1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUY CHẾ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN potx

9 857 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 223,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài báo cáo tài chính bán niên soát xét, tổ chức niêm yết phải lập và công bố thông tin về báo cáo tài chính quý 2 theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Mục IV Thông tư 09/2010/TT-BTC.. C

Trang 1

QUY CHẾ CÔNG BỐ THÔNG TIN

CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-SGDHCM ngày 13 tháng 12 năm 2010

của Tổng giám đốc SGDCK TP.HCM)

I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Đối tượng công bố thông tin

Đối tượng công bố thông tin trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (SGDCK) bao gồm :

khoán

Điều 2 Yêu cầu thực hiện công bố thông tin

tin công bố, đồng thời phải thực hiện công bố thông tin theo quy định tại các điểm 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 và 2.6 khoản 2 Mục I Thông tư 09/2010/TT-BTC

theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 và khoản 3 Mục I Thông tư 09/2010/TT-BTC và chỉ được ủy quyền công bố thông tin cho 01 người Việc ủy quyền công

bố thông tin đối với quỹ đại chúng niêm yết thực hiện theo mẫu CBTT/SGDHCM-01 Tổ chức thực hiện ủy quyền công bố thông tin phải nộp cho SGDCK sơ yếu lý lịch và danh sách người có liên quan đến người được ủy quyền công bố thông tin theo mẫu CBTT/SGDHCM-02 theo quy định tại khoản

34 Điều 6 Luật Chứng khoán

Trường hợp thay đổi người được uỷ quyền công bố thông tin, các đối tượng công bố thông tin phải thông báo bằng văn bản theo mẫu CBTT/SGDHCM-03 gửi đến SGDCK, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) ít nhất năm (05) ngày làm việc trước khi có sự thay đổi

thông tin công bố không phải người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin đã đăng ký với UBCKNN, SGDCK thì đối tượng công

bố thông tin phải gửi thông tin công bố kèm theo văn bản xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin

Điều 3 Phương tiện và hình thức công bố thông tin

Trang 2

3.1 Việc công bố thông tin của các đối tượng công bố thông tin phải thực hiện theo qui định tại khoản 4, Mục I của Thông tư số 09/2010/TT-BTC Phương tiện và hình thức công bố thông tin cho SGDCK của đối tượng công bố thông tin được thực hiện cụ thể như sau:

a Thông tin công bố được thể hiện dưới hình thức văn bản và dữ liệu điện

tử có xác nhận của người có thẩm quyền thực hiện công bố thông tin

b Các thông tin dưới hình thức văn bản: 01 bản chính có xác nhận của người có thẩm quyền công bố thông tin Các đối tượng công bố thông tin sẽ chuyển văn bản đến SGDCK qua đường fax, đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp Trường hợp gửi qua fax thì bản chính phải gửi qua đường bưu điện trong vòng

24 giờ kể từ thời gian chuyển fax

c Các thông tin dưới hình thức dữ liệu điện tử được chuyển đến SGDCK thông qua địa chỉ e-mail hoặc phương tiện khác do SGDCK qui định Các thông tin bằng dữ liệu điện tử phải sử dụng bảng mã Unicode Dung lượng tối đa của

dữ liệu điện tử là 5MB, trường hợp dung lượng của dữ liệu điện tử lớn hơn mức tối đa, đối tượng công bố thông tin (trừ cá nhân quy định tại khoản 1.5 Điều 1 Quy chế này) phải gửi thông tin cho SGDCK bằng các phương tiện lưu trữ khác (Flashdisk, CD, ) và cung cấp đường dẫn đến địa chỉ trang thông tin điện tử có đăng tải toàn bộ nội dung thông tin công bố

d Các đối tượng công bố thông tin nêu tại khoản 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Điều 1 Quy chế này phải đăng ký bằng văn bản với SGDCK số fax, địa chỉ e-mail dùng

để chuyển văn bản hoặc/và dữ liệu điện tử cho SGDCK Trong trường hợp thay đổi số fax, địa chỉ e-mail, các đối tượng công bố thông tin trên phải gửi thông báo bằng văn bản ít nhất 5 ngày trước ngày dự kiến thay đổi cho SGDCK

e Ngày nộp báo cáo công bố thông tin là ngày gửi tính theo dấu của bưu điện, ngày gửi fax, gửi email hoặc ngày ghi trên giấy biên nhận nộp báo cáo công bố thông tin

đến tại SGDCK

g Các đối tượng công bố thông tin (trừ cá nhân quy định tại khoản 1.5 Điều 1 Quy chế này) phải lập và thực hiện công bố thông tin đầy đủ trên trang thông tin điện tử của chính mình đồng thời báo cáo cho UBCKNN, SGDCK 3.2 Tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ đại chúng niêm yết, công ty đầu

tư chứng khoán đại chúng có cổ phiếu niêm yết thực hiện công bố thông tin đến SGDCK qua phần mềm công bố thông tin theo nguyên tắc:

mật khẩu để công bố thông tin đến SGDCK

b Thực hiện công bố thông tin theo đúng hướng dẫn của SGDCK

Trang 3

Điều 4 Tạm hoãn công bố thông tin

Trường hợp tạm hoãn công bố thông tin được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Mục I Thông tư 09/2010/TT-BTC Những lý do bất khả kháng bao gồm: thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh và những trường hợp khác được UBCKNN

và SGDCK chấp thuận cho tạm hoãn công bố thông tin

Điều 5 Bảo quản lưu giữ thông tin

Các đối tượng công bố thông tin thực hiện việc bảo quản, lưu giữ thông tin theo quy định tại khoản 6 Mục I Thông tư 09/2010/TT-BTC

Điều 6 Công bố thông tin định kỳ, bất thường, theo yêu cầu

6.1 Tổ chức niêm yết thực hiện công bố thông tin định kỳ theo quy định tại điểm 1.1, 1.2, 1.3 khoản 1 Mục IV của Thông tư 09/2010/TT-BTC

Báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính bán niên soát xét phải được kiểm toán, soát xét bởi tổ chức kiểm toán được UBCKNN chấp thuận và được ký bởi kiểm toán viên được UBCKNN chấp thuận

Tổ chức niêm yết phải lập và công bố Báo cáo thường niên theo Phụ lục số II kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC và công bố chậm nhất 20 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn hoàn thành Báo cáo tài chính năm

Ngoài báo cáo tài chính bán niên soát xét, tổ chức niêm yết phải lập và công

bố thông tin về báo cáo tài chính quý 2 theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Mục

IV Thông tư 09/2010/TT-BTC

6.2 Tổ chức niêm yết thực hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại khoản 2, Mục IV của Thông tư 09/2010/TT-BTC Ngoài ra, tổ chức niêm yết phải thực hiện công bố thông tin trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện:

a Trường hợp có Nghị quyết của Đại hội cổ đông (ĐHCĐ) và/hoặc Hội đồng quản trị (HĐQT) liên quan đến thực hiện tách, gộp cổ phiếu; hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp

b Trường hợp giá cổ phiếu niêm yết tăng trần (hoặc giảm sàn) năm (05) phiên liên tiếp trong khi chỉ số VN Index giảm (hoặc tăng) trong khoảng thời gian đó hoặc giá cổ phiếu niêm yết tăng trần hoặc giảm sàn từ mười (10) phiên liên tiếp trở lên

6.3 Tổ chức niêm yết thực hiện công bố thông tin theo yêu cầu theo quy định tại khoản 3, Mục IV của Thông tư 09/2010/TT-BTC

6.4 Tổ chức niêm yết phải sử dụng phương tiện công bố thông tin do SGDCK quy định để công bố đồng thời với việc công bố trên website của công ty và phương tiện thông tin đại chúng

Trang 4

Điều 7 Các trường hợp khác phải công bố thông tin

7.1 Thông tin về giao dịch của cổ đông nội bộ, người được ủy quyền công

bố thông tin và người có liên quan của các đối tượng này theo quy định tại khoản 34 Điều 6 Luật Chứng khoán được công bố theo quy định tại khoản 4 Mục IV Thông tư 09/2010/TT-BTC Trường hợp không thực hiện được giao dịch hoặc không thực hiện hết khối lượng đăng ký, các đối tượng quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Mục IV Thông tư 09/2010/TT-BTC phải báo cáo lý do cho SGDCK trong vòng 03 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn giao dịch dự kiến 7.2 Thông tin về giao dịch của cổ đông lớn của tổ chức niêm yết và người

có liên quan theo quy định tại khoản 34 Điều 6 Luật Chứng khoán được thực hiện như sau:

a Tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan nắm giữ từ năm phần trăm (5%) trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức niêm yết phải báo cáo

sở hữu của cổ đông lớn theo quy định tại khoản 4.1, Mục II Thông tư 09/2010/TT-BTC

b Cổ đông lớn và người có liên quan khi có ý định thực hiện giao dịch phải tuân thủ quy định tại khoản 4.2, khoản 4.3 Mục IV Thông tư 09/2010/TT-BTC

và công bố thông tin theo mẫu CBTT/SGDHCM-04, CBTT/SGDHCM-05 Trường hợp không thực hiện được giao dịch hoặc không thực hiện hết khối lượng đăng ký, cổ đông lớn và người có liên quan phải báo cáo lý do cho SGDCK trong vòng 03 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn giao dịch dự kiến

c Trường hợp mỗi lần giao dịch mua/bán cổ phiếu trong tổng số lượng cổ phiếu đã đăng ký kể cả trường hợp chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng không thông qua hệ thống giao dịch tại SGDCK (cho, tặng, thừa kế, chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu phát hành thêm ) nhưng chưa hết hạn dự kiến giao dịch mà làm cho số lượng cổ phiếu sở hữu thay đổi vượt quá một phần trăm (1%) số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành so với lần báo cáo gần nhất thì phải thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 4.2 Mục II Thông tư 09/2010/TT-BTC

d Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ sau khi hoàn tất giao dịch dẫn đến sự thay đổi đầu tiên về số lượng cổ phiếu sở hữu làm cho tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan không còn là cổ đông lớn thì phải báo cáo UBCKNN, SGDCK, tổ chức niêm yết theo phụ lục IV Thông tư 09/2010/TT-BTC

e Trường hợp cổ đông không còn là cổ đông lớn do tổ chức niêm yết phát hành thêm cổ phiếu thì phải báo cáo UBCKNN, SGDCK, tổ chức niêm yết trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày hoàn tất việc phát hành thêm cổ phiếu của tổ chức niêm yết

7.3 Thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu được công bố theo quy định tại khoản 5 Mục IV Thông tư 09/2010/TT-BTC Ngoài ra, tổ chức niêm yết phải nộp cho SGDCK 01 bản tóm

Trang 5

tắt sổ cổ đông theo mẫu CBTT/SGDHCM- 06 Quy chế này và 01 bản dữ liệu điện tử sổ cổ đông trong vòng 07 ngày sau khi hoàn tất việc chốt danh sách 7.4 Thông tin liên quan đến quản trị công ty được công bố theo quy định tại khoản 6 Mục IV Thông tư 09/2010/TT-BTC Đồng thời, tổ chức niêm yết và các cá nhân có liên quan phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản trị công

ty

7.5 Thông tin về giao dịch cổ phiếu quỹ được công bố theo quy định tại khoản 5 Mục II Thông tư 09/2010/TT-BTC Đồng thời, tổ chức niêm yết phải tuân thủ các quy định hiện hành về giao dịch cổ phiếu quỹ

7.6 Thông tin về giao dịch cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp được công bố theo quy định tại khoản 6 Mục II Thông tư 09/2010/TT-BTC Việc chuyển nhượng cổ phiếu của cổ đông sáng lập được thực hiện tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán

7.7 Thông tin về giao dịch chào mua công khai được công bố theo quy định tại khoản 7 Mục II Thông tư 09/2010/TT-BTC Đồng thời, tổ chức, cá nhân có liên quan đến chào mua công khai phải tuân thủ các quy định hiện hành về chào mua công khai

7.8 Thông tin về việc chào bán chứng khoán và tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng được công bố theo quy định tại khoản 8 Mục II Thông tư 09/2010/TT-BTC Đối với trường hợp chào bán chứng khoán riêng lẻ, ngoài việc công bố thông tin theo quy định tại tiết đ, điểm 2.1.1, khoản 2 Mục II của Thông tư số 09/2010/TT-BTC tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo quy định tại Nghị định 01/2010/NĐ-CP ngày 04/01/2010

về chào bán cổ phần riêng lẻ

7.9 Thông tin về việc tổ chức niêm yết thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng được công bố theo quy định tại mục III Thông tư 09/2010/TT-BTC Đối với trường hợp phát hành trái phiếu riêng lẻ, việc công bố thông tin được thực hiện theo quy định hiện hành về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

7.10 Tổ chức niêm yết phải gửi thông báo họp ĐHCĐ cho các cổ đông chậm nhất 15 ngày làm việc trước ngày khai mạc ĐHCĐ Thông tin về việc họp ĐHCĐ bao gồm: mẫu chỉ định đại diện theo uỷ quyền dự họp, chương trình họp, phiếu biểu quyết, các tài liệu thảo luận làm cơ sở thông qua quyết định và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp phải được công bố đầy đủ trên trang thông tin điện tử của tổ chức niêm yết chậm nhất bảy (07) ngày làm việctrước khi khai mạc họp đại hội cổ đông

7.11 Trường hợp có sự thay đổi nhân sự chủ chốt của tổ chức niêm yết (thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc hoặc Ban Giám đốc, kế toán trưởng, người được ủy quyền công bố thông tin), tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo quy định tại điểm 2.1.1 khoản 2.1 Mục II Thông tư 09/2010/TT-BTC Tổ chức niêm yết đồng thời gửi kèm cho SGDCK tài liệu liên

Trang 6

quan đến việc thay đổi nhân sự (nếu có), Sơ yếu lý lịch của nhân sự mới, danh sách người có liên quan theo quy định tại khoản 34 Điều 6 Luật Chứng khoán và các cam kết liên quan đến việc nắm giữ cổ phiếu (nếu có)

III CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA THÀNH VIÊN GIAO DỊCH, CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

NIÊM YẾT Điều 8 Công bố thông tin định kỳ, bất thường, theo yêu cầu

8.1 Thành viên giao dịch, công ty quản lý quỹ thực hiện công bố thông tin định kỳ theo quy định tại khoản 1 Mục V của Thông tư 09/2010/TT-BTC

Hồ sơ công bố thông tin của thành viên giao dịch theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Mục V của Thông tư 09/2010/TT-BTC bao gồm:

a Công văn gửi SGDCK về việc công bố thông tin

b Bản chính và dữ liệu điện tử Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên

c Thông tin địa chỉ trang thông tin điện tử đăng tải toàn bộ Báo cáo tài chính để nhà đầu tư tham khảo

Thông tin quy định tại khoản 1.3 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC được công bố theo mẫu CBTT/SGDHCM-07 Quy chế này

8.2 Thành viên giao dịch, công ty quản lý quỹ thực hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại khoản 2 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC

Hồ sơ công bố thông tin của thành viên giao dịch theo quy định tại khoản 2 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC bao gồm:

a Công văn gửi SGDCK về việc công bố thông tin

b Đối với những thay đổi theo quy định tại điểm 2.1.1, 2.1.2 và 2.1.5 khoản

2 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC, thành viên giao dịch phải đính kèm các tài liệu liên quan đến vụ việc trong Hồ sơ công bố thông tin

c Đối với những thay đổi cần có sự chấp thuận của UBCKNN, thành viên giao dịch phải đính kèm văn bản chấp thuận của UBCKNN

d Đối với những thay đổi từ thành viên giao dịch bao gồm: điểm 2.1.6, 2.1.7 khoản 2 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC và việc sửa đổi bổ sung điều lệ công ty, tùy theo từng nội dung công bố thông tin và Điều lệ hoạt động, thành viên giao dịch phải đính kèm các văn bản sau đây trong Hồ

sơ công bố thông tin:

Trang 7

ƒ Quyết định của Chủ tịch HĐQT/Hội đồng thành viên

SGDCK chỉ thực hiện công bố thông tin khi nhận được đầy đủ Hồ sơ công bố thông tin từ thành viên giao dịch

8.3 Thành viên giao dịch, công ty quản lý quỹ thực hiện công bố thông tin theo yêu cầu theo quy định tại điểm 3.1, 3.2 khoản 3 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC

Điều 9 Trường hợp khác phải công bố thông tin

9.1 Thành viên giao dịch phải công bố thông tin theo quy định tại khoản 3.3 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC

SGDCK, ngoài các nghĩa vụ công bố thông tin đã nêu tại Điều 8 và khoản 9.1 điều này, công ty còn phải thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Mục II Quy chế này

vụ công bố thông tin đối với tổ chức niêm yết theo quy định tại Mục II Quy chế này, còn phải báo cáo cho SGDCK theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo

và công bố thông tin đối với công ty quản lý quỹ

IV CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ QUỸ ĐẠI CHÚNG NIÊM YẾT Điều 10 Công bố thông tin định kỳ, bất thường, theo yêu cầu

10.1 Công ty quản lý quỹ đại chúng niêm yết thực hiện công bố thông tin định kỳ về quỹ đại chúng phải tuân thủ các quy định tại khoản 1, Mục VI của Thông tư 09/2010/TT-BTC Ngoài ra, công ty quản lý quỹ phải gửi cho SGDCK các báo cáo tài chính định kỳ của quỹ đại chúng niêm yết (hàng tháng, quý, năm) theo mẫu quy định hiện hành về Chế độ kế toán của Quỹ Đầu tư chứng khoán

10.2 Công ty quản lý quỹ đại chúng niêm yết thực hiện công bố thông tin bất thường theo quy định tại khoản 2, Mục VI của Thông tư 09/2010/TT-BTC 10.3 Công ty quản lý quỹ đại chúng niêm yết thực hiện công bố thông tin theo yêu cầu quy định tại khoản 3, Mục VI của Thông tư 09/2010/TT-BTC

Điều 11 Các trường hợp khác phải công bố thông tin

11.1 Thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho nhà đầu tư hiện hữu được công bố theo quy định tại khoản 4 Mục VI Thông tư 09/2010/TT-BTC Ngoài ra, công ty quản lý quỹ phải nộp cho SGDCK 01 bản tóm tắt danh sách nhà đầu tư theo mẫu CBTT/SGDHCM-08 Quy chế này và 01

Trang 8

bản dữ liệu điện tử danh sách nhà đầu tư của quỹ đại chúng niêm yết trong vòng

07 ngày sau khi hoàn tất việc chốt danh sách

11.2 Thông tin về giao dịch chứng chỉ quỹ hoặc quyền mua chứng chỉ quỹ của các đối tượng có liên quan được công bố theo quy định tại khoản 5 Mục VI Thông tư 09/2010/TT-BTC

11.3 Trường hợp thay đổi Chủ tịch Ban đại diện quỹ, thành viên Ban đại diện quỹ, người điều hành quỹ; thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (nếu có), Ban Tổng Giám đốc của công ty quản lý quỹ, nhân viên công bố thông tin của quỹ đại chúng, các đối tượng này phải công bố thông tin theo quy định tại khoản 2.1 Mục VI Thông tư 09/2010/TT-BTC đồng thời gửi kèm cho SGDCK sơ yếu lý lịch của nhân sự mới, danh sách người có liên quan đến các đối tượng nêu trên theo quy định tại khoản 34 điều 6 Luật Chứng khoán và các cam kết liên quan đến việc nắm giữ chứng chỉ quỹ (nếu có)

V CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ

CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT

Điều 12 Công ty đầu tư chứng khoán niêm yết tại SGDCK phải công bố

thông tin theo qui định tại Mục II và IV của Quy chế này

VI XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13 Xử lý vi phạm về công bố thông tin

Việc xử lý vi phạm về công bố thông tin được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Mục I Thông tư 09/2010/TT-BTC

Điều 14 Thẩm quyền xử lý vi phạm về công bố thông tin

SGDCK có quyền đưa ra các hình thức xử lý vi phạm phù hợp với chức năng

và quyền hạn của mình đối với các trường hợp vi phạm về công bố thông tin được quy định tại Quy chế này

Điều 15 Các hình thức xử lý vi phạm

15.1 Các hình thức xử lý vi phạm bao gồm:

a Cảnh cáo trên toàn thị trường;

b Đưa chứng khoán vào diện cảnh báo;

c Đưa chứng khoán vào diện kiểm soát;

d Tạm ngừng giao dịch;

e Báo cáo vụ việc lên Thanh tra UBCKNN để xử phạt theo quy định 15.2 Đối với thành viên giao dịch: việc xử lý vi phạm và công bố thông tin

về xử lý vi phạm trên phương tiện công bố thông tin của SGDCK được thực hiện theo Quy chế Thành viên

Trang 9

15.2 Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà Tổng Giám đốc SGDCK sẽ quyết định hình thức xử lý vi phạm

15.3 Các hình thức xử lý vi phạm nêu tại khoản 15.1 Điều này sẽ được công

bố trên các phương tiện công bố thông tin của SGDCK

VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16 Điều khoản thi hành

16.1 Sở Giao dịch thực hiện giám sát việc tuân thủ quy chế này của các đối tượng công bố thông tin và các tổ chức, cá nhân có liên quan

16.2 Việc sửa đổi bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốc Sở Giao dịch quyết định sau khi được Hội đồng Quản trị Sở Giao dịch thông qua và có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước /

Ngày đăng: 09/08/2014, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w