1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH - BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2009 ppt

32 525 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 272,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quảng Nam Hội đồng quản trị Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh sau đây gọi tắt là “Tổng Công ty” trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Tổng Công ty cho kỳ kế toán 6 tháng đầu nă

Trang 1

Báo cáo Tài chính cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2009

đã được soát xét

Trang 2

NỘI DUNG

Trang

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

Trang 3

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Tổng Công ty

Vốn điều lệ theo giấy phép thành lập là: 1.100.000.000.000 đồng, đã góp 755.000.000.000 đồng

Quy mô đầu tư

Các đơn vị thành viên tính đến 30/06/2009:

1 Bảo Minh Hà Nội 10 Phan Huy Chú, F Phan Chu Trinh - Q.Hoàn Kiếm - TP Hà Nội

2 Bảo Minh Thăng Long 2 Giảng võ - Q.Đống Đa - TP Hà Nội

3 Bảo Minh Sài Gòn 229, Đồng khởi, P.Bến Nghé - Quận 1 - TP Hồ Chí Minh

4 Bảo Minh Chợ Lớn 129 Nguyễn Chí Thanh, P9, Q5 - TP Hồ Chí Minh

5 Bảo Minh Bến Thành 80A Huỳnh Văn Bánh, P.15, Q.Phú Nhuận - TP Hồ Chí Minh

6 Bảo Minh Phú Thọ 157 đường Hòa Phong, P.Nông Trang - TP.Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ

7 Bảo Minh Lào Cai TP Lào Cai - Tỉnh Lào Cai

8 Bảo Minh Vĩnh Phúc 14 Đường Kim Ngọc, F Ngô Quyền - TX Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

9 Bảo Minh Bắc Giang Nguyễn Thị Lưu, P.Trần Phú - TP.Bắc Giang

10 Bảo Minh Bắc Ninh 131 Nguyễn Gia Thiều P.Suối hoa - TX Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh

11 Bảo Minh Lạng Sơn Tầng 2 số 01, Lê Lai, P.Hoàng Văn Thụ - TP Lạng Sơn - Tỉnh Lạng Sơn

12 Bảo Minh Thái Nguyên Lầu 2 TT TM Đông Á, Đ.Hoàng V.Thụ - TP Thái Nguyên

13 Bảo Minh Yên Bái 601 Điện Biên, P Đồng Tâm - Yên Bái, Tỉnh Yên Bái

14 Bảo Minh Ninh Bình 19 Trần Hưng Đạo, P.Phúc Thành - TX.Ninh Bình - Tỉnh Ninh Bình

15 Bảo Minh Hải Phòng 1 Hoàng Diệu, Phường Minh Khai - Q.Hồng Bàng - TP Hải Phòng

16 Bảo Minh Hải Dương 5 Hồng Quang - TP.Hải Dương - Tỉnh Hải Dương

17 Bảo Minh Hưng Yên Km 2 Nguyễn Văn Linh, TX Hưng Yên - Hưng Yên

18 Bảo Minh Quảng Ninh Đường: Phố Mới - P.Trần Hưng Đạo - TP.Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh

19 Bảo Minh Đông Đô 148 TRân Phú - Q Hà Đông - TP Hà Nội

20 Bảo Minh Nam Định 26 Lê Hồng Phong - P.Vị Hoàng - TP Nam Định

21 Bảo Minh Hà Nam 256 Nguyễn Văn Trỗi - P.Hai Bà Trưng - TX Phủ Lý - Tỉnh Hà Nam

22 Bảo Minh Thái Bình Số 8 Lô 02 - Khu đô thị số I - Trần Thái Tông - TP Thái Bình

23 Bảo Minh Thanh Hóa 753 Đường Bà Triệu - P.Trường Thi - TP.Thanh Hóa - Tỉnh Thanh Hóa

24 Bảo Minh Nghệ An 60A Lê Hồng Phong, TP Vinh - TP.Vinh - Tỉnh Nghệ An

25 Bảo Minh Hà Tĩnh 62 đường Hà Huy Tập, TX Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh

26 Bảo Minh Daklak 98 Ngô Quyền, TP.Buôn Ma Thuột - Tỉnh Dak Lak

27 Bảo Minh DaK Nông 203 Trần Hưng Đạo, TX Gia Nghĩa - Tỉnh Đắc Nông

28 Bảo Minh Quảng Nam 170 Phan Chu Trinh, Phường An Mỹ - TX.Tam Kỳ - Tỉnh Quảng Nam

Hội đồng quản trị Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (sau đây gọi tắt là “Tổng Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Tổng Công ty cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2009

Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 27GP/KDBH ngày 08 tháng 09 năm 2004 do Bộ Tài Chính cấp

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Tổng công ty là: Bảo hiểm phi nhân thọ và đầu tư tài chính

Các nghiệp vụ được phép tiến hành kinh doanh :

– Kinh doanh bảo hiểm

– Kinh doanh tái bảo hiểm

– Giám định tổn thất

– Các họat động đầu tư tài chính

– Các họat động khác theo quy định của pháp luật

Trang 4

29 Bảo Minh Đà Nẵng 166-168 Nguyễn V Linh, P Vĩnh Trung - Q.Thanh Khê - TP.Đà Nẵng

30 Bảo Minh Quảng Bình 05 Trần Hưng Đạo - TX Đồng Hới - Tỉnh Quảng Bình

31 Bảo Minh Quảng Trị 145 Lê Duẩn - TX Đông Hà Tỉnh Quảng Trị

32 Bảo Minh Huế 54 Bến Nghé, Phường Phú Hội - TP.Huế

33 Bảo Minh Quảng Ngãi 655 Quang Trung, P Nghĩa Chánh - TX.Quảng Ngãi - Tỉnh Quảng Ngãi

34 Bảo Minh Bình Định 252 Trần Hưng Đạo, P.Trần Hưng Đạo - TP.Qui Nhơn - Tỉnh Bình Định

35 Bảo Minh Phú Yên 55 Lê Thánh Tôn, Phường 1 - TX.Tuy Hòa - Tỉnh Phú Yên

36 Bảo Minh Khánh Hòa 86 Quang Trung, Phường Lộc Thọ - TP.Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa

37 Bảo Minh Gia Lai 38 Tăng Bạt Hổ, Phường Yên Đổ - TP Pleiku - Tỉnh Gia Lai

38 Bảo Minh Đồng Nai E2-6 Nguyễn Văn Trỗi - P.Trung Dũng - TP Biên Hoà - Tỉnh Đồng Nai

39 Bảo Minh Bình Thuận 44 Đường 19/4, P Xuân An - TP Phan Thiết - Bình Thuận

40 Bảo Minh Lâm Đồng 29-31 Phan Bội Châu, Phường 1 - TP.Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng

41 Bảo Minh Vũng Tàu 188 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.Thắng Tam - TP.Vũng Tàu

42 Bảo Minh Bình Dương 522 Đại Lộ Bình Dương-P.Hiệp Thành - TX Thủ Dầu Một - Tỉnh Bình Dương

43 Bảo Minh Bình Phước Đường Phú Riềng Đỏ, P.Tân Phú - TX Đồng Xoài - Tỉnh Bình Phước

44 Bảo Minh Tây Ninh A3/B5 KP.Thương mại, Đại lộ 30/4, P.3 - TX Tây Ninh - Tây Ninh

45 Bảo Minh Đồng Tháp 37 Võ Thị Sáu, P 2 - TX Cao Lãnh - Đồng Tháp

46 Bảo Minh Ninh Thuận 141 Quang Trung, TX Phan Rang - Tháp Chàm - Tỉnh Ninh Thuận

47 Bảo Minh Vĩnh Long 166C Nguyễn Huệ, phường 8 - TX Vĩnh Long - Tỉnh Vĩnh Long

48 Bảo Minh Cần Thơ 107 A Đường Mậu Thân - P.Xuân Khánh - Q.Ninh Kiều - TP Cần Thơ

49 Bảo Minh Long An 75 Hùng Vương, P.2 - TX.Tân An - Tỉnh Long An

50 Bảo Minh Tiền Giang 21A1 Ấp Bắc, P4 - TP Mỹ Tho - Tỉnh Tiền Giang

51 Bảo Minh Hậu Giang 23 đường Trần Hưng Đạo, TX Vị Thanh - Tỉnh Hậu Giang

52 Bảo Minh Trà Vinh 243 Phan Đình Phùng - Khóm 1 - P.7 - TX Trà Vinh - Tỉnh Trà Vinh

53 Bảo Minh Bến Tre 303A1- Đoàn Hoàng Minh - Phú Khương - TX Bến Tre - Tỉnh Bến Tre

54 Bảo Minh An Giang 29-31 Nguyễn Văn Cưng, P.Mỹ Long - TP Long Xuyên - Tỉnh An Giang

55 Bảo Minh Kiên Giang 1186 Nguyễn Trung Trực, P.An Hòa - TX.Rạch Giá - Tỉnh Kiên Giang

56 Bảo Minh Cà Mau 146 Nguyễn Tất Thành, Phường 8 - TP Cà Mau

57 Bảo Minh Bạc Liêu Số 15B, Trung tâm thương mại, Phường 3 - TX Bạc Liêu - Tỉnh Bạc Liêu

58 Bảo Minh Sóc Trăng 16 Nguyễn Thị Minh Khai - P.3 - TX Sóc Trăng - Tỉnh Sóc Trăng

59 VP Tổng Công Ty 26 Tôn Thất Đạm - Q1 - TP Hồ Chí Minh

60 TT Đào Tạo BảoMinh 26 Tôn Thất Đạm - Q1 - TP Hồ Chí Minh

Các sự kiện sau ngày khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính

Hội đồng quản trị và Ban điều hành đến thời điểm 30/06/2009

Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:

Ông : Trần Vĩnh Đức Chủ tịch (Bổ nhiệm lại ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Ông : Mai Hữu Thọ Thành viên (Bổ nhiệm lại ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Ông : Lê Song Lai Thành viên (Bổ nhiệm lại ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Ông : Nguyễn Thế Năng Thành viên (Bổ nhiệm lại ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Ông : Jean - Luc Costa Thành viên (Bổ nhiệm lại ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Ông : Nguyễn Đình Khang Thành viên (Bổ nhiệm lại ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính

Trang 5

Ông : Lê Văn Thành Thành viên (Bổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Ông : Hoàng Văn Khinh Thành viên (Miễn nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Ông : Trần Văn Tôn Thành viên (Miễn nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Các thành viên Ban Kiểm soát bao gồm:

Ông : Huỳnh Văn Thông Trưởng ban (Miễn nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Ông : Nguyễn Đình Khang Thành viên (Miễn nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Ông : Phạm Trọng Hiếu Thành viên (Miễn nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Ông : Phan Văn Tạo Thành viên (Miễn nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Ông : Lê Việt Thành Trưởng ban (Bổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Ông : Đặng Kỳ Trung Thành viên (Bổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Ông : Nguyễn Minh Dũng Thành viên (Bổ nhiệm ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Ông : Henri Gurs Thành viên (Bổ nhiệm lại ngày 28 tháng 4 năm 2009)

Các thành viên của Ban điều hành bao gồm:

Ông : Trần Vĩnh Đức Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 01 tháng 10 năm 2004)

Ông : Phạm Xuân Phong Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 01 tháng 10 năm 2004)

Ông : Lê Văn Thành Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 01 tháng 10 năm 2004)

Ông : Nguyễn Thế Năng Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 01 tháng 10 năm 2004)

Sở hữu cổ phần của cổ đông như sau:

Kiểm toán viên

Công bố trách nhiệm của Hội đồng quản trị đối với Báo cáo tài chính

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) đã thực hiện soát xét báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2009 cho Tổng Công ty

Hội đồng quản trị Tổng Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Tổng Công ty trong kỳ Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Hội đồng quản trị Tổng Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

Trang 6

- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;

Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục

Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 07 năm 2009

TM Hội đồng quản trị Chủ tịch Hội đồng quản trị

để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác

Hội đồng quản trị Tổng Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Tổng Công ty tại thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2009, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2009

Trang 7

BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT

BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG

Cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2009 của Tổng Công ty Cổ Phần Bảo Minh

Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ Phần Bảo Minh

Hà Nội, ngày 5 tháng 8 năm 2009

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính

Kế toán và Kiểm toán (AASC)

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính riêng của Tổng Công ty Cổ Phần Bảo Minh được lập ngày 30/07/2009 gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 6 năm 2009, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2009 được trình bày từ trang 7 đến trang 30 kèm theo

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Tổng Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra báo cáo nhận xét về báo cáo này trên cơ sở kết quả soát xét của chúng tôi

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán

Quỹ tiền lương 6 tháng đầu năm của đơn vị đang tạm hạch toán, tổng quỹ tiền lương trích cả năm chỉ được quyết toán khi kết thúc năm tài chính

Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của quỹ tiền lương tạm hạch toán theo mô tả ở đoạn trên, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng báo cáo tài chính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên khía cạnh trọng yếu phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan

Trang 8

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 30 tháng 06 năm 2009

120 II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 2 751.305.092.151 888.029.542.151

139 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) (1.241.238.675) (1.241.238.675)

250 IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2 1.203.450.178.711 1.132.974.254.864

252 2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 38.074.432.500 38.074.432.500

259 4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) (29.553.679.320) (53.883.703.696)

Đơn vị tính: VND

Thuyết minh

Trang 9

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 30 tháng 06 năm 2009

Đơn vị tính: VND

Thuyết minh

Trang 10

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 30 tháng 06 năm 2009

Đơn vị tính: VND

Thuyết minh NGUỒN VỐN

314 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 13 38.589.392.482 25.595.004.206

319 9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 14 63.773.240.444 42.817.284.164

420 11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 189.179.845.398 193.393.899.922

Ngày 30 tháng 09 năm 2009

Trang 11

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

6 tháng đầu năm 2009

Đơn vị tính: VND

9 Chi bồi thường nhận tái Bảo Hiểm, trả tiền bảo hiểm 16 18.2 36.700.536.037

Trang 12

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

6 tháng đầu năm 2009

Đơn vị tính: VND

TP.HCM, Ngày 30 tháng 7 năm 2009 TP.HCM, Ngày 30 tháng 7 năm 2009

Vũ Thị Dung Nguyễn Phú Thủy TS Trần Vĩnh Đức TS Trần Vĩnh Đức

Trang 13

LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp)

6 tháng đầu năm 2009

Đơn vị tính: VND

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

2 Điều chỉnh cho các khoản

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 1.034.219.285.153

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn

lưu động

- Tăng giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả,

thuế thu nhập phải nộp)

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn

khác

2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài

hạn khác

Trang 14

LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp)

6 tháng đầu năm 2009

Đơn vị tính: VND

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

-

TP.HCM, Ngày 30 tháng 7 năm 2009

1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở

hữu

2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu

của doanh nghiệp đã phát hành

Trang 15

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho kỳ kế toán 6 tháng đầu năm 2009

I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

1 Hình thức sở hữu vốn

2 Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Tổng Công ty là: Bảo hiểm phi nhân thọ và đầu tư tài chính

3 Ngành nghề kinh doanh:

Vốn điều lệ theo giấy phép thành lập là: 1.100.000.000.000 đồng, đã góp 755.000.000.000 đồng

II Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1 Niên độ kế toán

Niên độ kế toán của Tổng Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Kỳ kế toán 6 tháng đầu năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 30/06 hàng năm

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

III Chế độ kế toán áp dụng

1 Chế độ kế toán áp dụng:.

2 Hình thức sổ kế toán áp dụng

Tổng Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính

IV Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam

Tổng Công ty đã áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Bảo hiểm và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam

V Các chính sách kế toán áp dụng

Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh được thành lập theo Giấy phép thành lập và họat động số 27GP/KDBH ngày 08 tháng 09 năm 2004 do Bộ Tài Chính cấp

Hoạt động kinh doanh chính của Tổng Công ty:

– Kinh doanh bảo hiểm

– Kinh doanh tái bảo hiểm

– Giám định tổn thất

– Các họat động đầu tư tài chính

– Các họat động khác theo quy định của pháp luật

Tổng Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Bảo hiểm ban hành theo Quyết định số 1296/TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 , Quyết định số 150/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

Trang 16

1 Nguyên tắc xác định các khoản tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.

1.1 Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền

1.2 Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác

2.Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho

Những chi phí không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho:

- Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác.

Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi

dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố

Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính

2.1 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện

được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, vận chuyển, bốc dỡ

Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho

- Chi phí nguyên vật liệu, Chi phí nhân công và Các Chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ Các Chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và Chi phí bảo quản hàng tồn kho phát sinh trong quá trình mua hàng

2.2 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp

bình quân gia quyền

2.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Tổng Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng

tồn kho

3.1 Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ và các khoản

phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:

Ngày đăng: 09/08/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

16.1. Bảng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu Đơ n v  tính: VND ị - TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH - BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2009 ppt
16.1. Bảng đối chiếu biến động vốn chủ sở hữu Đơ n v tính: VND ị (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w