền qua của vật liệu khi có hấp thụ bức xạ:
Da =
i
d
E
E
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
ư
2
δ
K
Trong đó, Ed là cường độ bức xạ truyền qua lớp vật liệu
Đối với kính: K có trị số xấp xỉ 4m-1 đối với loại kính có cạnh màu trắng bạc và xấp xỉ 32m-1 đối với loại kính có cạnh màu xanh lục
2.3.4 Hệ số truyền qua và hệ số phản xạ của kính
Hệ số truyền qua, hệ số phản xạ và hệ số hấp thụ của một lớp vật liệu có thể được xác định như sau :
Đối với thành phần vuông góc của bức xạ:
( ) ( ) ( ) ⎥⎥⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
ư
ư +
ư
=
ư
ư
=
⊥
⊥
⊥
⊥
⊥
⊥
2 2
2
1
1 1
1 1
1
a a
a
a
D r
r r
r D D
r
r D
⊥
⊥
⊥
⊥
ư
ư +
D r
r D r r
a
1
1
2
2 2
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
ư
ư
ư
⊥
a a
D r
r D
A
1
1
Thành phần song song của bức xạ cũng được xác định bằng các biểu thức tương tự Đối với bức xạ tới không phân cực, các tính chất quang học được xác định bằng trung bình cộng của hai thành phần này
Đối với các bộ thu NLMT thực tế, Da thường lớn hơn 0,9 và r ≈ 0,1 Vì vậy từ phương trình trên ta có giá trị D⊥ ≈ 1 (tương tự D// ≈ 1)
2.3.5 Hệ số truyền qua đối với bức xạ khuếch tán
Do bức xạ khuếch tán là vô hướng nên về nguyên tắc lượng bức xạ này truyền qua kính có thể được xác định bằng cách tích phân dòng bức xạ theo tất cả các góc tới Tuy nhiên do sự phân bố góc của bức xạ khuếch tán nói chung
Trang 5
không thể xác định đựơc nên khó xác định biểu thức tích phân này Nếu bức xạ khuếch tán đến không phụ thuộc góc tới thì có thể tính toán đơn giản hóa bằng cách định nghĩa một góc tương đương đối với bức xạ có cùng hệ số truyền qua như tán xạ Đối với một khoảng khá rộng các điều kiện tính toán thì góc tương
đương này là 600 Nói cách khác, trực xạ với góc tới 600 có cùng hệ số truyền qua như bức xạ khuếch tán đẳng hướng
Hình 2.12 là quan hệ giữa góc tới hiệu quả của bức xạ tán xạ đẳng hướng
và bức xạ phản xạ từ mặt đất với các góc nghiêng khác nhau của bộ thu Có thể xác định gần đúng quan hệ này bằng biểu thức toán học sau:
- Đối với bức xạ phản xạ từ mặt đất:
θhq = 90 - 0,5788β + 0,002693β2
- Đối với bức xạ khuếch tán:
θhq = 59,7 - 0,1388β + 0,001497β2
55 60 65 70 75 80 85 90
Bức xạ phản xạ từ mặt đất
Bức xạ khuếch tán từ bầu trời
θ hq
β
Hình 2.12 Góc tới hiệu quả của tán xạ đẳng hướng và bức xạ
phản xạ từ mặt đất trên mặt phẳng nghiêng
Trang 6
36
2.3.6 Tích số của hệ số truyền qua và hệ số hấp thụ (DA)
Tích số DA của hệ số truyền qua và hệ số hấp thụ được xem như ký hiệu biểu diễn tính chất của một tổ hợp bộ thu và kính (DA) Trong số bức xạ xuyên qua kính và tới bề mặt bộ thu, một phần lại bị phản xạ trở lại hệ thống kính Tuy nhiên, không phải tất cả lượng bức xạ này bị mất đi mà một phần lớn trong
số đó lại được phản xạ trở lại bộ thu nhờ hiệu ứng lồng kính (như biểu diễn trong hình 2.13), trong đó D là hệ số truyền qua của hệ thống kính và A là hệ số hấp thụ của bề mặt bộ thu
Như vậy trong số năng lượng tới, DA là phần sẽ được bộ thu hấp thụ, còn (1-A)D là phần bị phản xạ trở lại hệ thống kính che Sự phản xạ này được giả thiết là khuếch tán và như vậy phần năng lượng (1- A)D tới tấm phủ là bức xạ khuếch tán và (1- A).D.Rd là phần được phản xạ trở lại bề mặt bộ thu Đại lượng
Rd là hệ số phản xạ của hệ thống kính đối với bức xạ khuếch tán từ bề mặt bộ thu và có thể xác định từ phương trình Rd = Da (1-Dr) = Da - D như độ chênh lệch giữa Da và D ở góc tới 600 Nếu hệ thống kính gồm 2 lớp (hay nhiều lớp) thì Rd sẽ hơi khác so với độ phản xạ khuếch tán của bức xạ tới Sự phản xạ nhiều lần đối với bức xạ khuếch tán sẽ tiếp tục để cho phần năng lượng tới được hấp thụ có trị số:
( ) ∑∞ [ ( ) ] ( )
=
n d
R A
DA R
A DA
DA
DΑ DΑ(1-Α)R 2 2
D
(1-Α)D (1-Α)DR (1-Α) DR
(1-Α) DR2 2
DΑ(1-Α) R
2 d
d
d
Bức xạ mặt trời đến
Hệ thống lớp kính
Bề mặt hấp thụ
Hình 2.13 Quá trình hấp thụ bức xạ mặt trời của bộ thu kiểu lồng kính
Trang 7
Nói khác đi, sẽ có (DA) phần năng lượng bức xạ truyền tới được bề mặt hấp thụ
bộ thu
Trong thực tế A khá lớn và Rd khá nhỏ nên một cách gần đúng người ta thường xác định:
(DA) = 1,01 D A
Do D và A phụ thuộc góc tới θ nên đương nhiên tích số (DA) cũng phụ thuộc góc tới θ Để xác định quan hệ giữa (DA) và θ có thể sử dụng đồ thị ở hình 2.14, trong đó (DA)n là tích số (DA) ứng với trường hợp tia tới vuông góc với bề mặt bộ thu (θ = 0)
2.3.7 Tổng bức xạ mặt trời hấp thụ được của bộ thu
Năng lượng bức xạ mặt trời được bộ thu hấp thụ gồm 3 thành phần chính: trực xạ, tán xạ, phản xạ của mặt đất Với bộ thu đặt nghiêng một góc β ta
có tổng bức xạ mặt trời hấp thụ của bộ thu như sau:
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ ư +
+
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ + +
=
2
cos 1 2
cos
g d
b d d
d b b
E
Eb, Ed là cường độ bức xạ trực xạ và tán xạ,
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 0
1.0 0.9 0.8 0.7 0.6 0.5 0.4 0.3 0.2 0.1
n
θ ( )o
Số lớp kính 1
2 3 4
(DΑ) (DΑ)
Hình 2.14 Đường cong (DA)/(DA)n của bộ thu có 1,2,3,4 lớp kính
Trang 8
38
Bb lµ tû sỉ gi÷a bøc x¹ trùc x¹ lªn mƯt ph¼ng nghiªng vµ lªn mƯt ph¼ng n»m ngang,
(1+cosβ)/2 vµ (1-cosβ)/2 lµ hÖ sỉ gêc cña bĩ thu ®ỉi víi t−¬ng øng bÌu tríi vµ mƯt ®Ít,
(DA)b, (DA)d, (DA)g lµ tÝch sỉ hÖ sỉ truyÒn qua vµ hÖ sỉ hÍp thô t−¬ng øng ®ỉi víi trùc x¹, t¸n x¹ vµ ph¶n x¹ tõ mƯt ®Ít
2.4 C©n b»ng nhiÖt vµ nhiÖt ®ĩ c©n b»ng cña vỊt thu bøc x¹ mƯt tríi
Nhiệt độ cân bằng τ của vật thu bức xạ mặt trời là nhiệt độ ổn định trên bề mặt vật, khi có sự cân bằng giữa công suất bức xạ vật hấp thụ được và công suất nhiệt phát từ vật ra môi trường
Nhiệt độ cân bằng chính là nhiệt độ lớn nhất mà vật có thể đạt tới sau thời gian thu bức xạ mặt trời đã lâu, khi ∆U của vật = 0
Nhiệt độ cân bằng τ của vật thu bức xạ mặt trời là nhiệt độ ổn định trên bề mặt vật, khi có sự cân bằng giữa công suất bức xạ vật hấp thụ dược và công suất nhiệt phát từ vật ra môi trường
Ta sẽ lập công thức
tính nhiệt độ cân bằng T
của vật V có diện tích
xung quanh F, hệ số hấp
thụ A, hệ số bức xạ ε đặt
trong chân không cách mặt
trời một khoảng r có diện
tích hứng nắng Ft, là hình
chiếu của F lên mặt phẳng
vuông góc tia nắng, hay
chính là diện tích “cái
bóng” của V Phương trình
cân bằng nhiệt cho V có
dạng:
Công suất do V hấp thụ
= Công suất phát bức xạ từ
V
Hay: A.Et.Ft = E.F → A.σ0.T04(D/2r)2.Ft = ε.σ0.T04 F Suy ra:
T(r, Ft, F, A, ε) = 4
1 2
1
0
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
F
AF r
D
ε , [K]
Ft MẶT TRỜI
D, To
T, F, A, ε r
Ft(τ)
F, V, A, C, ρ, ε
E(τ)
α MT
Hình 2.15 Xác định T và t (τ)
Trang 9
Nếu V là vật xám, có A = ε, thì T(r, Ft, F) = 4
1 2 1
0
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
F
F r
D
Nếu V là vật xám hình cầu, có Ft/F=1/4, thì T(r) =
r
D
2
1
, [K]
Nếu vật V có thông số (ρ, C, ε, A, F, V) đặt trong khí quyển nhiệt độ tf, toả nhiệt phức hợp hệ số α, thì phương trình cân bằng nhiệt trong thời gian dτ cho V la ì:
δQA = dU + δQα hay A.En.sin(ω.τ).Ft(τ).dτ = ρ.V.C.dt + α.F.(t - tf) dτ có dạng (τ)sin(ωτ)
ρ ρ
α
m
F VC
AE VC
F t d
Khi biết luật thay đổi diện tích thu năng Ft(τ), có thể giải phương trình vi phân với điều kiện đầu t(τ = 0) = tf để tìm hàm biến đổi t(τ) của nhiệt độ vật theo thời gian
2.5 §o c−íng ®ĩ bøc x¹ mƯt tríi
Ngoµi ph−¬ng ph¸p x¸c ®Þnh c−íng ®ĩ bøc x¹ mƯt tríi t¹i mĩt ®iÓm bÍt
kú dùa trªn vÞ trÝ ®Þa lý (®ĩ cao mƯt tríi tríi) nh− trªn, trong thùc tÕ ng−íi ta ®· chÕ t¹o c¸c dông cô ®o c−íng ®ĩ bøc x¹ mƯt tríi (pyrheliometer, actinometer -
®o bøc trùc x¹, vµ pyranometer, Solarimeter- ®o tưng x¹ )
Trùc x¹ kÕ - Pyrheliometer
NhỊt x¹ kÕ - Pyranometer
§Ìu ®o - Sensor
Trang 10Chương 2 định luật nhiệt động I
2.1 phát biểu định luật nhiệt động I
Định luật nhiệt động I là định luật bảo toàn và biến hoá năng lượng viết cho các quá trình nhiệt động Theo định luật bảo toàn và biến hoá năng lượng thì năng lượng toàn phần của một vật hay một hệ ở cuối quá trình luôn luôn bằng tổng đại
số năng lượng toàn phần ở đầu quá trình và toàn bộ năng lượng nhận vào hay nhả
ra trong quá trình đó
Như đã xét ở mục 1.1.3.2 trong các quá trình nhiệt động, khi không xẩy ra các phản ứng hoá học và phản ứng hạt nhân, nghĩa là năng lượng hoá học và năng lượng hạt nhân không thay đổi, khi đó năng lượng toàn phần của vật chất thay đổi chính là do thay đổi nội năng U, trao đổi nhiệt và công với môi trường
Xét 1kg môi chất, khi cấp vào một lượng nhiệt dq thì nhiệt độ thay đổi một lượng dT và thể tích riêng thay đổi một lượng dv Khi nhiệt độ T thay đổi chứng tỏ nội động năng thay đổi; khi thế tích v thay đổi chứng tỏ nội thế năng thay đổi và môi chất thực hiện một công thay đổi thể tích, Như vậy khi cấp vào một lượng nhiệt dq thì nội năng thay đổi một lượng là du và trao đổi một công là dl
- Định luật nhiệt động I phát biểu: Nhiệt lượng cấp vào cho hệ một phần dùng để thay đổi nội năng, một phần dùng để sinh công:
- ý nghĩa của định luật nhiệt động: Định luật nhiệt động I cho phép ta viết phương trình cân bằng năng lượng cho một quá trình nhiệt động
2.2 Các dạng biểu thức của định luật nhiệt động i
Định luật nhiệt động I có thể được viết dưới nhiều dạng khác nhau như sau: Trong trường hợp tổng quát:
Đối với 1 kg môi chất:
Đối với G kg môi chất:
Mặt khác theo định nghĩa entanpi, ta có: i = u + pv,
Lấy đạo hàm ta được: di = du + d(pv) hay du = di - pdv - vdp, thay vào (2-1) và chú ý dl = pdv ta có dạng khác của biểu thức định luật nhiệt động I như sau:
dq = di - pdv - vdp + pdv
Đối với khí lý tưởng ta luôn có:
thay giá trị của du và di vào (2-1) và (2-4) ta có dạng khác của biểu thức định luật nhiệt động I :