1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH giao nhận hàng hóa e.i

71 720 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I
Trường học Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị Marketing
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, điều này đã khiến cho vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên rất nhiều, mở rộng giao lưu hàng hóa cũng như các hoạt động thông thương với các nước khác. Gắn liền với sự phát triển về các mối quan hệ đó thì dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế cũng trên đà phát triển cả bề rộng lẫn bề sâu từ đó sẽ đồng thời tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh dịch vụ giao nhận nhưng cũng đồng thời chứa đựng nhiều khó khăn và thử thách hơn. Theo thống kê của Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS), hiện nay ngành giao nhận vận tải quốc tế Việt Nam hiện có hơn 1.000 doanh nghiệp trong nước và 25 công ty nước ngoài tham gia làm cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra hết sức gay gắt và Công Ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I cũng nằm trong xu thế đó.Đứng trước những cơ hội và thách thức đó thì vai trò của hoạt động Marketing ngày càng được khẳng định trên thị trường. Làm tốt công tác Marketing sẽ đảm bảo tốt hiệu quả kinh doanh của Công ty đồng thời giúp cho các đơn vị định hướng hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, thực trạng là các công ty giao nhận ở Việt Nam thường ít coi trọng đến công tác marketing. Xuất phát từ những lý do trên đồng thời và mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty nên em đã quyết định chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện Marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại Công Ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I”

Trang 1

i

TP.HCM, ngày tháng năm 2014

Trang 2

ii

TP.HCM, ngày tháng năm 2014

Trang 3

iii

LỜI CÁM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH vii

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài: 1

1.2 Mục đích của đề tài : 1

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn : 1

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu : 2

1.6 Bố cục của đề tài: 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ 3

GIAO NHẬN HÀNG HÓA 3

2.1 Lý luận chung về marketing dịch vụ : 3

2.1.1 Khái niệm: .3

2.1.2 Đặc điểm: .3

2.1.3 Vai trò của marketing dịch vụ: 5

2.2 Môi trường hoạt động marketing: 5

2.2.1 Môi trường vĩ mô: 5

2.2.2 Môi trường vi mô: 7

2.3 Nội dung của marketing dịch vụ: 9

2.3.1 Chính sách sản phẩm : 9

2.3.2 Chính sách giá: 10

2.3.3 Chính sách phân phối: 11

2.3.4 Chính sách xúc tiến bán hàng: 12

2.3.5 Chính sách nguồn nhân lực: 12

2.3.6 Quy trình cung cấp dịch vụ: 13

2.3.7 Sử dụng yếu tố hữu hình: 13

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU 14

3.1 Phương pháp nghiên cứu: 14

3.2 Phương pháp chọn mẫu: 14

3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu: 14

3.4 Thiết kế bảng câu hỏi và tiến hành khảo sát 15

Trang 4

iv

3.4.3 Bảng câu hỏi: ( PHỤ LỤC A ) 16

3.4.4 Tiến hành khảo sát: 16

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, PHÂN TÍCH KẾT 17

NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH giao nhận hàng hóa E.I: 17

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 17

4.1.1.1 Lịch sử hình thành: 17

4.1.1.2 Quá trình phát triển: 18

4.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty: 18

4.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức: 18

4.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban: 19

4.1.3 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh và chức năng, nhiệm vụ : 22

4.1.3.1 Lĩnh vực đăng kí kinh doanh: 22

4.1.4 Định hướng phát triển của công ty đến năm 2020: 24

4.1.5 Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động SXKD trong 3 năm: 24

4.2 Phân tích môi trường hoạt động marketing của công ty E.I: 27

4.2.1 Môi trường vĩ mô: 27

4.2.1.1 Môi trường chính trị, pháp luật: 27

4.2.1.2 Môi trường kinh tế: 27

4.2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội: 28

4.2.1.4 Môi trường công nghệ: 28

4.2.1.5 Môi trường tự nhiên: 28

4.2.2 Môi trường vi mô: 28

4.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh: 28

4.2.2.2 Nhà cung ứng: 30

4.2.2.3 Khách hàng: 30

4.3 Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại Công Ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I: 30

4.3.1 Chính sách sản phẩm: 30

4.3.2 Chính sách giá cả: 33

4.3.3 Chính sách phân phối: 34

4.3.4 Chính sách xúc tiến: 35

4.3.5 Chính sách nguồn nhân lực: 39

4.3.6 Sử dụng các yếu tố hữu hình: 40

4.3.7 Quản lý quá trình cung cấp dịch vụ: 42

4.3.8 Một số đánh giá về hoạt động marketing cho dịch vụ giao nhận: 43

Trang 5

v

4.4.1 Phần thông tin chung: 45

4.4.2 Phân gạn lọc: ( câu 1-2) 45

4.4.3 Nội dung khảo sát: 46

4.4.3.1 Chính sách sản phẩm: (câu 3-4) 46

4.4.3.2 Chính sách giá cả: (câu 5-6) 46

4.4.3.3 Chính sách phân phối:( câu 7-8) 47

4.4.3.4 Chính sách xúc tiến:(câu 9-10) 47

4.4.3.5 Chính sách nguồn nhân lực:( câu 11-12) 48

4.4.3.6 Sử dụng các yếu tố hữu hình:( câu 13-14) 48

4.4.3.7 Quản lý quá trình cung cấp dịch vụ:(câu 15 – 16) 49

4.4.3.8 Một số đề xuất của khách hàng:( câu 17) 50

4.4.3.9 Một số đánh giá hoạt động marketing qua kết quả khảo sát: 50

4.5 Những mặt còn tồn tại trong hoạt động marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty: 50 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận: 52

5.2 Giải pháp: 52

5.2.1 Tổ chức thành lập phòng marketing: 52

5.2.2 Chính sách sản phẩm: 54

5.2.3 Chính sách xúc tiến: 55

5.2.4 Hoàn thiện quy trình cung cấp dịch vụ: 57

5.3 Kiến nghị: 58 PHỤ LỤC A

PHỤ LỤC B

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

vi

Danh sách bảng

Bảng 3.1: Thời gian tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp 15

Bảng 3.2: Thời gian tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp 15

Bảng 4.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013 25

Bảng 4.2: Bảng chào giá dịch vụ giao nhận hàng hóa theo đường biển 34

Bảng 4.3: Mức chiết khấu (%) dành cho các khách hàng 34

Bảng 4.4: Hiệu quả hoạt động xúc tiến 36

Bảng 4.5: Cơ cấu phân ố nhân sự trong công ty 39

Bảng 4.6: Thiết bị bốc dỡ của công ty trong năm 2011- 2013 41

Bảng 4.7: Tình hình kho ãi công ty trong năm 2011-2013 41

Bảng 4.8: Tình hình sử dụng máy móc thiết bị 42

Bảng 5.1: Nhân sự dự kiến cho phòng Marketing 54

Bảng 5.2: Các chi phí dự kiến để thành lập phòng marketing 56

Bảng 5.3: chi phí dự kiến để thành lập và duy trì website 56

Danh sách biểu đồ Biểu đồ 4.1: Doanh thu và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-2013 26

Biểu đồ 4.2: Kết quả khảo sát câu 3 47

Biểu đồ 4.3: Kết quả khảo sát câu 4 47

Biểu đồ 4.4: Kết quả khảo sát câu 5 47

Biểu đồ 4.5: Kết quả khảo sát câu 6 47

Biểu đồ 4.6: Kết quả khảo sát câu 7 48

Biểu đồ 4.7: Kết quả khảo sát câu 8 48

Biểu đồ 4.8: Kết quả khảo sát câu 9 48

Biểu đồ 4.9: Kết quả khảo sát câu 10 48

Biểu đồ 4.10: Kết quả khảo sát câu 11 49

Biểu đồ 4.11: Kết quả khảo sát câu 12 49

Biểu đồ 4.12: Kết quả khảo sát câu 13 49

Trang 7

vii

Biểu đồ 4.14: Kết quả khảo sát câu 15 50

Biểu đồ 4.15: Kết quả khảo sát câu 16 50

Danh sách sơ đồ Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức ộ máy của công ty E.I 19

Sơ đồ 4.2: Kênh phân phối trực tiếp 35

Sơ đồ 4.3: Quy trình cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa 43

Danh sách hình ảnh Hình 4.1: Logo công ty TNHH giao nhận hàng hóa E.I

Hình 4.2: Website tổng công ty TNHH giao nhận hàng hóa E.I 36

Hình 4.3: Quảng cáo công ty trên diễn đàn ngành giao nhận và vận tải 37

Hình 4.4: Hình ảnh cuốn catalogue công ty E.I 38

Hình 5.1: Quy trình PDCA 58

Trang 8

viii

FIATA Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận

Trang 9

Đứng trước những cơ hội và thách thức đó thì vai trò của hoạt động Marketing ngày càng được khẳng định trên thị trường Làm tốt công tác Marketing sẽ đảm bảo tốt hiệu quả kinh doanh của Công ty đồng thời giúp cho các đơn vị định hướng hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên, thực trạng là các công ty giao nhận ở Việt Nam thường ít coi trọng đến công tác marketing Xuất phát từ những lý do trên đồng thời và mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty nên em đã quyết

định chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện Marketing cho dịch vụ giao

nhận hàng hóa tại Công Ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I”

1.2 Mục đích của đề tài :

Từ việc tìm hiểu và thu thập dữ liệu từ công ty cũng như kết quả bảng khảo sát

từ khách hàng để qua đó phân tích và đánh giá thực trạng marketing cho dịch vụ giao nhận tại Công Ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I đồng thời có thể đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing dịch vụ giao nhận của công ty

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn :

Đề tài là một nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu giúp cho công ty TNHH giao nhận hàng hóa E.I nhìn lại thực trạng hoạt động marketing cho dịch vụ giao nhận của công ty đồng thời có thể xây dựng một kế hoạch để hoàn thiện,

Trang 10

2

phát triển hơn nữa hoạt động marketing của công ty thông qua sự xem xét các giải pháp

mà bài viết đã đề xuất

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế tại Công

Ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Phạm vi về không gian đề tài giới hạn ở hoạt động của dịch vụ giao nhận hàng hóa tại Công TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I

Phạm vi về thời gian thì đề tài nghiên cứu hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế

ở công ty từ năm 2011 đến nay

1.5 Phương pháp nghiên cứu :

Bài báo cáo này sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ ản như phương pháp phân tích dữ liệu, tổng hợp thống kê và so sánh

Ngoài ra còn áp dụng phương pháp điều tra thực nghiệm, chuyên gia thông qua quá trình thực tập tại công ty, qua khảo sát các khách hàng của công ty về hoạt động marketing cho dịch vụ giao nhận tại công ty

Trong quá trình nghiên cứu, tùy từng thời điểm và nội dung mà các phương pháp này được sử dụng linh hoạt, kết hợp hoặc riêng lẻ để giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất

1.6 Bố cục của đề tài:

Đề tài cơ ản gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về marketing dịch vụ giao nhận hàng hóa

Chương 3: Phương pháp tiến hành nghiên cứu

Chương 4: Đánh giá thực trạng, phân tích kết nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận, giải pháp và kiến nghị

Trang 11

Dịch vụ giao nhận hàng hóa:

Hiện nay có rất nhiều khái niệm về giao nhận:

Theo qui tắc của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA), dịch vụ giao nhận được định nghĩa là “ ất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, ốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính,bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá”

Theo luật Thương Mại Việt Nam thì dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu ãi, làm các thủ tục, giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác

Marketing dịch vụ:

Theo Krippendoir: “Marketing dịch vụ là quá trình thu nhận, tìm hiểu đánh giá

và thoả mãn nhu cầu thị trường mục tiêu đã lựaa chọn và xác định bằng quá trình phân phối các nguồn lực của các tổ chức nhằm thoả mãn nhu cầu đó Marketing được xem xét trong sự năng động của mối quan hệ qua lại giữa các sản phẩm dịch vụ, nhu cầu của ngươi tiêu thụ và đối thủ cạnh tranh”

2.1.2 Đặc điểm:

Dịch vụ: dịch vụ có bốn đặc điểm cơ ản sau

Tính đồng thời: sự sản xuất và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ xảy ra đồng thời với

sự hiện diện của khách hàng suốt trong thời gian sản xuất

Trang 12

4

Tính đa chủng: mỗi sản phẩm trước đều khác với sản phẩm tạo ra trước đó Tính vô hình dạng: sản phẩm dịch vụ vô hình dạng, không nhận thức bằng xúc giác được, không cụ thể, rất trừu tượng

Tính mong manh: sản phẩm không thể lưu trữ để tiêu thị hay bán ra một thời gian sau đó

Dịch vụ giao nhận hàng hóa:

Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận cũng mang những đặc điểm chung của dịch vụ, đó là nó là hàng hóa vô hình nên không có tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người được phục vụ Mặc dù vậy, nó vẫn có một số đặc điểm riêng nhất định:

Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm cho đối tượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt kỹ thuật làm thay đổi các đối tượng đó

Mang tính thụ động: Đó là do dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng, các qui định của người vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp, thể chế của chính phủ (nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba)

Mang tính thời vụ: là dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa xuất nhập khẩu Hoạt động xuất nhập khẩu mang tính chất thời vụ nên hoạt động giao nhận ảnh hưởng của tính thời vụ Ngoài những công việc như làm thủ tục, môi giới, lưu cước, người làm dịch vụ giao nhận còn làm các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, ốc xếp…

và marketing hàng hoá chính là việc marketing dịch vụ sử dụng thêm 3 chữ P đặc thù

mà Marketing hàng hoá không có đó là People(chính sách quản lý con người-quản lý

Trang 13

5

giao tiếp), Physical Evidence(Sử dụng các yếu tố hữu hình), Process(chính sách quản

lý quy trình cung cấp dịch vụ)

2.1.3 Vai trò của marketing dịch vụ:

Là phương tiện mà các nhà cung dịch vụ sử dụng để thường xuyên hiểu được nhu cầu và mong muốn của khách hàng bên ngoài và bên trong Từ đó giúp khách hàng biết đến công ty và giúp công ty án được hàng

Cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản lý trong việc đưa ra các quyết định bán hàng, quản lý bán hàng, quyết định về giá, về sản phẩm, về phân phối, về xúc tiến,

về việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Giúp cho nhà quản lý hiểu được quá trình đánh giá dịch vụ của khách hàng trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ Từ đó có vai trò là phương tiện để giúp họ hiểu rõ khách hàng hơn , hiểu rõ môi trường kinh doanh

2.2 Môi trường hoạt động marketing:

Thành công của Marketing là dựa trên cả các công cụ Marketing và những nhân

tố của môi trường Marketing Môi trường Marketing được chia làm ba mức Mức thứ nhất là môi trường nội tại doanh nghiệp có thể kiểm soát được Mức thứ hai gọi là môi trường kinh doanh, doanh nghiệp có thể chịu tác động nhưng không kiểm soát được Mức thứ ba chính là môi trường Marketing ên ngoài hay môi trường vĩ mô, doanh nghiệp cũng chịu tác động mạnh mẽ và cũng không thể kiểm soát được

2.2.1 Môi trường vĩ mô:

Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố, các lực lượng xã hội rộng lớn, có tác động đến toàn bộ môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp không thể kiểm soát, thay đổi được những yếu tố của môi trường vĩ mô Sau đây là các yếu tố vĩ mô

2.2.1.1 Môi trường chính trị, luật pháp:

Các quyết định Marketing chịu tác động mạnh mẽ của những diễn biến trong môi trường chính trị Môi trường này bao gồm hệ thống luật pháp, bộ máy thực thi luật pháp và những nhóm gây sức ép khác có ảnh hưởng đến quản trị Marketing của doanh nghiệp Nhiệm vụ của người làm Marketing là phải nắm vững các đạo luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh cũng như đạo luật bảo vệ cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng và

xã hội…

Trang 14

6

2.2.1.2 Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế bao gồm các nhân tố tác động đến sức mua của khách hàng

và cách thức tiêu dùng Thị trường cần có sức mua cũng như người mua Tổng sức mua tùy thuộc vào thu nhập hiện tại, giá cả, tiền tiết kiệm và tín dụng Những người làm marketing phải lưu ý các xu hướng chính trong thay đổi thu nhập và các động thái thay đổi tiêu dùng của khách hàng Các doanh nghiệp có các sản phẩm giá trị lớn hoặc mức sinh lợi cao cần nghiên cứu kỷ lưỡng những xu hướng biến động của môi trường kinh

tế để chủ động có những điều chỉnh thích ứng Trong trường hợp nền kinh tế gặp khủng hoảng,các nhà quản trị marketing cần tiến hành các ước cần thiết để thay thế sản phẩm, giảm chi phí và vượt qua những trở ngại

2.2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội:

Những giá trị văn hóa chủ yếu của một xã hội được thể hiện trong quan điểm của khách hàng đối với bản thân mình, người khác, tổ chức, đối với xã hội… Từ đó các doanh nghiệp cần có những cách thích hợp để giành lại niềm tin của khách hàng Họ cần rà soát lại các hoạt động của mình để đảm bảo rằng chúng đều phù hợp đối với khách hàng, các quảng cáo có nội dung trung thực và phù hợp với các chuẩn mực văn hóa, giá trị đạo đức của từng nhóm khách hàng Phát triển dịch vụ nhưng phải đảm bảo được các giá trị văn hóa, thuần phong mỹ tục của từng quốc gia, từng địa phương

2.2.1.4 Môi trường dân số:

Những người làm Marketing phải quan tâm sâu sắc đến quy mô và tỷ lệ tăng dân số ở các thành phố, khu vực và quốc gia khác nhau, sự phân bố tuổi tác và cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn, mô hình hộ gia đình cũng như các đặc tính tiêu dùng của các thị trường mục tiêu và cộng đồng tại địa bàn hoạt động

2.2.1.5 Môi trường khoa học & kỹ thuật:

Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế chịu ảnh hưởng nhiều của chất lượng và số lượng công nghệ mới Mỗi công nghệ mới đều là một lực lượng có thể tạo ra thuận lợi cũng như gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Người làm công tác Marketing cần theo dõi các xu hướng phát triển công nghệ, thích ứng và làm chủ công nghệ mới để phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 15

7

2.2.1.6 Môi trường tự nhiên:

Việc phân tích môi trường tự nhiên giúp cho những người làm công tác Marketing biết được các mối đe dọa và cơ hội gắn liền với các xu hướng trong môi trường tự nhiên như sự thiếu hụt nguyên liệu, mức độ ô nhiễm, chi phí năng lượng tăng, việc bảo vệ môi trường…

2.2.2 Môi trường vi mô:

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hoạt động Marketing của DN và DN có thể tác động đến nó thông qua các chính sách, chiến lược kinh doanh của mình Sau đây là các yếu tố thuộc môi trường vi mô

2.2.2.1 Những người cung ứng:

Các nhà cung ứng cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp hoạt động Đó

là tài chính, điện nước, vật tư, máy móc thiết bị…Nếu quá trình cung cấp các đầu vào này bị trục trặc thì ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp Đặc biệt, giá cả và dịch vụ của nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp

Do vậy doanh nghiệp phải hiểu biết, quan tâm và xây dựng mối quan hệ bền vững với các nhà cung cấp

2.2.2.2 Giới trung gian:

Trung gian marketing là các tổ chức kinh doanh độc lập tham gia hỗ trợ cho doanh nghiệp trong các khâu khác nhau trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp các trung gian này rất quan trọng, nhất là trong môi trường cạnh tranh quốc tế, các doanh nghiệp

có xu hướng thuê ngoài một số khâu khác nhau trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp điều này giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh Do vậy doanh nghiệp cần lựa chọn trung gian phù hợp và xây dựng mối quan hệ lâu dài

2.2.2.3 Khách hàng:

Là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, khách hàng là một yếu

tố quyết định đầu ra của sản phẩm Không có khách hàng các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ của mình Như vậy khách hàng và nhu cầu của họ nhìn chung có những ảnh hưởng hết sức quan trọng đến các hoạt động về hoạch định chiến lược và sách lược kinh doanh của mọi công ty Tìm hiểu kỹ lưỡng và đáp

Trang 16

Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong nghành: Sự cạnh tranh của các DN trong nghành là mối đe dọa thường xuyên và trực tiếp đối với các DN Khi áp lực cạnh tranh của các DN này tăng lên sẽ làm cho mối đe dọa về vị trí và sự tồn tại của các DN tăng lên Cường độ cạnh tranh của các DN trong nghành phụ thuộc vào các yếu tố: số lượng

DN tham gia trong ngành, tốc độ tăng trưởng trong ngành, tính đa dạng ngành…

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đây là lực lượng sắp vào ngành và sẽ cạnh tranh với các doanh nghiệp vì thế các đối thủ tiềm năng này có nhiều thông tin về doanh nghiệp trong khi các doanh nghiệp trong ngành lại có rất ít thông tin về họ nên các doanh nghiệp tiềm năng có thể chon những hướng kinh doanh mới hơn, độc đáo hơn

Sản phẩm thay thế: Là những sản phẩm có khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng tương đương sản phẩm của công ty Khi sản phẩm của công ty không đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng về giá cả, chất lượng, sẽ khuyến khích sử dụng sản phẩm thay thế

2.2.2.5 Công chúng:

Một giới công chúng (publics) là bất kỳ nhóm người nào có liên quan thực sự hay tiềm tàng, hoặc có tác động đến khả năng của một tổ chức trong việc thành đạt các mục tiêu của tổ chức ấy.Doanh nghiệp cần chuẩn bị các kế hoạch marketing đối với các giới công chúng cũng như đối với các thị trường người tiêu dùngû Mỗi doanh nghiệp thường có các giới công chúng sau

Công chúng tài chính Các tổ chức tài chính, ngân hàng, nhà đầu tư, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của DN

Công luận ( Media publics) Doanh nghiệp phải gieo được lòng tin của các tổ chức công luận, đặc biệt là báo chí, tạp chí, truyền thanh, truyền hình

Trang 17

9

Giới hoạt động xã hội (Citizen action publics) Các hoạt động marketing của doanh nghiệp có thể bị các tổ chức người tiêu dùng, tổ chức môi trường và các tổ chức khác chất vấn Ví dụ, một số nhà chuyên nghiên cứu khách hàng đã tấn công kẹo, cho

là chúng ít giá trị dinh dưỡng, làm sâu răng v.v…

Ngoài ra còn có một số loại khác như công chúng chính quyền, công chúng địa phương, Công chúng nội bộ, Công chúng tổng quát…

2.3 Nội dung của marketing dịch vụ:

2.3.1 Chính sách sản phẩm :

Theo Phillip Kotler định nghĩa: “Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường để chú ý, mua, sử dụng hay tiêu dùng, có thể thỏa mãn được một mong muốn hay nhu cầu”

Chính sách sản phẩm là nhân tố quan trọng nhất quyết định thành công của cả chiến lược kinh doanh và chiến lược Marketing Chính sách sản phẩm được hiểu là tổng thể những quy tắc chỉ huy việc tạo ra và tung sản phẩm vào thị trường để thỏa mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo việc kinh doanh có hiệu quả

Các quyết định về kích thước tập hợp sản phẩm (SP):

Kích thước tập hợp SP là số loại SP cùng với số lượng, chủng loại và mẫu mã

SP Kích thước tập hợp SP gồm:

Chiều dài danh mục SP: cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu loại SP

Chiều dài danh mục SP: là tổng số mặt hàng có trong tất cả các loại sản phẩm của doanh nghiệp, được tập hợp theo từng loại khác nhau

Chiều sâu danh mục sản phẩm: biểu thị số lượng những mặt hàng khác nhau có trong từng loại sản phẩm của danh mục sản phẩm

Các chiến lược sản phẩm:

Chiến lược tập hợp SP: chiến lược mở rộng tập hợp sản phẩm, chiến lược kéo dài các dòng sản phẩm trong một tập hợp, chiến lược tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm, chiến lược tăng giảm tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm

Chiến lược dòng SP: chiến lược phát triển dòng sản phẩm (dãn rộng và bổ sung), chiến lược hạn chế dòng sản phẩm, chiến lược cải biến dòng sản phẩm,…

Trang 18

10

Chiến lược cho từng SP cụ thể: chiến lược đổi mới sản phẩm ( phản ứng và chủ động), chiến lược bắt chước sản phẩm, chiến lược thích ứng sản phẩm, chiến lược tái định vị sản phẩm, chiến lược khác biệt hóa

Ngoài ra các doanh nghiệp cần chú ý đến chu kỳ sống của sản phẩm để xem sản phẩm đang ở giai đoạn nào và ứng với mỗi giai đoạn sẽ có chiến lược khác nhau phù hợp với hoàn cảnh công ty

2.3.2 Chính sách giá:

Giá là yếu tố có tác động nhanh trong marketing đồng thời chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố và ảnh hưởng đến nhiều yếu tố lợi nhuận, doanh thu, thị phần, sản lượng Giá cũng là một yếu tố mà khách hàng cân nhắc trước khi quyết định mua dịch vụ Dưới đây là các phương pháp định giá:

Định giá bằng cách cộng thêm vào chi phí một mức lời định trước: đây là cách định giá đơn giản nhất, theo cách định giá này doanh nghiệp chỉ việc cộng thêm mức biên lãi vào giá thành sản phẩm để có giá bán

Định giá dựa trên cảm nhận của người mua: theo phương pháp này trước hết doanh nghiệp phải xác định được cảm nhận của người tiêu dùng về giá trị của sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ sản xuất và định giá Từ đó, doanh nghiệp có thể biết mình

có thể chi phí vào khoản nào cho việc thiết kế và sản xuất ra sản phẩm đó để giá của nó phù hợp với giá trị cảm nhận của người tiêu dùng

Định giá theo thời giá: là định giá dựa trên cơ sở giá của đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp có thể định giá cao hơn, thấp hơn hoặc bằng giá của đối thủ

Có các chiến lƣợc định giá sau:

Chiến lược định giá hớt váng: chiến lược này đặt ra mục tiêu đặt ra mức giá cao nhất từ nhóm KH ưa đổi mới Khi lượng KH mua đạt mức bão hòa, giá lại giảm xuống nhằm vào KH chấp nhận sớm.Cứ như vậy giá giảm dần cho những đối tượng tiếp theo

Chiến lược định giá bão hòa: sản phẩm dịch vụ mới triển khai nhưng không có nét đặc thù nào hơn so với dịch vụ đang có trên thị trường , thì chiến lược giá thấp ban đầu để lôi kéo khách hàng đến với mình sau đó có thể tăng giá để giảm bớt phần lỗ và thu được lợi nhuận

Trang 19

11

Chiến lược thay đổi giá: bao gồm chủ động tăng giá khi cầu tăng quá mức so với cung, lạm phát và chủ động giảm giá khi dư thừa năng lực sản xuất, giảm sút thị phần, thâm nhập thị trường…

Chiến lược giá chiết khấu: nhằm khuyến khích KH công ty giảm giá cho KH mua nhiều dưới dạng chiết khấu như chiết khấu khi mua số lượng lớn , chiết khấu theo thời vụ, chiết khấu khuyến khích thanh toán nhanh bằng tiền mặt

Ngoài ra còn có các chiến lược khác như: chiến lược giá khuyến mại, chiến lược định giá phân biệt

2.3.3 Chính sách phân phối:

Chính sách phân phối là tập hợp các quyết định liên quan tới sự dịch chuyển của luồng hàng hóa vật chất và sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng

Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và các cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa sản pẩm từ người sản xuất tới người tiêu dùng Kênh phân phối bao gồm các thành viên: Nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lý và các môi giới, nhà phân phối

Phân loại kênh phân phối:

Kênh phân phối trực tiếp (Cấp 0)

Kênh phân phối gián tiếp:

Cấp 1 (Kênh phân phối rút gọn, kênh trực tuyến)

Cấp 2 (Kênh phân phối dài)

Cấp 3 (Kênh dài dạng đầy đủ)

Nhà sản xuất Người tiêu dùng cuối cùng

cùng Nhà bán lẻ

Người tiêu dùng cuối cùng

Nhà

sản

xuất

Nhà bán buôn lớn

Nhà bán buôn nhỏ

Nhà bán

lẻ

Người tiêu dùng cuối cùng

Trang 20

12

Các phương thức phân phối:

Phân phối rộng rãi: đáp ứng nhu cầu mua rộng rãi của người tiêu dùng cuối cung, để thực hiện phương thức này doanh nghiệp sử dụng rộng rãi qua nhiều trung gian thương mại ở các địa bàn khác nhau

Phân phối độc quyền: Doanh nghiệp yêu cầu nhà phân phối trung gian chỉ bán mặt hàng của công ty mình mà không được án cho các đối thủ

Phân phối chọn lọc: Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một số trung gian thương mại được chọn lọc theo những tiêu chuẩn nhất định

Bán hàng trực tiếp: Đây là dạng truyền thông hai chiều, là quá trình tương tác trực tiếp giữa khách hàng và người án hàng qua đó người bán tìm hiểu, khám phá, truyền thông và đáp ứng nhu cầu khác nhau của KH Qua bán hàng có thể xây dựng mối quan hệ thân thiện, lâu dài giữa KH và DN Bán hàng trực tiếp là hình thức giao tiếp mang tính chọn lọc cao, cho phép người bán nhận được thông tin phản hồi từ khách hàng do vậy có thể phản ứng linh hoạt đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng, tiết kiệm thời gian cho họ

2.3.5 Chính sách nguồn nhân lực:

Đối với tất cả các tổ chức,con người luôn là yếu tố đặc biệt quan trọng, quyết định đến sự thành công hay thất bại,sự phát triển hay trì trệ,hiệu quả hay không hiệu

Trang 21

13

quả của tổ chức đó Chính vì vậy,nguồn nhân lực cần phải đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực công việc,thường xuyên được đào tạo và đào tại lại theo hướng chuyên nghiệp,phải xây dựng môi trường làm việc chuẩn,luôn gắn trách nhiệm với quyền lợi của người lao động,tạo sự cạnh tranh lành mạnh trong từng vị trí công tác Trong hoạt động kinh doanh, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo sự thành công Chính với năng lực của mình con người đã điều hoà tất cả các hoạt động kinh doanh,nâng cao được hiệu quả của các yếu tố khác cấu thành nên sức mạnh của doanh nghiệp Trong hoạt động phân phối bán lẻ,con người bao gồm toàn bộ cán bộ công nhân viên,từ Giám đốc tới người bán hàng, từ người lãnh đạo đến người thừa hành Họ được coi là cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng, giữa nhu cầu của khách hàng với hàng hoá

Một quy trình dịch vụ chặt chẽ sẽ tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái,an toàn và được phục vụ Hiện nay,đa số các doanh nghiệp đều quan tâm tới quy trình dịch vụ nhằm tạo sự thuận tiện cho khách hàng,nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng với doanh nghiệp Khách hàng khi đến với doanh nghiệp sẽ được quan tâm chăm sóc ngay từ khi vừa mới tiếp xúc với doanh nghiệp.Cùng với các yếu tố khác,quy trình dịch vụ càng ngày càng trở nên quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy,doanh nghiệp cần quan tâm đầu tư xây dựng một hệ mô hình cung ứng hàng hoá,dịch vụ chặt chẽ, thuận tiện để thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp

2.3.7 Sử dụng yếu tố hữu hình:

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,những yếu tố vật chất tác động rất lớn trong việc xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp,gián tiếp ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Đối với doanh nghiệp,bằng chứng vật chất có thể bao gồm: thiết kế trưng ày hàng hoá,cơ sở vật chất của doanh nghiệp

Trang 22

14

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp nghiên cứu:

3.1.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm hiểu đánh giá của khách hàng về hoạt động marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa để qua đó có những chiến lược Marketing phù hợp

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của phó phòng kinh doanh và

marketing của công ty về hoạt động marketing cho dịch vụ giao nhận

Phương pháp điều tra thực nghiệm: là phương pháp phỏng vấn khách hàng qua

bảng khảo sát

3.2 Phương pháp chọn mẫu:

Bài khảo sát này em sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất và dựa vào tính thuận tiện: phi xác xuất tức là không đi khảo sát với một doanh nghiệp bất kì mà chỉ khảo sát những doanh nghiệp đến giao dịch tại công ty vì những doanh nghiệp này chủ yếu là khách hàng của công ty, từng sử dụng dịch vụ tại công ty; thuận tiện tức là chỉ khảo sát khi khách hàng đến công ty là nơi mà em đang thực tập

Đối tượng: Các khách hàng sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế của

công ty TNHH giao nhận hàng hóa E.I trong phạm vi khu vực phía Nam

Địa điểm: Tiến hành khảo sát tại địa chỉ công ty “Tầng 8 toà nhà Flemington,

182 Lê Đại Hành, phường 15, quận 11, TP HCM.”

Số mẫu cần khảo sát: 50 khách hàng

Thang chia độ: sử dụng Thang đo Likert , với một câu hỏi người trả lời có 5

câu trả lời thể hiện mức độ cụ thể của sự đồng ý hoặc không đồng ý ( 1 = rất không đồng ý, 2 = không đồng ý, 3 = ình thường, 4 = đồng ý, 5 = rất đồng ý)

3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu:

3.3.1 Số liệu thứ cấp:

Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ bên trong:

Hệ thống báo cáo từ công ty như: ảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các báo cáo cuối năm,

Thu thập thông tin liên quan đến công ty thông qua website công ty

Trang 23

15

Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ bên ngoài:

Từ các tài liệu giáo trình liên quan đến đề tài nghiên cứu

Thông qua Internet : các trang web tìm kiếm uy tín…

Tham khảo các bài báo cáo, thảo luận nghiên cứu từ trước

Thời gian tiến hành thu thập:

Bảng 3.1: Thời gian tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp

1 2 3 4 5 6 7

1 Xác định các dữ liệu cần cho nghiên cứu

2 Phân loại dữ liệu có thể thu thập từ nguồn bên trong

hay bên ngoài

3 Tiến hành thu thập dữ liệu

4 Chọn lọc và đánh giá giá trị dữ liệu

3.3.2 Số liệu sơ cấp:

Từ điều tra trực tiếp: việc khảo sát trực tiếp khách hàng thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phân tích số liệu thu được

Thời gian tiến hành thu thập:

Bảng 3.2: Thời gian tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp

4 Chọn lọc và phân tích dữ liệu thu thập được

3.4 Thiết kế bảng câu hỏi và tiến hành khảo sát

3.4.1 Lựa chọn bảng câu hỏi

Sử dụng Bảng câu hỏi chi tiết để thu được nhiều thông tin nhất từ khách hàng về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến cũng như về chính sách nguồn nhân sự, yếu tố hữu hình, quy trình cung cấp dịch vụ đến với khách hàng

Trang 24

16

3.4.2 Cấu trúc bảng câu hỏi

Phần thông tin cá nhân: Giới thiệu về công ty và mục đích khảo sát, dữ liệu khách hàng về tên, địa chỉ công ty của khách hàng; tên, số điện thoại, email của khách hàng

Phần gạn lọc về đối tượng sẽ tham gia khảo sát (câu 1-2): nhằm chọn đúng đối tượng khảo sát là người đã từng sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế tại công ty E.I

Phần nội dung chính : Thu thập thông tin, đánh giá của khách hàng về sản phẩm dịch vụ, giá cả, phân phối, xúc tiến, nhân sự, vật chất, quy trình dịch vụ (câu 3-16) và gợi ý đề xuất hoàn thiện sản phẩm dịch (câu 17)

3.4.3 Bảng câu hỏi: ( PHỤ LỤC A )

3.4.4 Tiến hành khảo sát:

Thời gian tiến hành khảo sát diễn ra từ ngày 10- 15/ 05/2014

Cách thức khảo sát: phát bảng khảo sát cho khách hàng tự trả lời các câu hỏi và thu lại hoặc cầm bảng câu hỏi, trực tiếp hỏi khách hàng để lấy thông tin một cách nhanh chóng( dùng cho các khách hàng không có nhiều thời gian để khảo sát)

Trang 25

17

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, PHÂN TÍCH KẾT

NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH giao nhận hàng hóa E.I:

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

4.1.1.1 Lịch sử hình thành:

Công ty TNHH giao nhận hàng hóa E.I là chi nhánh tại Việt Nam của Expeditors International

Công ty TNHH giao nhận hàng hóa E.I ở thành phố Hồ Chí Minh được thành lập

từ ngày 02/02/2000 theo giấy phép thành lập số 4102000170 do Sở kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp

Công ty được thành lập với tổng vốn điều lệ: 1.500.000.000 VNĐ

Hình 4.1: Logo công ty TNHH giao nhận hàng hóa E.I

(Nguồn: phòng hành chính – Nhân sự công ty TNHH giao nhận hàng hóa E.I)

Thông tin chi tiết về công ty

Trụ sở chính đầu tiên của công ty TNHH giao nhận hàng hóa E.I tại 211 Nguyễn Văn Trỗi, phường 11, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh Để mở rộng phát triển kinh doanh, E.I chuyển đến địa điểm mới tại tầng 8 toà nhà Flemington, 182 Lê Đại Hành, phường 15, quận 11, TP HCM

Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Giao nhận Hàng hóa E.I

Tên tiếng Anh: E.I Freight Forwarding Co., Ltd

Khẩu hiệu của công ty: “You‟d e surprised how far we‟ll go for you”

Điện thoại: +84-8-39621868 Fax: +84-8-39621968

Website: www.expeditors.com

Giám đốc chi nhánh: Trần Trí

Kể từ lúc ra đời đến nay, trải qua hơn 10 năm hoạt động tại Việt Nam, công ty đã

có những ước phát triển khá nhanh và ền vững Hiện nay công ty được đánh giá là một trong những công ty hàng đầu về lĩnh vực giao nhận hàng hóa

Trang 26

18

4.1.1.2 Quá trình phát triển:

Tháng 12/2013: tổng số lao động tại công ty là 118 người c ng một hệ thống thông tin hiện đại, môt đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, được huấn luyện và tinh thần trách nhiệm cao, công ty E.I đã thỏa mãn mọi khách hàng với đầy đủ các dịch vụ như gom hàng lẻ, giao nhận hàng hóa, khai áo hải quan, vận tải ảo hiểm, phân phối và những dịch vụ công thêm khác

Công ty E.I được xếp vào một trong 25 nhà cung cấp dịch vụ giao nhận do tạp chí Glo al Logistics and Supply Chain Strategies ình chọn

4.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:

4.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức:

Qua hoạt động thực tiễn lâu dài, công ty đã cải tiến, thay đổi và lựa chọn ộ máy

tổ chức ph hợp, thể hiện sự phân iệt rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm cũng như mối quan hệ gắn ó ràng uộc giữa cấp lãnh đạo và các phòng an chức năng Được thực hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty E.I

Phòng hành chính nhân sự

Phòng kế toán

Phòng hàng xuất khẩu

Phòng hàng nhập khẩu

Trang 27

19

(Nguồn: phòng hành chính – nhân sự công ty TNHH giao nhận hàng hóa E.I)

4.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:

Ban giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi kết quả hoạt động kinh doanh, cũng như các vấn đề khác của công ty Khi công ty mất khả năng thanh toán nợ và các khoản nợ đến hạn phải trả thì giám đốc có trách nhiệm thông áo tình hình tài chính cho tất cả nhân viên của công ty và chủ nợ được iết đồng thời phải có iện pháp khắc phục khó khăn về tài chính

Phó giám đốc:

Trang 28

20

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp từ giám đốc

Thường xuyên báo cáo kết quả hoạt động công việc cho giám đốc, đề xuất xin ý kiến những vấn đề vượt quá quyền hạn của mình để giám đốc quyết định

Thay thế giám đốc giải quyết công việc khi được ủy quyền

Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo xây dựng các phương pháp tổ chức, thực hiện

kế hoạch, chiến lược kinh doanh

Trực tiếp chỉ đạo và làm việc với cấp dưới

Phòng kinh doanh và marketing :

Bộ phận kinh doanh:

Tham mưu cho an giám đốc về định hướng kế hoạch đầu tư và phát triển kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài, chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển mạng lưới phân phối, từng ước mở rộng thị trường trong và ngoài nước

Xây dựng và triển khai thực hiện phương án kinh doanh sau khi được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt Thống kê, báo cáo hoạt động kinh doanh theo đúng tiến độ và quy định Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Ban Giám đốc Công ty

Dự báo thông tin thị trường, giúp cho giám đốc có biện pháp chỉ đạo phương án kinh doanh, đồng thời nắm bắt kịp thời các chủ trương chính sách của nhà nước ban hành để xử lý tình hình kinh doanh, hạn chế tối đa những rủi ro tổn thất gây ra

Thu thập và quản lý thông tin khách hàng và hồ sơ khách hàng theo quy định Đầu mối về việc thu nhập, quản lý thông tin khách hàng để phục vụ cho công tác đánh giá xếp hạng, thẩm định và tái thẩm định các hồ sơ khách hàng

Bộ phận marketing:

Phòng marketing là cầu nối giữa bên trong và bên ngoài, giữa sản phẩm ở đây là các dịch vụ liên quan đến giao nhận hàng hóa và khách hàng, cụ thể bao gồm các nhiệm vụ sau:

Tạo hình ảnh, phát triển thương hiệu, nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường

Thực hiện các chương trình marketing do Ban Giám đốc duyệt

Trang 29

Xây dựng cơ cấu, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận để Giám đốc trình phê duyệt

Xây dựng chiến lược tuyển dụng, đào tao, phát triển nguồn nhân lực của toàn Công ty, ngân sách liên quan đến chi phí lao động (quỹ lương, chi phí đào tạo, chi phí đóng BHXH, BHYT,…) Tham gia các chương trình khảo sát lương với các đối tác và thực hiện khảo sát các chi phí lao động trên thị trường để làm cơ sở xây dựng chính sách nhân sự hàng năm Thực hiện khảo sát chính sách nhân sự, mức độ hài lòng hàng năm đối với toàn thể cán bộ, nhân viên để cải tiến chính sách nhân sự

Xây dựng kế hoạch nhân sự hàng năm (định iên, cơ cấu chức danh, vị trí công việc, kế hoạch quy hoạch & bổ nhiệm hàng năm, kế hoạch luân chuyển, điều chuyển)

Tham mưu cho Giám đốc về việc sắp xếp, bố trí nhân sự, quy hoạch & phát triển cán bộ thông qua phân tích cơ cấu tổ chức, đánh giá kết quả thực hiện công việc, đánh giá năng lực nhân sự

Phòng kế toán :

Tham mưu Giám đốc trong việc tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán đảm bảo đúng các quy định của pháp luật về công tác kế toán Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc về các hoạt động theo quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm

vụ, thẩm quyền được giao Cụ thể:

Tổng hợp số liệu kế toán và thực hiện các áo cáo tài chính định kỳ/đột xuất theo quy định và yêu cầu của Công ty, của ngành và của Nhà nước

Thực hiện quản lý, kiểm tra, kiểm soát chi phí hoạt động theo định mức tài chính, ngân sách và áo cáo Giám đốc định kỳ tháng, quý, năm

Trang 30

22

Tổ chức quản lý hóa đơn chứng từ, phân phối &tích lũy lợi nhuận

Liên kết chặt chẽ với các phòng an để hoàn thành nhiệm vụ được giao cũng như thực hiện tốt chức năng của mình

Phòng nghiệp vụ:

Thực hiện tất cả các nội dung công việc trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu; từ khâu nhận chứng từ, làm thủ tục hải quan, tính thuế, thuê phương tiện vận tải…cho đến khi kết thúc hợp đồng với khách hàng

Phòng xuất nhập khẩu đồng thời kiêm luôn dịch vụ khách hàng: trước, trong và sau khi giao dịch với khách hàng Đây là công tác quan trọng, là bí quyết để duy trì và phát triển lòng trung thành của khác hàng đối với dịch vụ của công ty Cụ thể:

Phòng hàng xuất khẩu:

Bộ phận OE (Ocean Export): Phụ trách đơn hàng xuất ằng đường iển

Bộ phận OM (Order Management): Phụ trách những đơn hàng xuất khẩu ằng đường iển được chỉ định ởi khách hàng nước ngoài, Làm vận đơn, chuẩn ị chứng từ làm thủ tục hải quan (như làm tờ khai, chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O, kiểm dịch, hun tr ng ); liên hệ với khách hàng để hoàn thiện chứng từ; thực hiện khai áo hải quan, dịch vụ kiểm dịch, hun tr ng

Bộ phận AE(Air Export): Phụ trách hàng hóa XK ằng đường hàng không

Phòng hàng nhập khẩu:

Bộ phận AI(Air Import): Phụ trách hàng NK ằng đường hàng không

Bộ phận OI (Ocean Import): Phụ trách hàng hóa nhập k ằng đường iển

4.1.3 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh và chức năng, nhiệm vụ :

Do sự phát triển của mậu dịch quốc tế và của các phương thức vận tải khác nhau trong nhiều năm qua, đã kéo theo sự mở rộng phạm vi hoạt động của dịch vụ giao nhận Ngày nay, người giao nhận không chỉ làm thủ tục hải quan, thuê tàu mà cung cấp dịch vụ vận tải trọn gói về quá trình vận tải và giao nhận hàng hoá

4.1.3.1 Lĩnh vực đăng kí kinh doanh:

Kho ãi và lưu giữ hàng hóa

Cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế

Trang 31

Lưu kho: nếu hàng phải lưu kho trước khi xuất hoặc sau khi nhập khẩu, E.I với

tư cách người giao nhận sẽ lo liệu bằng phương tiện của mình hoặc thuê của người khác và giao hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng

Người gom hàng: với vai trò người gom hàng E.I sẽ gom hàng lẻ lại thành hàng nguyên, chất đầy container nhằm giảm cước phí vận tải

Người chuyên chở: E.I trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm về hàng hoá

Kinh doanh vận tải đa phương thức: trong trường hợp E.I nhận cung cấp dịch vụ

đi suốt (“từ cửa đến cửa”), E.I đóng vai trò là nhà vận tải liên hợp, cũng là chuyên chở

và chịu trách nhiệm đối với hàng hoá

E.I cung cấp cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo bằng việc cung cấp các dịch vụ giao nhận hiệu quả, nhanh chóng kịp thời

Trang 32

24

4.1.4 Định hướng phát triển của công ty đến năm 2020:

Hiện nay công ty chỉ chú trọng phát triển thị trường Châu Mỹ và Châu Âu, thị trường Châu Á chưa được khai thác mạnh, trong khi đó nền kinh tế khu vực này đang ngày phát triển Nên đây sẽ là một thị trường có tiềm năng lớn trong tương lai nhưng chưa có được sự quan tâm đầu tư hợp lý Vì vậy cần có sự quan tâm hơn nữa

Thế mạnh của công ty hiện nay là làm hàng chỉ định, do đó công ty đang có chính sách để mở rộng nhánh hàng free hand

4.1.5 Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động SXKD trong 3 năm:

4.1.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011- 2013:

Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, mức tăng trưởng của ngành giao nhận tăng đáng kể, tạo ra thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty Trong giai đoạn 2011- 2013 tình hình hoạt động kinh doanh của công ty E.I phát triển không ngừng theo hướng tích cực mặc dù tình hình kinh tế trong những năm gần đây không ổn định, đặc biệt là khủng hoảng kinh tế năm 2011 đã tác động lớn đến tình hình kinh tế trong và ngoài nước Dưới đây là ảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm 2011-2013:

Trang 33

Bảng 4.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013:

Chênh lệch giá trị 12/11

Chênh lệch Giá trị năm 13/12

(Nguồn: phòng kế toán (năm 2013) – Công Ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I)

Trang 34

(Nguồn: phòng kế toán (năm 2013) – Công Ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I)

Biểu đồ 4.1: Doanh thu và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2011-2013

4.1.5.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:

So sánh kết quả kinh doanh của năm 2012 so với năm 2011:

Tổng doanh thu: Tổng doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 9,09% đạt giá trị là 3.071.928 nghìn đồng Nguyên nhân là do sự tăng lên doanh thu từ phòng hàng nhập, kiểm đếm giao nhận

Tổng lợi nhuận: Do có được nhiều hợp đồng từ các mối quan hệ thân quen và

uy tín trong ngành, doanh thu công ty tăng khá cao dẫn đến lợi nhuận cũng tăng lên đến 16,62% tương đương 2.077.086 nghìn đồng Đạt được kết quả trên là do công ty luôn nỗ lực phấn đấu không ngừng, các nhân viên có thái độ làm việc hết sức tích cực

và chủ động Năm 2011 là một thời điểm khó khăn của nền kinh tế thế giới, song thực

tế sự tác động này chưa nhiều và sâu nên cơ ản không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động giao nhận của Việt Nam nói chung và công ty E.I nói riêng

So sánh kết quả kinh doanh của năm 2013 so với năm 2012:

Tổng doanh thu: doanh thu so với năm 2013 tăng đến 10% tương đương giá trị 3.686.314 nghìn đồng nguyên nhân công ty kinh doanh uy tín cùng với thái độ làm

Trang 35

27

việc hiệu quả, chuyên nghiệp đã giúp công ty tranh thủ được nhiều sự ủng hộ của bạn

è Fowarder cũng như các khách hàng trực tiếp, dẫn đến doanh thu tăng trưởng như trên

Tổng lợi nhuận: năm 2013 so với năm 2012 tăng 2% tương đương giá trị 336.020 nghìn đồng Con số này phản ánh tình hình thực tế là hoạt động kinh doanh của công ty tuy doanh thu tăng 10% nhưng vì giá vốn hàng án tăng đến 16% nên lợi nhuận không tăng cao so với năm 2012 Do vậy công ty cần cân nhắc hơn các chi phí

để thu về lợi nhuận cao hơn

4.2 Phân tích môi trường hoạt động marketing của công ty E.I:

4.2.1 Môi trường vĩ mô:

4.2.1.1 Môi trường chính trị, pháp luật:

Chính trị: Việt Nam là quốc gia có nền chính trị ổn định, là môi trường phù hợp

cho các doanh nghiệp an tâm hoạt động kinh doanh và phát triển Tuy nhiên gần đây Việt Nam đang đấu tranh giành lại quần đảo Hoàng Sa- Trường Sa với Trung Quốc làm xảy ra nhiều bạo loạn, biểu tình của công nhân gây ảnh hưởng không nhỏ đến công

ty E.I vì các khách hàng công ty đều bị thiệt hại về nhà xưởng, máy móc và không có hàng để xuất khẩu phải hủy hợp đồng

Pháp luật:

Luật thương mại quốc tế và luật xuất nhập khẩu

Luật Đầu tư và luật Doanh nghiệp có hiệu lực từ 1/6/2006 tạo điều kiện mở rộng quyền tự do kinh doanh và thu hút vốn đầu tư

Chính sách thuế: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ, thuế thu nhập doanh nghiệp( Nghị định số 24/2007/ NĐ-CP ngày 14/2/2007),…ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp

4.2.1.2 Môi trường kinh tế:

Hoạt động xuất nhập khẩu có tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận Cụ thể hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2013 đạt 264,26 tỷ USD, tăng 15,7% so với năm 2012

Về thị trường thì tổng trị giá xuất nhập khẩu với châu Á đạt 176,77 tỷ USD, tăng 15,3% so với năm 2012 Tiếp theo là với châu Âu đạt 39,55 tỷ USD, tăng 15,7%;

Ngày đăng: 09/08/2014, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Thời gian tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp. - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH giao nhận hàng hóa e.i
Bảng 3.2 Thời gian tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp (Trang 23)
Bảng 3.1: Thời gian tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp. - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH giao nhận hàng hóa e.i
Bảng 3.1 Thời gian tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp (Trang 23)
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty E.I - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH giao nhận hàng hóa e.i
Sơ đồ 4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty E.I (Trang 26)
Bảng 4.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013: - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH giao nhận hàng hóa e.i
Bảng 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013: (Trang 33)
Bảng giá trên chưa  ao gồm thuế VAT  và các phụ phí tại cảng khác như phí DO, phí  THC, phí CIC, phí  Vệ sinh Cont, phí Handling… - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH giao nhận hàng hóa e.i
Bảng gi á trên chưa ao gồm thuế VAT và các phụ phí tại cảng khác như phí DO, phí THC, phí CIC, phí Vệ sinh Cont, phí Handling… (Trang 42)
Bảng 4.4: Hiệu quả hoạt động xúc tiến - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH giao nhận hàng hóa e.i
Bảng 4.4 Hiệu quả hoạt động xúc tiến (Trang 43)
Dịp gặp gỡ tại đây.                               Hình 4.4: Hình ảnh cuốn catalogue công ty E.I - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH giao nhận hàng hóa e.i
p gặp gỡ tại đây. Hình 4.4: Hình ảnh cuốn catalogue công ty E.I (Trang 46)
Bảng 4.5: Cơ cấu phân bố nhân sự trong công ty - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH giao nhận hàng hóa e.i
Bảng 4.5 Cơ cấu phân bố nhân sự trong công ty (Trang 47)
Bảng 4.8: Tình hình sử dụng máy móc thiết bị - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH giao nhận hàng hóa e.i
Bảng 4.8 Tình hình sử dụng máy móc thiết bị (Trang 49)
Sơ đồ 4.3: Quy trình cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH giao nhận hàng hóa e.i
Sơ đồ 4.3 Quy trình cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa (Trang 50)
Bảng 5.1: Nhân sự dự kiến cho phòng Marketing - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH giao nhận hàng hóa e.i
Bảng 5.1 Nhân sự dự kiến cho phòng Marketing (Trang 61)
Bảng 5.2: Các chi phí dự kiến để thành lập phòng marketing - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH giao nhận hàng hóa e.i
Bảng 5.2 Các chi phí dự kiến để thành lập phòng marketing (Trang 62)
Hình 5.1: Quy trình PDCA - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH giao nhận hàng hóa e.i
Hình 5.1 Quy trình PDCA (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w