1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học " Chất hữu cơ trong môi trường nước biển phía Tây vịnh Bắc Bộ " ppt

8 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất hữu cơ trong môi trường nước biển phía Tây vịnh Bắc Bộ
Tác giả Đoàn Bộ
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo này giới thiệu một số kết quả nghiên cứu hiện trạng phân bố và những đánh giá mức độ ô nhiễm nước biển phía tây vịnh Bắc Bộ bởi chất hữu cơ trong những năm gần đây thông qua 3 ch

Trang 1

13 _

Chất hữu cơ trong môi trường nước biển

phía Tây vịnh Bắc Bộ

Đoàn Bộ*

Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN

Ngày nhận 02 tháng 01 năm 2009

Tóm tắt Tổng hợp số liệu khảo sát vịnh Bắc Bộ trong những năm gần đây cho thấy:

1 Ôxy hoà tan trong nước biển phía tây vịnh Bắc Bộ khá dồi dào, dao động chủ yếu trong khoảng

4-6 mg/l và chưa gặp thấy trường hợp thiếu hụt ôxy hoà tan Đây là điều kiện đảm bảo môi trường

nước biển phía tây vịnh Bắc Bộ không bị rơi vào tình trạng yếm khí

2 Thông qua các chỉ tiêu BOD5 và COD thấy rằng hàm lượng chất hữu cơ trong nước vùng biển

phía tây vịnh Bắc bộ khá thấp (giá trị trung bình BOD5 trong các đợt khảo sát biến đổi từ 0,60 đến

1,31 mgO/l, COD từ 1,25 đến 1,88 mgO/l) Hệ số RQ trung bình biến đổi từ 0,052 đến 0,097, nhỏ

hơn đơn vị 9-24 lần Các giá trị này khẳng định nước biển phía tây vịnh Bắc Bộ chưa bị ô nhiễm

bởi chất hữu cơ

1 Đặt vấn đề

Tuỳ theo mức độ bị phân hủy, các chất hữu

cơ trong môi trường nước biển được chia thành

hai loại: khó bị phân hủy và dễ bị phân huỷ

Các chất hữu cơ khó bị phân huỷ (chất hữu cơ

bền) chủ yếu có nguồn gốc từ lục địa còn các

chất hữu cơ dễ bị phân huỷ chủ yếu được thành

tạo ngay trong biển trong các giai đoạn khác

nhau của quá trình phân giải xác động thực vật

cùng các sản phẩm dư thừa của các hoạt động

sống của chúng Sản phẩm cuối cùng của quá

trình phân huỷ chất hữu cơ là các chất vô cơ

được hoàn lại cho môi trường

Quá trình phân huỷ chất hữu cơ trong nước

biển có thể diễn ra trong điều kiện kỵ khí

(thường xuất hiện ở các lớp nước sâu và đáy,

nơi có sự thiếu hụt ôxy hòa tan) hoặc hiếu khí

(thường xảy ra ở các lớp nước bên trên) Trong điều kiện kỵ khí, sự phân hủy sẽ tạo ra các khí độc như hydrosunfua (H

∗ ĐT: 84-4-35586898

E-mail: bodv@vnu.edu.vn

2S), mêtan (CH4), trong điều kiện hiếu khí sẽ tiêu thụ ôxy hoà tan trong nước và giải phóng CO2 Sự ô nhiễm nước biển bởi các chất hữu cơ (hàm lượng vượt giới hạn cho phép) sẽ làm suy giảm chất lượng nước, tác động xấu đến sự sống trong thuỷ vực do khí ôxy bị tiêu hao, tạo ra các khí độc Để đánh giá mức độ ô nhiễm nước biển bởi các chất hữu cơ tiêu hao ôxy, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu: nồng độ ôxy hoà tan (DO - Dissolved Oxygen), nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD - Biochemical Oxygen Demand) và nhu cầu ôxy hoá học (COD - Chemical Oxygen Demand) Bài báo này giới thiệu một số kết quả nghiên cứu hiện trạng phân bố và những đánh giá mức độ ô nhiễm nước biển phía tây vịnh Bắc Bộ bởi chất hữu cơ trong những năm gần đây thông qua 3 chỉ tiêu nêu trên Nghiên cứu này được hoàn thành với sự hỗ trợ kinh phí của

Trang 2

Hội đồng Khoa học Tự nhiên giai đoạn

2006-2008 (đề tài Nghiên cứu cơ bản mã số 705206)

và nguồn tài liệu của đề tài cấp Nhà nước

KC-09-17 (Chương trình Biển KC-09)

2 Tài liệu và phương pháp

Trong các năm 2003-2004, đề tài nghiên

cứu khoa học (NCKH) cấp nhà nước KC-09-17

do Trung tâm Khí tượng Thủy văn Biển chủ trì

đã thực hiện 3 đợt khảo sát quy mô lớn ở nửa

phía tây vịnh Bắc Bộ (tháng 10, 11 năm 2003,

tháng 3, 4 năm 2004 và tháng 8 năm 2004) với

tổng số 106 lượt trạm hóa học môi trường biển

[1] Tại các trạm này, mẫu nước được thu theo

các tầng chuẩn bằng thiết bị Rosetle và các

batomet chuyên dụng; nhiệt độ, độ muối và DO

được đo trực tiếp bằng CTD và máy

Horiba-U10; BOD5 được xác định trực tiếp bằng việc

phân tích nồng ôxy hoà tan trong mẫu nước

trước và sau khi ủ 5 ngày ở nhiệt độ 200C ± 10C

(dùng phương pháp Vincler); COD được xác

định bằng phương pháp ôxy hoá chất hữu cơ

trong mẫu (dùng KMnO4) ở điều kiện môi

trường kiềm Tất cả công việc được thực hiện

theo đúng quy trình, quy phạm [2,3] Mặc dù

các trạm khảo sát không đồng bộ về thời gian,

song do tính ổn định tương đối của các điều

kiện môi trường nước biển khơi nên các kết quả

thu được vẫn phản ánh đúng những đặc điểm cơ

bản trong bức tranh phân bố chất hữu cơ vùng

nghiên cứu

Ngoài các số liệu thu được trong các đợt khảo sát nói trên, các số liệu lịch sử đối với DO, BOD5 và COD tại một số khu vực trong vịnh Bắc Bộ [2,4,5,6] cũng được sử dụng để so sánh, đối chiếu với các kết quả khảo sát Mức độ ô nhiễm môi trường nước biển bởi chất hữu cơ được đánh giá thông qua hệ số ô nhiễm RQ (Risk Quotient), là tỷ số của hàm lượng chất hữu cơ với giới hạn cho phép của chúng theo Tiêu chuẩn môi trường nước biển ven bờ Việt Nam (TCVN-5943-1995 [7])

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Phân bố nồng độ ôxy hòa tan

Trong đợt khảo sát tháng 10, 11 năm 2003, nồng độ DO trong các tầng nước dao động chủ yếu trong khoảng trên dưới 5,50 đến trên dưới 6,50 mg/l, đạt 93% đến 113% độ bão hoà tương ứng với các điều kiện nhiệt-muối trong thời kỳ này (nhiệt độ tầng mặt 26oC đến trên 27oC, độ muối 30-32 ppt) Theo mặt rộng, nồng độ DO ở các tầng thể hiện rõ xu thế tăng dần từ bắc vào nam, phân hoá thành hai khu vực là phía bắc (từ Nghệ An trở ra) thấp hơn phía nam Khu vực biển ven bờ Hà Tĩnh - Quảng Bình là nơi có nồng độ DO cao hơn, thường đạt trên 100% độ bão hoà và có xu thế tăng từ bờ ra khơi (hình 1) Trong đợt khảo sát này, nồng độ DO giữa các tầng không có sự khác biệt nhiều bởi xáo trộn thẳng đứng đầu mùa đông xảy ra tương đối mạnh

Trang 3

105 106 107 108 109 110

105 106 107 108 109 110

17

18

19

20

21

22

17 18 19 20 21

22 Trung Quèc

Lµo

Hµ Néi Qu¶ng Ninh

Tp.H¶i Phßng

Th¸i B×nh

Nam §Þnh

Thanh Hãa

NghÖ An

Hµ TÜnh

Qu¶ng Binh

Qu¶ng TrÞ Thõa Thiªn HuÕ

§¶o H¶i Nam

§.B¹ch Long VÜ

105 106 107 108 109 110

105 106 107 108 109 110

17 18 19 20 21 22

17 18 19 20 21

22 Trung Quèc

Lµo

Hµ Néi Qu¶ng Ninh

Tp.H¶i Phßng

Th¸i B×nh

Nam §Þnh

Thanh Hãa

NghÖ An

Hµ TÜnh

Qu¶ng Binh

Qu¶ng TrÞ Thõa Thiªn HuÕ

§¶o H¶i Nam

§.B¹ch Long VÜ

Hình 1 Phân bố DO (mg/l) tầng 10m (trái) và tầng đáy tháng 10, 11/2003

Trong đợt khảo sát tháng 3, 4 năm 2004

nước biển phía tây vịnh Bắc Bộ có nồng độ DO

đạt 4-5 mg/l và khá đồng nhất giữa các tầng (do

xáo trộn thẳng đứng mạnh mùa Đông-Xuân) và

có phân bố với xu thế giảm dần từ bắc vào nam

(hình 2 bên trái) Đợt khảo sát tháng 8-2004 có

nồng độ DO biến đổi từ 5-6 mg/l ở tầng mặt,

giảm dần còn cỡ 4-5 mg/l ở tầng đáy Xu thế

giảm nồng độ DO từ bờ ra khơi thể hiện tương

đối rõ (hình 2 bên phải)

Nhìn chung, hàm lượng ôxy hoà tan trong

nước vùng biển phía tây vịnh Bắc Bộ khá cao,

biến đổi từ 5-6 mg/l ở tầng mặt đến 4-5 mg/l ở

tầng đáy và không gặp thấy trường hợp thiếu

hụt ôxy Các kết quả nghiên cứu lịch sử trước

đây cũng khẳng định điều này [2,4,5] Đây là điều kiện thuận lợi đảm bảo môi trường nước biển vùng nghiên cứu không bị rơi vào tình trạng yếm khí

Đặc điểm chung nhất của BOD5 trong nước vùng biển phía tây vịnh Bắc Bộ qua các đợt khảo sát là có giá trị khá thấp và tương đối ổn định, giá trị trung bình theo các tầng biến đổi trong khoảng 0,43-1,48 mgO/l (bảng 1, hình 3) tương đương hàm lượng chất hữu cơ 165-569 mgC/m3, xu thế giảm từ mặt xuống đáy thể hiện khá rõ

TT Tầng

Trang 4

105 106 107 108 109 110

105 106 107 108 109 110

17

18

19

20

21

22

17 18 19 20 21

22 Trung Quèc

Lµo

Hµ Néi Qu¶ng Ninh

Tp.H¶i Phßng

Th¸i B×nh

Nam §Þnh

Thanh Hãa

NghÖ An

Hµ TÜnh

Qu¶ng Binh

Qu¶ng TrÞ Thõa Thiªn HuÕ

§¶o H¶i Nam

§.B¹ch Long VÜ

105 106 107 108 109 110

105 106 107 108 109 110

17 18 19 20 21 22

17 18 19 20 21

22 Trung Quèc

Lµo

Hµ Néi Qu¶ng Ninh

Tp.H¶i Phßng

Th¸i B×nh Nam §Þnh

Thanh Hãa

NghÖ An

Hµ TÜnh

Qu¶ng Binh

Qu¶ng TrÞ Thõa Thiªn HuÕ

§¶o H¶i Nam

§.B¹ch Long VÜ

Hình 2 Phân bố DO (mg/l) tầng mặt tháng 3, 4/2004 (trái) và tháng 8/2004

0 0.4 0.8 1.2 1.6

Th¸ng 10.11/2003 Th¸ng 3.4-2004 Th¸ng 8-2004

MÆt

10 m

§¸y

mgO/l

Hình 3 Giá trị trung bình BOD5 qua các đợt khảo sát

Trong đợt khảo sát tháng 10, 11 năm 2003,

BOD5 có giá trị cao hơn so với 2 đợt khảo sát

còn lại Có thể xem thời kỳ này như giai đoạn

chuyển tiếp từ mùa hè sang mùa đông, là thời

kỳ cuối của một chu kỳ phát triển của thủy sinh

vật nên vùng biển có khả năng tích lũy chất hữu

cơ BOD5 trong các đợt khảo sát tháng 3, 4 và tháng 8 năm 2004 không có sự khác biệt nhau nhiều, xu thế phân bố cao hơn ở khu vực phía bắc và gần bờ, thấp hơn ở khu vực phía nam và

xa bờ (hình 4)

Trang 5

105 106 107 108 109 110

17

18

19

20

21

22

17 18 19 20 21 22

0.84

0.67 0.60 1.14

0.98 0.81 0.84 0.78

1.040.90 0.74 0.62

0.92 0.59 0.77

0.84 0.82 0.56

Trung Quèc

Lµo

Hµ Néi Qu¶ng Ninh

Tp.H¶i Phßng

Th¸i B×nh

Nam §Þnh

Thanh Hãa

NghÖ An

Hµ TÜnh

Qu¶ng Binh

Qu¶ng TrÞ Thõa Thiªn HuÕ

§¶o H¶i Nam

§.B¹ch Long VÜ

17 18 19 20 21 22

17 18 19 20 21 22

0.70

0.36 0.41 0.77

0.65 0.45 0.51 0.48

0.770.63 0.42 0.27

0.56 0.30 0.21

0.52 0.42 0.34

Trung Quèc

Lµo

Hµ Néi Qu¶ng Ninh

Tp.H¶i Phßng

Th¸i B×nh

Nam §Þnh

Thanh Hãa

NghÖ An

Hµ TÜnh

Qu¶ng Binh

Qu¶ng TrÞ Thõa Thiªn HuÕ

§¶o H¶i Nam

§.B¹ch Long VÜ

3.3 Nhu cầu ôxy hóa học (COD)

Tương tự như BOD5, COD trong nước vùng

biển phía tây vịnh Bắc Bộ khá thấp và cũng

không có sự khác biệt nhiều qua các thời kỳ

khảo sát Giá trị COD trung bình các tầng nước khá ổn định, dao động trong khoảng 1,14-1,97 mgO/l (bảng 2, hình 5) tương đương hàm lượng chất hữu cơ 438-757 mgC/m3

Bảng 2 COD (mgO/l) trong nước biển vịnh Bắc Bộ qua các đợt khảo sát

TT Tầng

Trang 6

0.0 0.5 1.0 1.5 2.0

Th¸ng 10.11-2003

Th¸ng 3.4-2004

Th¸ng 8-2004

MÆt

10 m

§¸y

mgO/l

Hình 5 Giá trị trung bình COD qua các đợt khảo sát

Mặc dù không có sự khác biệt nhiều, song

trong tháng chuyển tiếp (tháng 10, 11) COD

vẫn đạt giá trị cao hơn Phân bố COD có xu thế

tương tự BOD5, cao hơn ở khu vực phía bắc và gần bờ, thấp hơn ở khu vực phía nam và ngoài khơi (hình 6)

17

18

19

20

21

22

17 18 19 20 21 22

2.59

2.07 1.86 2.96

1.82 1.72 1.79

1.11

0.96

1.79 1.83 1.74 1.90

1.68 1.57 1.88

Trung Quèc

Lµo

Hµ Néi Qu¶ng Ninh

Tp.H¶i Phßng

Th¸i B×nh

Nam §Þnh

Thanh Hãa

NghÖ An

Hµ TÜnh

Qu¶ng Binh

Qu¶ng TrÞ Thõa Thiªn HuÕ

§¶o H¶i Nam

§.B¹ch Long VÜ

17 18 19 20 21 22

17 18 19 20 21 22

2.29 1.53 1.61 2.62

2.96 2.89 1.89 1.75

3.202.76 1.50 1.55

2.30 1.36 1.73

1.74 0.79 1.27

Trung Quèc

Lµo

Hµ Néi Qu¶ng Ninh

Tp.H¶i Phßng

Th¸i B×nh

Nam §Þnh

Thanh Hãa

NghÖ An

Hµ TÜnh

Qu¶ng Binh

Qu¶ng TrÞ Thõa Thiªn HuÕ

§¶o H¶i Nam

§.B¹ch Long VÜ

Hình 6 Phân bố COD (mgO/l) nước biển tầng đáy tháng 10, 11/ 2003 (trái) và tầng mặt tháng 8/2004 (phải)

Trang 7

3.4 Đánh giá mức độ ô nhiễm nước biển bởi

chất hữu cơ tiêu hao ôxy

Kết quả tính hệ số ô nhiễm RQ của BOD5

và COD trong nước biển phía tây vịnh Bắc Bộ

trong 3 đợt khảo sát được cho trong bảng 3 cho

thấy chúng có giá trị khá thấp Hệ số RQ trung

bình của tổng lượng chất hữu cơ trong đợt khảo

sát tháng 10, 11 năm 2003 tuy cao hơn cả song cũng chỉ dao động từ 0,085 ở tầng đáy đến 0,107 ở tầng mặt, nhỏ hơn đơn vị từ 9 đến 12 lần, các đợt khảo sát còn lại nhỏ hơn từ 14 đến

24 lần Điều này khẳng định nước vùng biển phía tây vịnh Bắc Bộ chưa bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ

Hệ số

của

của

COD

Của

tổng

BOD và

Một số kết quả nghiên cứu trước đây mà

chúng tôi tổng hợp được cũng cho thấy nước

biển ở các khu vực ven bờ mặc dù có BOD5 và

COD cao hơn nước biển khơi song cũng thường nhỏ hơn giới hạn cho phép khoảng 6-15 lần (bảng 4)

Ven bờ Quảng Ninh (1994)

Ven bờ Hải Phòng (1994)

Ghi chú: (*) - theo đề xuất của đề tài KT.03.07 (1995)

4 Kết luận chung

Qua kết quả khảo sát hóa học-môi trường

nước vùng biển phía tây vịnh Bắc Bộ trong các

năm 2003-2004 và những số liệu khảo sát các vùng biển ven bờ trong những năm gần đây cho phép đưa ra một số nhận xét sau về đề chất hữu cơ:

Trang 8

1 Hàm lượng ôxy hòa tan trong nước vùng

biển phía tây vịnh Bắc bộ tương đối dồi đào, biến

đổi chủ yếu trong khoảng 4-6 mg/l và chưa gặp

thấy trường hợp thiếu hụt ôxy hoà tan Đây là điều

kiện đảm bảo môi trường nước biển vùng nghiên

cứu không bị rơi vào tình trạng yếm khí

2 Giá trị trung bình BOD5 trong nước vùng

biển phía tây vịnh Bắc Bộ biến đổi trong

khoảng 0,60-1,31 mgO/l, COD biến đổi trong

khoảng 1,25-1,88 mgO/l, hệ số RQ trung bình

của tổng lượng chất hữu cơ tiêu hao ôxy biến

đổi trong khoảng 0,052 đến 0,097, nhỏ hơn đơn

vị từ 9 đến 24 lần Các giá trị này cho thấy hiện

trạng môi trường nước vùng biển phía tây vịnh

Bắc Bộ chưa bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ, chất

lượng nước biển còn khá tốt

Tài liệu tham khảo

[1] Nguyễn Thế Tưởng và công ty, Báo cáo tổng kết

đề tài KC-09-17-2001-2004 “Điều tra tổng hợp

điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi

trường vịnh Bắc Bộ”, Trung tâm Thông tin-Tư

liệu Quốc gia, Hà Nội, 2005

[2] Lưu Văn Diệu, Nghiên cứu đặc điểm thuỷ hoá và

chất lượng nước vùng biển ven bờ Quảng

Ninh-Hải Phòng (từ vịnh Hạ Long đến bán đảo Đồ

Sơn), Luận án PTS khoa học Hoá học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia

Hà Nội, 2006

[3] APHA, AWWA, WEF, Standard methods for the examination of water and wastewater, 19th

edition, Washington, DC 2005

[4] Đoàn Bộ, Trịnh Lê Hà, Đặc điểm phân bố một

số yếu tố hóa học và môi trường nước vùng biển

Quảng Ninh trong mùa hè, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Tự nhiên

và Công nghệ, TXIX, No1 (2003) 1

[5] Trần Lưu Khanh, Trần Quang Thư, Hiện trạng chất lượng môi trường nước vùng biển ven bờ tây vịnh Bắc Bộ, Kỷ yếu hội thảo khoa học”

Công nghệ và kinh tế biển phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, Hải Phòng tháng 10-2006, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, 2006

[6] Bùi Thanh Tùng, Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước biển ven bờ Hải Phòng và các định hướng hoạt động bảo vệ môi trường ven biển, Kỷ yếu hội

thảo khoa học” Công nghệ và kinh tế biển phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, Hải Phòng tháng 10-2006, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam 2006

[7] Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường,

NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1995

Organic matter in the seawater environment

of the West tonkin bay

Doan Bo

Faculty of Hydro-Meteorology & Oceanography, College of Science, VNU

This study shows that:

1 The concentration of dissolved oxygen (DO) in seawater of the west Tonkin Bay is relatively hight and varies from about 4-6 mg/l There are not any cases which DO is insufficient This condition shows that the seawater environment of the west Tonkin Bay is not anaerobic

2 The concentration of organic matter in seawater is very low (BOD5 varies from 0,06 - 1,31 mgO/l, COD is from 1,25 - 1,88 mgO/l) The mean value of coefficient of Risk Quotient varies from 0,052 - 0,097, which is 9-24 times less than one unit This values prove that seawater environment of the west Tonkin Bay is not polluted by organic matter

Ngày đăng: 09/08/2014, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Phân bố DO (mg/l) tầng 10m (trái) và tầng đáy tháng 10, 11/2003. - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Chất hữu cơ trong môi trường nước biển phía Tây vịnh Bắc Bộ " ppt
Hình 1. Phân bố DO (mg/l) tầng 10m (trái) và tầng đáy tháng 10, 11/2003 (Trang 3)
Bảng 1. BOD 5  (mgO/l) trong nước biển vịnh Bắc Bộ qua các đợt khảo sát - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Chất hữu cơ trong môi trường nước biển phía Tây vịnh Bắc Bộ " ppt
Bảng 1. BOD 5 (mgO/l) trong nước biển vịnh Bắc Bộ qua các đợt khảo sát (Trang 3)
Hình 3. Giá trị trung bình BOD 5  qua các đợt khảo sát. - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Chất hữu cơ trong môi trường nước biển phía Tây vịnh Bắc Bộ " ppt
Hình 3. Giá trị trung bình BOD 5 qua các đợt khảo sát (Trang 4)
Hình 2. Phân bố DO (mg/l) tầng mặt tháng 3, 4/2004 (trái) và tháng 8/2004. - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Chất hữu cơ trong môi trường nước biển phía Tây vịnh Bắc Bộ " ppt
Hình 2. Phân bố DO (mg/l) tầng mặt tháng 3, 4/2004 (trái) và tháng 8/2004 (Trang 4)
Hình 4. Phân bố BOD 5  (mgO/l) nước biển tầng mặt (trái) và tầng đáy (phải) đợt khảo sát tháng 8/2004 - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Chất hữu cơ trong môi trường nước biển phía Tây vịnh Bắc Bộ " ppt
Hình 4. Phân bố BOD 5 (mgO/l) nước biển tầng mặt (trái) và tầng đáy (phải) đợt khảo sát tháng 8/2004 (Trang 5)
Bảng 2. COD (mgO/l) trong nước biển vịnh Bắc Bộ qua các đợt khảo sát - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Chất hữu cơ trong môi trường nước biển phía Tây vịnh Bắc Bộ " ppt
Bảng 2. COD (mgO/l) trong nước biển vịnh Bắc Bộ qua các đợt khảo sát (Trang 5)
Hình 5. Giá trị trung bình COD qua các đợt khảo sát. - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Chất hữu cơ trong môi trường nước biển phía Tây vịnh Bắc Bộ " ppt
Hình 5. Giá trị trung bình COD qua các đợt khảo sát (Trang 6)
Bảng 3. Hệ số ô nhiễm RQ của BOD 5  và COD trong nước vịnh Bắc Bộ  Tháng 10-11/2003  Tháng 3-4/2004  Tháng 8-2004 - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Chất hữu cơ trong môi trường nước biển phía Tây vịnh Bắc Bộ " ppt
Bảng 3. Hệ số ô nhiễm RQ của BOD 5 và COD trong nước vịnh Bắc Bộ Tháng 10-11/2003 Tháng 3-4/2004 Tháng 8-2004 (Trang 7)
Bảng 4. BOD 5  và COD tại nột số khu vực biển ven bờ [2,5,6] - Báo cáo nghiên cứu khoa học " Chất hữu cơ trong môi trường nước biển phía Tây vịnh Bắc Bộ " ppt
Bảng 4. BOD 5 và COD tại nột số khu vực biển ven bờ [2,5,6] (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm