1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng các phương pháp lập trình trên microsoft access marco p9 potx

10 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 459,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc dùng các OPTO này nhằm cách li điện thế cao từ mạch băm xung một chiều với mạch tạo xung kích.. Trong đó XK1 dùng để kích cho mạch của bài một mạch băm xung một chiều tắt cưỡng tức

Trang 1

28 26

R26 = R28 = U/I = 12/5.10-3 = 2.4k

Trong thực tế, ta chọn : R26 = R28 = 2.2k

Việc dùng các OPTO này nhằm cách li điện thế cao từ mạch băm xung một chiều

với mạch tạo xung kích

Sơ đồ mạch điện được thể hiện lại như sau (hình IV.4) :

Trang 2

Hình IV.4

Sơ đồ mạch tạo xung kích cho

SCR

Trang 3

Hình IV.5

Trang 4

Hình IV.6

Sơ đồ mạch in

Trang 5

-E +E

uS2

uS1

utai

itai

IkichS1

ic

uc

0

0

0

0

0

0

0

t

t

t

t

t

t

t

t

Thời gian khoá của S2

Thời gian khoá của S1

Trang 7

Hình VI.1

Mô hình thí nghiệm

Công tắc nguồn Đèn báo nguồn

Max Mix

R1 R2 R3

R

+ -

Mô hình thí nghiệm được lắp đặt các vị trí như hìnhVI.1

Nguồn AC

Mô hình gồm:

- Thiết bị đo : một đồng hồ đo vôn, một đồng hồ đo dòng

- Nguồn : nguồn DC (300V) có đèn báo nguồn, nguồn AC dùng để sử dụng cho thiết

bị đo bên ngoài như dao động ký

- Các linh kiện dùng cho mạch của bài thí nghiệm : SCR1, SCR2 : dùng để đóng ngắt trong mạch thí nghiệm, L1, C1: dùng để thí nghiệm trong bài1 (mạch băm xung một chiều tắt cưỡng tức bằng điện áp ), L2, C2 : dùng để thí nghiệm trong bài2 (mạch băm xung một chiều tắt cưỡng tức bằng điện dòng), D1, D2, D3, R1, R2, R3, R : dùng để sử dụng trong cả hai mạch

- Xung kích : gồm hai xung kích : xung kích 1 (ký hiệu XK1), xung kích 2 (ký hiệu XK2) Trong đó XK1 dùng để kích cho mạch của bài một (mạch băm xung một chiều tắt cưỡng tức bằng điện áp )

- Biến trở chỉnh : ký hiệu VR dùng để thay đổi độ rộng xung

- Tải : gồm tải trở thuần, tải cảm, tải động cơ

II CÁC BÀI THÍ NGHIỆM

Mục đích của các bài thí nghiệm là để giúp cho sinh viên hiểu rõ các vấn đề đã được học trong phần lý thuyết về SCR, cách đóng và ngắt nó trong điện áp một chiều phẳng Từ kết quả của những bài thí nghiệm này, người thí nghiệm có khả năng phần biệt được : Sự giống và khác nhau giữa lý thuyết và thực tế

1

D3 SCR1

SCR2

D1

D2

L1 L2

C1

C2

Công tắc XK

Trang 8

BÀI 1: MẠCH BĂM XUNG TẮT CƯỠNG BỨC BẰNG ĐIỆN ÁP

A GIỚI THIỆU :

Đây là mạch biến đổi điện áp một chiều DC1 sang điện áp một chiều DC2

DC1 DC2

DC1 = 300VDC : điện áp một chiều không thay đổi và được nắn từ điện áp xoay chiều không đổi

DC2 là điện áp có giá trị trung bình thay đổi, tuỳ thuộc vào việc điều chỉnh núm chỉnh (VR) để thay đổi độ rộng xung kích cho SCR Ứng với mỗi sự thay đổi này sẽ làm cho mạch thí nghiệm tạo ra một giá trị điện áp trung bình tương ứng, tải sẽ nhận giá trị điện áp trung bình DC này để thay đổi đặt tính tải (thay đổi độ sáng đối với tải trở thuần như bóng đèn, thay đổi tốc độ n đối với tải là động cơ) Chính sự thay đổi này khi đo bằng dao động ký sẽ thấy những dạng sóng khác nhau

B MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA BÀI THÍ NGHIỆM :

Mục đích :

Giúp cho sinh viên thí nghiệm :

 Nắm được nguyên tắc đóng ,ngắt SCR bằng phương pháp điện áp ngược

 Hiểu được sự thay đổi điện áp trung bình DC ở ngỏ ra của mạch bằng cách thay đổi xung kích ở các cực cổng G1,G2

 Có khả năng điều khiển và phân biệt được các loại tải : tải trở thuần, tải cảm, tải động cơ thông qua dạng sóng đo được

 Để có cơ sở phân biệt những ưu khuyết điểm của mạch này với các mạch, thay đổi điện áp trung bình DC ở ngỏ ra, khác

 Phân biệt các dạng sóng theo lý thuyết và trong thực tế

Yêu cầu :

Sinh viên thí nghiệm cần chuẩn bị trước khi thí nghiệm:

Về kiến thức :

 Những phương pháp đóng ngắt SCR

 Biết cách sử dụng dao động ký

 Phân biệt các loại tải

 Nắm vững nguyên tắc an toàn

Về thiết bị :

 Dây nối

 Dao động ký

C NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH (HÌNH VI.2)

Bộ Băm xung

Trang 9

Hình VI.3 Hình VI.4

Mạch sử dụng hai SCR1 (ký hiệu S1) và SCR2 (ký hiệu S2), chúng đóng (dẫn) khi có xung dương được cấp ở XK1 (xung kích 1) Trong mạch có tụ điện C, D, L dùng để chuyển mạch

Khi nguồn một chiều E đã được cấp, trạng thái ban đầu : S1 và S2 đều bị khoá (tức chưa có xung kích ở cực cổng) thì không có bất kỳ một dòng điện nào chạy qua tải Để mạch hoạt động một cách hợp lý thì đầu tiên cho tụ C nạp bàng cách cho xung điều khiển vào cực cổng của S2, lúc này mạch điện hình VI.2 tương đương như hìnhVI.3: tụ điện C sẽ được nạp theo đường E_ Rt _ C _ S2 _ E và dòng ic giảm dần theo hàm mũ từ giá trị đầu E/Rt

Các quá trình chuyển mạch

Sau một khoảng thời gian, tụ C được nạp tới điện áp E của nguồn, nhưng thực tế khi dòng điện tải giảm dưới mức duy trì của S2 thì dòng điện ngưng

Khi có xung điều khiển vào cực cổng của S1, làm S1 đóng mạch như hình VI.4, lúc này tụ C phóng điện qua S1 - L –D1 – C và được nạp ngược lại Điện áp trên tụ tăng dần theo chiều ngược lại và cuối cùng, điện áp trên nó sẽ là uc = -E do có sự xuất hiện dao động LC Dao động LC trong mạch sẽ nạp vào tụ C và nó chỉ kéo dài trong một nửa chu kỳ (vì D1 ngăn dòng điện ngược) Lúc này nếu cho xung để mở S2, thì S1 sẽ chịu điện áp ngược uc = -E làm S1 ngưng dẫn (trạng thái chuyển từ hình VI.4hìnhVI.3)

Gọi chu kỳ băm là T: T = T1+T2 Thời gian đóng mạch của S1 là T1 : T1 = T

Thời gian ngắt mạch của S1 là T2 =T –T1 và tỷ số chu kỳ là D = T1/T

Gía trị trung bình của điện áp tải :

Hình VI.2

Sơ đồ băm xung tắt cưỡng bức bằng

B

E=300V

D1 L

R4

R3

XK2 D2

S2 +

E

S1

S2

Rt

C

+

E

S2 Rt

L C

S1

D1 +

Trang 10

ut , it

DU Udt T U

DT

0 1

Bằng cách làm biến đổi tỷ số chu kỳ D (trong khi giữ cho tần số không đổi T=const)

ta có thể điều chỉnh được giá trị trung bình của điện áp một chiều đặt trên tải

D TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

a Trong trường hợp Rt là tải trở thuần (bóng đèn)

1 Lắp mạch như hình vẽ (Hình VI.2)

2 Nối cực dương của nguồn một chiều E (300V) với điểm A, cực âm với điểm

B của mạch động lực (Hình VI.2)

3 Nối G1, K của mạch xung kích trên mô hình với cực G và cực K của S1 của mạch (Hình VI.2), tương tự nối G2, K với cực G, K của S2

4 Mắc đồng hồ đo dòng nối tiếp với tải, đồng hồ áp song song với tải

5 Điều chỉnh núm (VR) về vị trí nhỏ nhất (min)

6 Kiểm tra mạch trước khi bật nguồn

7 Bật nguồn 300V và nguồn tạo xung kích

Điều chỉnh núm VR và chọn ra 3 vị trí khác nhau (từ min đến max), ứng với mỗi vị trí hãy:

-Ghi nhận các giá trị dòng điện và điện áp trên đồng hồ đo

Ứng với mỗi loại tải hãy ghi trên mỗi bảng như sau:

Giá trị dòng điện đọc được

trên đồng hồ

Giá trị điện áp đọc được

trên đồng hồ

-Dùng dao động ký để đo và vẽ dạng sóng điện áp, dòng điện vào các hình dưới đây tại các vị trí sau :

Ghi chú : đo dạng sóng dòng điện chính là đo dạng sóng điện áp trên các

điện trở tương ứng

Trên tải:

Giải thích sự khác nhau của dạng sóng trên tải tại 3 vị trí đã chọn của núm chỉnh

(VR)

t

E

-E

0 +2E

-2E

Bảng 1: vẽ dạng sóng điện áp và dòng điện

trên tải

Ngày đăng: 09/08/2014, 23:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình IV.4 - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng các phương pháp lập trình trên microsoft access marco p9 potx
nh IV.4 (Trang 2)
Hình IV.5 - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng các phương pháp lập trình trên microsoft access marco p9 potx
nh IV.5 (Trang 3)
Hình IV.6 - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng các phương pháp lập trình trên microsoft access marco p9 potx
nh IV.6 (Trang 4)
Hình VI.1 - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng các phương pháp lập trình trên microsoft access marco p9 potx
nh VI.1 (Trang 7)
Hình VI.2 - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng các phương pháp lập trình trên microsoft access marco p9 potx
nh VI.2 (Trang 9)
Hình VI.3  Hình VI.4 - Giáo trình hình thành hệ thống ứng dụng các phương pháp lập trình trên microsoft access marco p9 potx
nh VI.3 Hình VI.4 (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm